Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 9 - Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hương

docx 7 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 12Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy môn Hóa học 9 - Bài 12: Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (Tiết 1) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thu Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY LẦN 2
Ngày soạn: 13/10/2023
Ngày dạy: 18/10/2023
Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Hương - Trường THCS Tân Mỹ
Môn: Hóa học 9
Lớp dạy: 9A6 – Trường THCS Trần Phú
Tiết 12: BÀI 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
 (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Học sinh (HS) viết được sơ đồ mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối.
- HS viết được các phương trình hóa học chứng minh các mối quan hệ đó.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Có khả năng tự làm việc với học liệu (sách, tài liệu trên 
mạng internet, video, ) từ đó xây dựng được sơ đồ mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, 
muối. 
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng diễn đạt, lắng nghe và phản hồi ý kiến các 
thành viên nhóm; giúp đỡ bạn cùng nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc 
sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
2.2. Năng lực hóa học
a. Nhận thức hoá học
 Phân biệt được một số hợp chất vô cơ cụ thể
b. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để 
 Giải thích được hiện tượng hóa học, tính toán lượng chất...
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tự giác.
- HS có trách nhiệm trong việc hoạt động nhóm, hoàn thành các nội dung được giao.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên 
- Video bài giảng và hệ thống câu hỏi tương tác với HS trước bài dạy
 Link: 
 • Link câu hỏi: 
- Video đất phèn và cách cải tạo đất phèn.
2. Học sinh
- Bảng nhóm, bút dạ, thẻ plickers. 
- Sách giáo khoa, vở ghi. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. TRƯỚC GIỜ HỌC
a. Mục tiêu
- Năng lực tự chủ và tự học: Hình thành năng lực tự học, rèn luyện các kĩ năng nghiên 
cứu và tổng hợp kiến thức cho học sinh.
- Rèn luyện kĩ năng công nghệ, làm việc trên môi trường số cho học sinh.
- Học sinh được tìm hiểu các kiến thức của bài học trên học liệu online gồm:
 + HS viết được sơ đồ mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ, muối. 
 + HS biết chọn chất phù hợp để viết PTHH chứng minh mối quan hệ đó.
 + HS biết dùng phương pháp hóa học để nhận biết một số hợp chất vô cơ cụ 
 thể.
 + HS biết làm bài tập tính thành phần % hoặc khối lượng hỗn hợp chất. 
- Đánh giá sơ bộ kết quả tự học, tự nghiên cứu của học sinh, làm nền tảng cho việc 
trao đổi, chính xác hóa kiến thức trên lớp.
b. Nội dung
- Giáo viên (GV) cung cấp cho HS học liệu số là video bài học, gồm các nội dung:
+ Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
+ Phương trình hóa học.
+ Bài tập.
- HS nghiên cứu học liệu số là video, sách giáo khoa, sách tham khảo và các nguồn 
học liệu khác. Trong quá trình xem video có điểm dừng, HS phải hoàn thành câu hỏi 
tương tác thì mới có thể hoàn thành 100% nội dung bài học trên video.
c. Sản phẩm của học sinh
- Vở ghi sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, các PTHH minh họa. 
- Câu trả lời cho hệ thống câu hỏi tương tác. 
d. Tổ chức thực hiện
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Sáng thứ 2 (16/10/2023):
 Các em nghiên cứu học liệu online (video) kết hợp với SGK trang 40 viết sơ đồ mối 
quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, PTHH minh họa ( theo hướng dẫn). Chụp ảnh vở 
ghi gửi vào link: 
e?usp=drive_link
 TIẾT 12: SƠ ĐỒ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Sơ đồ mối quan hệ
( Học sinh hoàn thiện sơ đồ)
II. Phương trình hóa học
( Học sinh viết các PTHH tương ứng với các cách chuyển đổi)
Áp dụng
 1. Lập dãy chuyển đổi hóa học .
 2. Xác định cặp chất phản ứng
 3. Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể
 ..
- Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: 15h thứ 3 (17/10/2023).
B. TRONG GIỜ HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
a. Mục tiêu
- Tạo hứng khởi cho học sinh trước khi vào bài học.
- Đưa ra vấn đề cần giải quyết sau khi kết thúc bài học (câu hỏi bài học).
b. Nội dung
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò “ Đưa bạn nhỏ về nhà”
Có 7 bạn nhỏ (tương ứng với 7 hợp chất vô cơ) đang tìm đường về nhà. 
Có 5 ngôi nhà tương ứng với 5 loại hợp chất: oxit bazơ, oxit axit, bazơ, axit và muối.
- HS: Mỗi nhóm chọn 1 ngôi nhà, dựa vào thông tin gợi ý, xác định tên ngôi nhà đồng 
thời đưa các bạn nhỏ về đúng nhà của mình.
Thời gian 2 phút.
- GV đặt câu hỏi gợi mở: Hóa học nghiên cứu về các chất và sự biến đổi của chúng, vì 
vậy việc hiểu rõ mối quan hệ giữa các chất là cực kỳ quan trọng. 
Giữa các loại hợp chất oxit, axit, bazơ, muối có sự chuyển đổihóa học qua lại với nhau 
như thế nào, điều kiện cho sự chuyển đổi đó là gì? 
2. Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm (10 phút)
a. Mục tiêu
- Thông báo, nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ trước khi đến lớp của học sinh. Giúp 
học sinh nhận ra được ưu điểm, nhược điểm trong quá trình tự học của mình, từ đó 
giúp các em điều chỉnh việc tự học, hình thành và hoàn thiện năng lực tự học.
- Chuẩn hóa kiến thức cho HS về: 
Sơ đồ chuẩn mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. 
