Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV : Bùi Kim Nhi Tổ : Văn TÊN BÀI DẠY :Văn bản : LẶNG LẼ SA PA (Nguyễn Thành Long) Môn học/ HĐGD : Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện : 2 tiết/ tuần 14 I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: + Vẻ đẹp của hình tượng con người thầm lặng cống hiến quên mình vì Tổ quốc trong tác phẩm. + Nghệ thuật kể chuyện, miêu tả sinh động, hấp dẫn trong truyện. 2. Năng lực: + Kĩ năng giao tiếp, trình bày, lắng nghe tích cực, đọc hợp tác, học theo nhóm, tìm kiếm và xử lí thông tin.v.v. 3. Phẩm chất: + Giáo dục học sinh biết yêu những con người chân chính, tìm được hạnh phúc trong lao động xây dựng đất nước. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên: Tham khảo tư liệu soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập chuẩn bị chân dung tác giả, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh 2. Chuẩn bị của học sinh: : Đọc kĩ văn bản " Lặng lẽ Sa Pa": tình huống truyện, bố cục, ngôn ngữ, nghệ thuật, phân tích vẻ đẹp của nhân vật. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV. * Nhân vật chính trong truyện * Hoàn cảnh sống và công việc của anh thanh niên * Những phẩm chất tốt đẹp của anh thanh niên c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. - Anh thanh niên - Sống 1 mình trên núi, làm công tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu - Lạc quan, yêu đời, yêu công việc, chân thật, d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trên và cho biết là địa danh nổi tiếng nào ở nước ta? 2 Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. GV dẫn dắt: Đây chính là hình ảnh của một SP đời thường, hiện đại, là nóc nhà của Đông Dương, là một trong những địa danh đáng đến nhất của VN. Vậy, đất và người vùng đất này gần 50 năm về trước có gì đặc biệt? Cô và các con sẽ tìm hiểu truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của nhà văn Nguyễn Thành Long để thấy điều này 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học Kiến thức 1: Tìm hiểu chung I. Tìm hiểu chung: a. Mục tiêu: tìm hiểu tác giả, tác phẩm 1. Tác giả: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung + Nguyễn Thành Long ( 1925- kiến thức theo yêu cầu của GV 1991) c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả + Nhà văn chuyên viết truyện lời câu hỏi GV đưa ra. ngắn và tuỳ bút. d. Tổ chức thực hiện: 2. Tác phẩm: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: a. Hoàn cảnh sáng tác: Ra đời GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi: năm 1970, sau chuyến đi thực tế ở Lào Cai của tác giả. GV đặt câu hỏi: + Truyện rút từ tập " Giữa trong ? Nêu những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Thành xanh"- in 1972 Long ? b. Thể loại- bố cục: Truyện ngắn " Lặng lẽ Sa Pa" được sáng tác trong hoàn cảnh nào ? + Thể loại: Truyện ngắn Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + PTBĐ: Tự sự, miêu tả, biểu cảm - HS tiếp nhận nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ + Ngôi kể: thứ 3 nhưng được Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả trần thuật chủ yếu từ điểm nhìn, lời, HS khác nhận xét, bổ sung. ý nghĩ của nhân vật ông hoạ sĩ. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 3 của HS - GV chuẩn kiến thức: II. Tìm hiểu văn bản Kiến thức 2: Tìm hiểu văn bản 1. Tình huống truyện: NV1: + Cốt truyện đơn giản a. Mục tiêu: HS nắm tình huống truyện và ý nghĩa + Tình huống truyện : Cuộc gặp b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung gỡ tình cờ giữa ông hoạ sĩ già, kiến thức theo yêu cầu của GV. cô gái, anh thanh niên trên đỉnh c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, núi Yên Sơn. câu trả lời của HS ->Tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn, d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Em có nhận xét gì về cốt truyện & tình huống truyện? ? Cốt truyện có phức tạp không ? Tại sao ? ? Tạo ra tình huống như vậy nhằm mục đích gì ? ? Ngoài bác lái xe, cô gái, ông hoạ sĩ còn có những nhân vật nào? ? Bên cạnh anh thanh niên tác giả xây dựng 1 loạt các nhân vật phụ, tác dụng của việc xây dựng các nhân vật này ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - Hs tiếp nhận và tìm câu trả lời - Dự kiến sản phẩm: Tình huống truyện : + Đơn giản, chỉ tập trung vào cuộc gặp gỡ tình cở của mấy người khách trên chuyên xe với người thanh niên làm công tác khí tượng trên đỉnh Yên Sơn ở Sa Pa. + Để tác giả giới thiệu nhân vật chính 1 cách thuận lợi, nhất là để nhân vật ấy hiện ra qua cách nhìn và ấn tượng của các nhân vật khác. + Các nhân vật trong truyện: Ông kĩ sư ở trại rau, anh cán bộ kĩ thuật nghiên cứu về sét,.v.v.. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức 2. Cảnh đẹp Sa Pa: NV2 - Đẹp một cách kì lạ. Nắng bây KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 4 a. Mục tiêu: HS nắm được khung cảnh thiên nhiên ở giờ bắt đầu len tới, đốt cháy rừng SaPa cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu rung tít trong nắng b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung những ngón tay bằng bạc dưới kiến thức theo yêu cầu của GV. cái nhìn bao che của những cây c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu câu trả lời của HS màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn d. Tổ chức thực hiện: tròn lại từng cục, lăn trên các Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: vòm lá ướt sương, rơi xuống ? Cảnh Sa Pa được miêu tả qua những chi tiết nào ? đường cái, luồn vào cả gầm xe ? Chỉ ra biện pháp nghệ thuật thuật và tác dụng của + nắng đã mạ bạc cả con đèo, biện pháp nghệ thuật đó sử dụng trong những câu văn đốt cháy rừng cây hừng hực như trên ? một bó đuốc lớn. Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ ? Nói cảnh Sa Pa là một bức tranh nên thơ, em có đồng ý với ý kiến trên không ? Nếu bình về bức tranh này, em sẽ bình như thế nào ? ? Là học sinh, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên nơi Sa Pa như thế nào ? ? Thiên nhiên nơi Sa Pa có tác dụng như thế nào đối với môi trường sống của chúng ta ? -> Nghệ thuật miêu tả kết hợp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: nhân hoá, so sánh, chất trữ tình, - HS tiếp nhận nhiệm vụ tạo cho Sa Pa một vẻ đẹp kì lạ - Dự kiến sản phẩm: ->Bức tranh sống động, nên thơ, + ( SGK-181) Đẹp một cách kì lạ. Nắng bây giờ bắt đầy sức sống đầu len tới, đốt cháy rừng cây. Những cây thông chỉ cao quá đầu rung tít trong nắng những ngón tay bằng bạc dưới cái nhìn bao che của những cây tử kinh thỉnh thoảng nhô cái đầu màu hoa cà lên trên màu xanh của rừng. Mây bị nắng xua, cuộn tròn lại từng cục, lăn trên các vòm lá ướt sương, rơi xuống đường cái, luồn vào cả gầm xe...-> chất trữ tình toát lên. + Đoạn cuối (SGK- 188)...nắng đã mạ bạc cả con đèo, đốt cháy rừng cây hừng hực như một bó đuốc lớn. Nắng chiếu làm cho bó hoa càng thêm rực rỡ ... Là học sinh, chúng ta cần có ý thức giữ gìn vẻ đẹp thiên nhiên nơi Sa Pa : + Phát triển du lịch bền vững + Gìn giữ cảnh đẹp tự nhiên Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 5 của HS 3. Hình ảnh người lao động: NV3 a. Nhân vật anh thanh niên: a. Mục tiêu: hiểu được nhân vật chính: Anh thanh niên b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung * Hoàn cảnh sống và làm việc: kiến thức theo yêu cầu của GV c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. + Sống 1 mình trên đỉnh núi cao 2600m, chỉ có cỏ cây, mây núi d. Tổ chức