Khi thiết lập dãy chuyển đổi và viết PTHH thực hiện chuyển đổi cần chú ý điều kiện 
để phản ứng hóa học xảy ra
- Hệ thống hóa kiến thức trọng tâm của tiết học.
b. Nội dung
I. Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ (2) (5) (1)
 (3) (4)
 (8)
 (7)
 (6) (9)
II. Các phương trình hóa học
GV nhắc lại một số lỗi hs thường mắc phải trong phần bài làm đã chụp gửi cô.
c. Sản phẩm: HS sơ lược được kiến thức trọng tâm của bài học.
d. Tổ chức thực hiện
- GV cung cấp một số hình ảnh về kết quả thống kê việc chuẩn bị bài của HS qua nền 
tảng số.
 (Phổ điểm trải dài từ 1 đến 10. Số điểm 6-7 chủ yếu) 100% HS tự học và ghi chép bài, nộp vở ghi trên Google Driver
 (HS ghi bài tương đối đầy đủ, chi tiết)
- Phân tích kết quả thông qua số liệu thu thập được. 
+ HS có ý thức học bài trước khi đến lớp. 
+ Đa số đều hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập, tuy nhiên vẫn còn một số câu hỏi tương 
tác tỉ lệ học sinh làm chưa đúng còn cao. 
3. Hoạt động 3: Luyện tập, củng cố (25 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học trong bài về mối quan hệ giữa các loại hợp chất 
vô cơ
- Rèn năng lực vận dụng kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập mới, rèn kĩ năng làm 
bài.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng diễn đạt, lắng nghe và phản hồi ý 
kiến các thành viên nhóm; giúp đỡ bạn cùng nhóm hoàn thành nhiệm vụ.
- Rèn phản xạ, kĩ năng làm việc cá nhân cho học sinh thông qua gói câu hỏi trắc 
nghiệm. GV sử dụng phần mềm plickers quét mã và tổng hợp kết quả.
b. Nội dung: Nội dung 1: Làm việc nhóm hoàn thành phiếu học tập
 PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Cho các dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi 
dấu (X) nếu có phản ứng, số (0) nếu không phản ứng. Viết PTHH.
 NaCl Ba(NO3)2
 H2SO4
 AgNO3
Câu 2. Cho 12 gam hỗn hợp A gồm 2 kim loại Fe, Cu vào dung dịch HCl dư thu được 
2,24 lít khí ở đktc. Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp A?
Nội dung 2: Làm việc cá nhân
 - GV củng cố kiến thức, rèn kỹ năng phản xạ nhanh cho HS thông qua câu hỏi 
trắc nghiệm.
 GÓI CÂU HỎI SỐ 2: LUYỆN TẬP, CỦNG CỐ
Câu 1. Chất tác dụng với dung dịch H2SO4 sinh ra muối kết tủa trắng là
 A. NaOH. B. BaCl2. C. HCl. D..Na2CO3
Câu 2. Cặp chất có thể cùng tồn tại trong dung dịch (không phản ứng) là
 A. NaCl, KOH. B. KOH, HCl.
 C. MgCl2, KOH. D. K2SO4, BaCl2.
Câu 3. Cặp chất không thể cùng tồn tại trong dung dịch (có phản ứng) là
 A. NaCl, Ba(OH)2. B. KNO3, HCl.
 C. MgCl2, AgNO3. D. K2SO4, NaCl.
Câu 4. Để phân biệt các dung dịch NaOH; HCl; NaCl; Na2SO4 ta dùng:
 A. Quỳ tím và BaSO4. B. Quỳ tím và dung dịch BaCl2.
 C. dung dịch BaCl2. D. Quỳ tím.
Câu 5. Hòa tan hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe cần vừa đủ 400ml 
dung dịch HCl 3M. Khối lượng muối thu được sau phản ứng là:
 A. 13 gam. B. 64,8 gam.
 C. 6,5 gam. D. 6,48 gam
c. Sản phẩm: Câu trả lời cho phiếu học tập số 1 và hệ thống câu hỏi trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 1:
- GV chia lớp thành 5 nhóm. 
- HS có 3 phút làm việc cá nhân. Sau đó có 5 phút để trao đổi, thảo luận và hoàn thiện 
sản phẩm của nhóm mình vào bảng phụ. 
- Sau khi hết thời gian làm việc nhóm, GV cho 1-2 nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm 
đánh giá, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chính xác kiến thức.
Nội dung 2:
- GV sử dụng phần mềm plickers cho học sinh trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
- HS sử dụng thẻ mã kí hiệu để báo câu trả lời của mình.
- GV nhận xét, đánh giá, khích lệ động viên HS. 
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: 
- Giúp HS vận dụng kiến thức đã được học trong bài để giải quyết các vấn đề thực tiễn 
và mở rộng thêm kiến thức của HS về mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ.
- Giúp học sinh phân tích được tình huống trong học tập, trong cuộc sống; phát hiện và 
nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống.
b) Nội dung:
GV chiếu video đất phèn và cách cải tạo đất phèn.
GV yêu cầu học sinh giải thích tại sao việc bón vôi cho đất phèn lại có tác dụng cải tạo 
đất?
Giải thích: 
- Thành phần của bột vôi gồm CaO và Ca(OH) 2 và một số ít CaCO 3. Ở ruộng chua, 
đất phèn có chứa axit, pH < 7, nên sẽ có phản ứng giữa axit với CaO, Ca(OH) 2 và một 
ít CaCO3 làm giảm tính axit nên đất được cải tạo.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh. 
d) Tổ chức thực hiện: 
- GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS cá nhân. 
- Thời gian hoàn thành nhiệm vụ: trước giờ học tiếp theo trong tuần. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_mon_hoa_hoc_9_bai_12_moi_quan_he_giua_cac_l.docx