thực hiện: làm bạn-> anh thèm người nói Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: chuyện. GV chiếu hệ thống câu hỏi lên màn hình và Yêu cầu => hoàn cảnh sống khắc nghiệt, HS thảo luận theo nhóm theo các nội dung sau gian khổ. Nhóm 1,3 : tìm hiểu hoàn cảnh sống và làm việc của * Công việc: anh thanh niên - Làm công tác khí tượng...vật lí ? Ấn tượng đầu tiên đối với mọi người về anh thanh địa cầu: đo gió, đo mưa, đo niên qua lời giới thiệu của bác lái xe là gì ? nắng, tính mây, chấn động.v.v. ? Tại sao có thể coi anh thanh niên là 1 con người đặc => công việc thầm lặng, vất vả, biệt ? đòi hỏi chính xác, tỉ mỉ, công ? Qua đó em có nhận xét gì về hoàn cảnh sống của anh phu, tinh thần trách nhiệm cao. thanh niên ? Tận tuỵ, yêu công việc. ? Qua lời kể của anh thanh niên, em hiểu gì về công việc - Thái độ với công việc: yêu của anh ? công việc, say mê, có ý thức trách nhiệm, hiểu rõ ý nghĩa ? Công việc đó đòi hỏi người làm phải có tinh thần, công việc của mình, anh tìm thấy thái độ như thế nào ? niềm vui trong công việc -> giàu ? Hãy tìm dẫn chứng minh hoạ cho sự vất vả của anh nghi lực, vượt khó khăn thử thanh niên ? thách sống lạc quan, sẵn sàng cống hiến, . ? Vì sao ông hoạ sĩ lại rất ngạc nhiên khi bước lên cầu thang đất ? + Sống không cô đơn buồn tẻ, coi sách như người bạn, ham học ? Theo em cái khó khăn nhất trong cuộc sống của anh hỏi. là gì? tổ chức, sắp xếp cuộc sống thật ? Lí do nào khiến anh vượt qua những khó khăn thử chủ động, ngăn nắp. thách đó ? + Sống cởi mở, chân thành rất ? Tại sao ông hoạ sĩ già lại nghĩ; “ Đã bắt gặp 1 điều thật quý trọng tình cảm của mọi ra ông vẫn ao ước được biết, ôi 1 nét thôi...? người, khao khát được gặp gỡ, Nhóm 2,4: Thái độ của anh TN với công việc trò truyện. Chu đáo, quan tâm ? Anh thanh niên có những suy nghĩ như thế nào về đến mọi người. nghề nghiệp, công việc ? Hãy tìm những câu văn thể + Khiêm tốn, thành thực cảm hiện điều đó? Trang thấy công việc và những đóng ? Qua lời kể em có suy nghĩ gì về thái độ làm việc của góp của mình là nhỏ bé. anh thanh niên ? KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 6 ? Cuộc sống của anh thanh niên không cô đơn, buồn tẻ là do đâu? ? Anh tổ chức, sắp xếp cuộc sống 1 mình ở trạm khí tượng như thế nào? -> Anh là người sống có lí ? Ở người thanh niên ấy còn có những nét tính cách, tưởng, cống hiến lặng lẽ âm phẩm chát đáng mến nữa thể hiện trong thái độ của anh thầm cho đất nước. đối với mọi người. Hãy chứng minh điều đó? => Là bức chân dung nhân vật ? Khi ông hoạ sĩ tỏ ý muốn vẽ chân dung mình có thái với những nét đẹp về tinh thần, độ như thế nào? tình cảm, cách sống và những ? Chỉ bằng 1 số chi tiết và chỉ xuất hiện trong khoảnh suy nghĩ về cuộc sống, về ý khắc của truyện, nhưng nhân vật anh thanh niên có nghĩa của công việc. những phẩm chất đáng quý nào? ? Nhân vật anh thanh niên đại diện cho ai trong thời kỳ đó ? ? Từ những biểu hiện về cách sống của anh thanh niên, hãy phát biểu ngắn gọn những bình luận của em về con người này ? Ấn tượng của em về anh thanh niên như thế nào ? ? Có ý kiến cho rằng: Trong truyện, Nguyễn Thành Long đã khắc họa thành công chân dung nhân vật anh thanh niên, em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. Những nhân vật khác: NV4 a. Mục tiêu: HS nắm được các nhân vật khác a. Bác lái xe: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. + Cởi mở, tốt tính c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS b. Ông hoạ sĩ già: Say mê sáng d. Tổ chức thực hiện: tạo, trăn trở về nghệ thuật. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: c. Cô kĩ sư trẻ: Qua cuộc gặp gỡ bất ngờ với anh thanh niên cô GV đặt câu hỏi: HS thảo luận theo cặp đôi về các yên tâm với quyết định lựa chọn nhân vật nơi công tác. ? Bác lái xe khiến cho người đọc yêu mến, vì sao ? d. Ông kĩ sư ở vườn rau, anh ? Nhân vật ông hoạ sĩ già đóng vai trò gì trong truyện ? cán bộ nghiên cứu sét: say mê KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 7 ? Tình cảm, thái độ của ông khi tiếp xúc, trò truyện với khoa học, miệt mài cống hiến anh thanh niên ? thầm lặng cho đời. ? Chi tiết “ Người con trai ấy đáng yêu thật nhưng làm cho ông nhọc quá. Với những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh và về những điều anh suy nghĩ ” chứng tỏ ông họa sĩ có tâm trạng như thế nào ? ? Ông hoạ sĩ suy nghĩ gì về nghề nghiệp, nghệ thuật về cuộc sống con người ? ? Em có nhận xét gì về bác lái xe và ông hoạ sĩ ? ? Cô kĩ sư trẻ nhận công tác lên miền núi, cuộc sống của anh thanh niên có tác động như thế nào đến cô ? ? Ngoài những nhân vật trên, truyện còn có những nhân vật nào? Những nhân vật này có điểm gì chung ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức: Kiến thức 3: Tổng kết III. Tổng kết: a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn 1. Nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của bản những người lao động bình thường và ý nghĩa của những b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung công việc thầm lặng. kiến thức theo yêu cầu của GV. 2. Nghệ thuật: c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS + Tạo tình huống tự nhiên, tình cờ, hấp dẫn. d. Tổ chức thực hiện: + Xây dựng đối thoại, độc thoại, Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: độc thoại nội tâm. * GV đặt câu hỏi, HS thảo luận theo cặp đôi: + Nghệ thuật tả cảnh thiên nhiên ? Nội dung của truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa? đặc sắc miêu tả nhân vật với nhiều điểm nhìn. ? Tại sao các nhân vật trong truyện đều không được gọi tên cụ thể ? + Kết hợp giữa kể với tả và nghị luận ? Văn bản " Lặng lẽ Sa Pa" có ý nghĩa như thế nào? + Tạo tính chất trữ tình trong tác ? Nghệ thuật chính của truyện là gì ? phẩm truyện Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ * Ghi nhớ: (SGK-189) Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 8 Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - GV chuẩn kiến thức: 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đăt câu hỏi: ? Qua truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa, em học tập được điều gì ở các nhân vật trong truyện ? ? Vì sao có thể cho rằng truyện “Lặng lẽ Sa Pa” có dáng dấp như 1 bài thơ ? ? Từ vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện, em có nhận xét gì về lí tưởng sống của 1 số thanh niên hiện nay ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Lí tưởng sống không đúng đắn: ăn chơi đua đòi, sa ngã vào các tệ nạn xã hội, sống không có lí tưởng, không biết phấn đấu, không lo cho tương lai, sống phụ thuộc, không có lập trường, không yêu quê hương đất nước, gia đình.v.v... Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Vì sao có thể nói: Anh thanh niên đại diện cho thanh niên V.Nam trong công cuộc dựng nước & giữ nước ? Hãy nêu những nhận xét của em về hình ảnh anh thanh niên trong truyện Lặng lẽ Sa Pa? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ : Hs tiếp nhận nhiệm vụ + Phẩm chất tốt đẹp, tri thức tiến bộ, tâm hồn trong sáng, sống có lí tưởng quên mình vì đất nước, vì cộng đồng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS + Chuẩn bị: Ôn tập Tiếng Việt KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 9 Trường TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên: Bùi Kim Nhi Tổ: Văn TÊN VĂN BẢN: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT ( Các phương châm hội thoại... Cách dẫn gián tiếp) Môn học/ HĐGD: Ngữ Văn 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết/ tuần 14 I. MỤC TIÊU 1.Kiến thức: + Củng cố kiến thức các phương châm hội thoại + Xưng hô trong hội thoại + Lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp. 2. Năng lực: + Giao tiếp: trình bày, trao đổi về sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt, tầm quan trọng của việc trau dồi vốn từ và hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của từ vựng Tiếng Việt. + Ra quyết định: lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp. 3. Phẩm chất: + Chọn từ ngữ để nói và viết cho hay, tôn trọng người khác. + Nghiêm túc, tự giác, tích cực làm bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên:Bảng phụ, soạn giáo án 2. Chuẩn bị của học sinh: Chuẩn bị theo hướng dẫn SGK, yêu cầu của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1 : MỞ ĐẦU a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS. b. Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đóng tiểu phẩm cho phần khởi động " Người ăn xin" & " Lợn cưới áo mới". Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 10 GV dẫn dắt: Chúng ta vừa theo dõi hai tiểu phẩm thuộc hai phương châm hội thoại khác nhau. Hôm nay cô trò ta sẽ ôn lại các PCHT và cách xưng hô trong HT, cách chuyển lời dẫn TT sang lời dẫn gián tiếp để giúp giao tiếp của mỗi cá nhân có hiệu quả. 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Kiến thức 1: Ôn tập các phương châm hội thoại A Lí thuyết: a. Mục tiêu: biết được các PC hội thoại I. Các phươngchâm hội thoại: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội - Phương châm về lượng; dung kiến thức theo yêu cầu của GV - Phương châm về chất; c. Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả - Phương châm quan hệ; lời câu hỏi GV đưa ra. - Phương châm cách thức; d. Tổ chức thực hiện: - Phương châm lịch sự. Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Nêu các phương châm hội thoại đã học và khái niệm của chúng? PCHT nào được tuân thủ và phương châm HT nào không được tuân thủ trong hai tiểu phẩm trên? Vì sao? ? Hãy lấy VD về các phương châm hội thoại khác bị vi phạm? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày theo nhóm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ Kết quả mong đợi: Phương + Khi giao tiếp cần có nội dung châm về Nội dung lời nói phải đúng với yêu lượng cầu giao tiếp (không thừa, không thiếu) Phương Khi giao tiếp không nói những châm về điều mà mình tin là không đúng chất hay không có bằng chứng xác thực Phương Nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh châm quan nói lạc đề hệ Phương Cần nói ngắn gọn, rành mạch châm cách thức KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 11 Phương Cần chú ý đến sự lịch sự, khiêm châm lịch sự tốn, tôn trọng người đàm thoại. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS GV bổ sung: Kiến thức 2: Xưng hô trong hội thoại II. Xưng hô trong hội thoại: a. Mục tiêu: HS nắm được cách xưng hô trong hội 1. Từ ngữ xưng hô trong Tiếng thoại Việt, Cách dùng: b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: ? Hãy nêu 1 số từ xưng hô trong tiếng Việt ? Cách dùng chúng như thế nào? Nhóm các Từ ngữ cụ thể Cách dùng từ xưng hô + Tôi, tớ, chúng tôi, Nhóm 1: chúng tớ - Ngôi 1, ngôi 2, ngôi 3 (số ít, 1. Đại từ xưng + Cậu, bạn, các số nhiều) hô (nhân xưng) cậu + Nó, hắn + Anh, em, Nhóm 2: chị, chú, bác, * Từ ngữ xưng hô: + dùng theo cô 2. Dùng chỉ quan hệ trên, 1. Đại từ xưng hô ; quan hệ họ + Thủ trưởng, dưới, 2. Dùng chỉ quan hệ họ hàng, hàng, chức vụ, giám đốc, công + nghề nghiệp chức vụ, nghề nghiệp; nghề nghiệp nhân, cô giáo, 3. Danh từ chỉ tên riêng. Nhóm 3: * Cách dùng + Hoa, Lan + Dùng để gọi, 3. Danh từ chỉ - Dùng theo ngôi 1,2,3 + Nam, Hải, xưng tên tên riêng - Dùng theo quan hệ trên dưới, ngề nghiệp. ? Nhìn bảng thống kê em hãy cho biết trong T v KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 12 thường dùng từ ngữ xưng hô nào và cách sử dụng - Dùng để gọi tên, xưng tê nó ra sao? 2. Lí do chú ý lựa chọn từ ngữ ? Vì sao ta cần lựa chọn từ ngữ xưng hô? xưng hô: ( Dùng từ ngữ xưng hô phù hợp thì hiệu quả gt sẽ Dùng từ ngữ xưng hô phù hợp ntn? Vd với người lớn tuổi ta xưng mày tao có dc hiệu quả giao tiếp sẽ cao. không Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS. - Gv chuẩn kiến thức Kiến thức 3: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp III Cách dẫn trực tiếp và cách a. Mục tiêu: HS nắm được cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp: cách dẫn gián tiếp. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Dẫn trực Dẫn gián tiếp Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: tiếp ? Phân biệt lời dẫn trực tiếp và lời dẫn gián tiếp? + Nhắc lai + Nhắc lại lời nguyên vẹn hay ý người Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: lời người khác khác không - HS tiếp nhận nhiệm vụ (đúng ý, cần nguyên nguyên văn vẹn (có thể Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời) điều chỉnh) lời, HS khác nhận xét, bổ sung. + Để sau dấu + Không dùng Kết quả mong đợi: (:) và “ ” dấu “ ”, có Dẫn trực tiếp Dẫn gián tiếp thể thêm “rằng, + Nhắc lai nguyên vẹn + Nhắc lại lời hay ý là ” lời người khác (đúng ý, người khác không cần nguyên văn lời) nguyên vẹn (có thể điều + Để sau dấu (:) và chỉnh) “ ” + Không dùng dấu “ ”, có thể thêm “rằng, là ” Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của Hs KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 13 3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập. b. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: * Cả lớp làm bài tập theo nhóm, GV hướng dẫn HS làm các bài tập Nhóm 1: Bài tập về PCHT Chiếu 3 câu chuyện trong SGV/206: phiếu HT số 2: ba câu chuyện trên màn hình. Chỉ rõ phương châm HT không được tuân thủ và giải thích lí do? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ Nhóm ND tình huống PC vi phạm Lí do vi phạm 1 Câu chuyện 1: Sóng PC quan hệ Nói lạc đề 2 Câu chuyện 2: PC cách thức Nói dài dòng Nói có đầu có đuôi 3 Câu chuyện 3: Con rắn PC về chất Nói không đúng sự thật vuông Nhóm 2: Bài tập về xưng hô trong hội thoại 2 Bài tập về xưng hô trong hội Nhận xét về cách xưng hô trong tiếng Việt: thoại: Nhóm 3: Bài tập về lời dẫn trực tiếp- lời dẫn gián Bài tập 2 phần II/190: Nhận xét về tiếp cách xưng hô trong tiếng Việt: ? Tìm lời dẫn trực tiêp trong đoạn văn? “xưng khiêm, hô tôn”: Căn cứ vào đâu em xác định đó là lời dẫn TT? Người nói xưng mình 1 cách khiêm nhường, gọi người đối thoại 1 cách ? Vậy chuyển lời dẫn TT sang gián tiếp sẽ dùng tôn kính. thống nhất ở ngôi ba ta sẽ chuyển ntn? VD: Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. - Gọi vua: Bệ hạ(xưa), - Bần sĩ ( kẻ sĩ nghèo) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Bần tăng (nhà sư nghèo) 3 Bài tập về lời dẫn trực tiếp- lời dẫn gián tiếp Bài 2 phần III/190: * Chuyển lời dẫn TT sang lời dẫn GT, phân tích sự thay đổi về từ ngữ: + Thay ngôi kể: (ngôi 3) KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024 14 - tôi-> nhà vua - chúa công-> vua QT + Thay từ: bây giờ-> bấy giờ + Bỏ từ đây 4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Viết đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và gián tiếp Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS tiếp nhận nhiệm vụ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS - Chuẩn bị bài : « Chiếc lược ngà » KHBD Ngữ Văn 9 tuần 14 của Bùi Kim Nhi NH: 2023-2024
Tài liệu đính kèm: