NGÂN HÀNG CÂU HỎI PHẦN LỊCH SỬ 9 Năm học 2024-2025 GV biên soạn: Nguyễn Thị Hạnh Mức Số Nội dung Yêu cầu cần đạt Câu hỏi độ lượng THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945 Nhận biết Câu 1. Nét nổi bật của nước Nga trong những năm 1918 – 1920 là – Nêu được những A. đất nước ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế. nét chính về nước B. diễn ra cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài. Nga trước khi Liên C. tiến hành cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. Xô được thành lập. D. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. – Trình bày được Câu 2. Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của nước Nga Xô viết trong những thành tựu của những năm 1918 – 1922 là 1. Nước Nga công cuộc xây dựng A. tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội, trọng tâm là công nghiệp hóa. và Liên Xô chủ nghĩa xã hội ở B. tiến hành cải cách ruộng đất, chia đều công cụ lao động cho nông dân. từ năm 1918 Liên Xô (1921- NB 6 C. thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến để tăng cường sức mạnh quân đội. đến năm 1941). D. thực hiện chính sách Kinh tế mới để khôi phục kinh tế đất nước. 1945 Câu 3. Tháng 12-1922, ở nước Nga Xô viết đã diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Thực hiện kế hoach 5 năm lần thứ nhất, trọng tâm là công nghiệp hóa. B. Thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết (Liên Xô). C. Nhà nước ban hành chính sách Cộng sản thời chiến để củng cố quân đội. D. Nhà nước ban hành chính sách Kinh tế mới để khôi phục kinh tế đất nước. Câu 4. Nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô trong những năm 1925 – 1941 là A. tiến hành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. thực hiện chính sách Cộng sản thời chiến. C. đấu tranh chống thù trong, giặc ngoài bảo vệ chính quyền. D. tiến hành khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh. Câu 5. Một trong những thành tựu tiêu biểu về kinh tế của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội những năm 1925 – 1941 là A. trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới. B. trở thành cường quốc nông nghiệp đứng đầu châu Âu. C. xóa bỏ hoàn toàn chế độ áp bức, bóc lột ở nông thôn. D. hoàn thành triệt để công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội. Câu 6. Một trong những thành tựu tiêu biểu văn hóa của Liên Xô trong những năm 1925 - 1941) là A. thanh toán được nạn mù chữ. B. xóa bỏ tầng lớp bóc lột ở thành thị. C. cải thiện đời sống nhân dân. D. phổ cập giáo dục đại học. Vận dụng Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là hạn chế của công cuộc xây dựng chủ - Chỉ ra được hạn chế nghĩa xã hội ở Liên Xô giai đoạn 1925 – 1941? của công cuộc xây A. Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. dựng chủ nghĩa xã B. Mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp. hội ở Liên Xô (1921- C. Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong công nghiệp hóa. 1941). D. Vi phạm nguyên tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp. VD 3 Câu 2. Em hãy rút ra những hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941)? Hướng dẫn trả lời: Những hạn chế trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921-1941) - Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. - Mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp. - Vi phạm nguyên tự nguyện trong tập thể hóa nông nghiệp. Câu 3. Điền chữ Đúng (Đ) hoặc chữ Sai (S) vào trước những câu dưới đây để thấy được hạn chế của cuộc xây dựng xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1925 – 1942). A. Mất cân đối giữa công nghiệp nặng và công nghiệp nhẹ. (Đ) B. Mất cân đối giữa công nghiệp và nông nghiệp. (Đ) C. Vi phạm nguyên tắc tự nguyện trong tập thể hoá nông nghiệp. (Đ) D. Duy trì kinh tế hàng hóa nhiều thành phần dưới sự quản lí của nhà nước. (S) Nhận biết Câu 1. Sự kiện nào sau đây đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của phong trào – Trình bày được cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu? những nét chính về A. Thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. phong trào cách B. Sự hình thành và phát triển của chủ nghĩa phát xít. mạng và sự thành lập C. Sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất. Quốc tế Cộng sản; D. Hậu quả của cuộc Chiến tranh thế giới lần thứ hai. đại suy thoái kinh tế Câu 2. Hình thức đấu tranh chủ yếu của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu là 1929 – 1933; sự hình A. mít tinh đòi quyền tự do. B. tổng bãi công và khởi nghĩa. 2. Châu Âu thành chủ nghĩa phát C. tổng khởi nghĩa vũ trang. D. biểu tình đòi quyền dân chủ. và nước Mỹ xít ở châu Âu. Câu 3. Mục tiêu đấu tranh ban đầu của phong trào cách mạng 1918 – 1923 ở châu Âu là từ năm 1918 NB 9 A. thành lập chính quyền do giai cấp tư sản lãnh đạo. đến năm B. chống chế độ quân chủ và chính quyền tư sản. 1945 C. yêu cầu chính phủ kết thúc Chiến tranh thế giới. D. thành lập tổ chức quốc tế lãnh đạo phong trào công nhân. Câu 4. Một trong những đỉnh cao của phong trào cách mạng ở châu Âu những năm 1918 – 1923 là A. thành lập nhà nước Cộng hòa Xô viết ở Đức, Hung-ga-ri. B. lật đổ hoàn toàn chính phủ tư sản ở châu Âu. C. khởi nghĩa vũ trang thắng lợi ở các nước châu Âu. D. thành lập các đang cộng sản ở tất cả các nước châu Âu. Câu 5. Tháng 3-1919, đã diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Cộng hòa Xô viết Ba-vi-e (Đức) được thành lập. B. Cộng hóa Xô viết Hưng-ga-ri được thành lập. C. Đảng Cộng sản I-ta-li-a được thành lập. D. Đại hội thành lập Quốc tế thứ ba tại Mát-xcơ-va. Câu 6. Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của sự thành lập Quốc tế Cộng sản đối với các nước ở châu Âu? A. Thúc đẩy sự phát triển của phong trào cộng sản và công nhân. B. Thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các nhà nước vô sản. C. Cổ vũ sự phát triển của phong trào nông dân và tư sản. D. Cổ vũ sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc. Câu 7. Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933 bắt đầu từ lĩnh vực nào sau đây? A. Nông nghiệp. B. Công nghiếp. C. Tài chính. D. Thủ công nghiệp. Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933? A. Tàn phá nặng nề nền kinh tế của các nước. B. Dẫn đến sự ra đời của nhà nước Cộng hòa Xô viết. C. Dẫn đến sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít ở Đức. D. Làm gia tăng mâu thuẫn giữa các nước tư bản chủ nghĩa. Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải nguyên nhân dẫn đến sự hình thành và thắng thế của chủ nghĩa phát xít Đức? A. Sự bất mãn với Trật tự Véc-xai – Oa-sinh-tơn. B. Hậu quả nặng nề của cuộc đại suy thoái kinh tế. C. Chính sách dung dưỡng, thỏa hiệp của Anh, Pháp. D. Thực hiện phát xít hóa bộ máy chính quyền. Thông hiểu Câu 1. Một trong những chính sách đối nội của Mỹ giai đoạn 1918 – 1939 là – Mô tả được tình A. thi hành các chính sách để đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế. TH 4 hình chính trị và sự B. thực hiện các chính sách nhằm hỗ trọ đời sống của công nhân. phát triển kinh tế của C. duy trì liên tục vai trò cầm quyền của Đảng Cộng hóa. nước Mỹ giữa hai D. Đảng Dân chủ liên tục cầm quyền trong suốt hơn 20 năm. cuộc chiến tranh thế Câu 2. Nội dung nào sau đây không phải là chính sách đối ngoại của Mỹ trong những giới. năm 1918 - 1939? A. Ban hành các đạo luật để trung lập với các cuộc chiến tranh. B. Thực hiện và đề cao chủ nghĩa biệt lập truyền thống. C. Ủng hộ các nước châu Âu chống lại chủ nghĩa phát xít. D. Công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô. Câu 3. Trình bày những nét nổi bật về tình hình chính trị của nước Mỹ giai đoạn 1918-1939? * Đối nội: - Những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hòa cầm quyền, thi hành chính sách đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, đồng thời đàn áp phong trào đấu tranh của công nhân. - Năm 1932, Đảng Dân chủ thắng lợi, Ru-dơ-ven lên làm Tổng thống, thực hiện “Chính sách mới” bước đầu ổn định tình hình chính trị, xã hội Mỹ. * Đối ngoại: - Thực hiện và đề cao chủ nghĩa biệt lập truyền thống, không tham gia vào Hội Quốc liên. - Ban hành 1 số đạo luật để giữ nước Mỹ trung lập với các cuộc chiến bên ngoài nước Mỹ. - Công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện” với các nước Mỹ Latinh. Câu 4. Trình bày các giai đoạn phát triển của kinh tế Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới? - Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế Mỹ phát triển nhanh chóng nhưng xen kẽ với khủng hoảng nhẹ. - Giai đoạn 1924-1929, kinh tế Mỹ bước vào giai đoạn phồn vinh, đưa Mỹ trở thành trung tâm công nghiệp, thương mại, tài chính quốc tế. - Giai đoạn 1929-1933, Mỹ lâm vào đại suy thoái khiến sản lượng công nghiệp suy giảm một nửa. - Sau khi Tổng thống Ru-dơ-ven lên cầm quyền, thực hiện “Chính sách mới” nhằm giải quyết hậu quả của đại suy thoái. Nhận biết Câu 1. Nét nổi bật về tình hình kinh tế của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là – Nêu được những A. tăng trưởng xen kẽ với khủng hoảng, bấp bênh. nét chính về tình B. phát triển nhanh chóng trở thành “thần kì” Nhật Bản. hình châu Á từ năm C. khủng hoảng trầm trọng và suy thoái kéo dài. 1918 đến năm 1945. D. sản xuất hàng tiêu dùng lớn nhất trên thế giới. Câu 2. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự phục hồi của chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất? A. Bất mãn với hệ thống Véc-xai – Oa-sinh-tơn. B. Đảng Cộng sản nằm quyền lãnh đạo đất nước. C. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng năng lượng. 3. Châu Á từ D. Nhu cầu sản xuất vũ khí phục vụ chiến tranh. năm 1918 Câu 3. Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đẩy mạnh xâm lược khu vực nào NB 8 đến năm sau đây? 1945 A. Đông Bắc Áu. B. Đông Nam Á. C. Tây Nam Á. D. Đông Nam Âu. Câu 4. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng ở Trung Quốc? phát triển mạnh mẽ bới yếu tố khách quan nào sau đây? A. Sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc. B. Sự hình thành của khối phát xít ở châu Âu. C. Tác động của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới. D. Tác động của cuộc Cách mạng tháng Mười Nga. Câu 5. Phong trào đấu tranh nào sau đây tạo điều kiện cho sự truyền bá của chủ nghĩa Mác vào Trung Quốc? A. Phong trào Bách nhật Duy tân. B. Phong trào Thái Bình Thiên Quốc. C. Phong trào Nghĩa Hòa đoàn. D. Phong trào Ngũ tứ năm 1919. Câu 6. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của A. thực dân Pháp. B. thực dân Anh. C. đế quốc Mỹ. D. thực dân Hà Lan. Câu 7. Hình thức đấu tranh chủ yếu của Ấn Độ trong những năm 1918 – 1945 là A. bất bạo động, bất hợp tác. B. khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền. C. bãi công kết hợp với biểu tình có vũ trang. D. khởi nghĩa vũ trang kết hợp đấu tranh chính trị. Câu 8. Tháng 8-1945, chớp thời cơ Nhật Bản đầu hàng, cách mạng đã bùng nổ và thành công ở các quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á? A. Việt Nam và Phi-lip-pin. B. Xiêm và Mã Lai. C. Việt Nam và In-đô-nê-xi-a. D. In-đô-nê-xi-a và Cam-pu-chia. Nhận biết Câu 1. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước đế quốc mâu thuẫn gay gắt với – Trình bày được nhau về vấn đề nào sau đây? nguyên nhân và diễn A. Xây dựng tổ chức quốc tế. B. Thiết lập trật tự thế giới mới. 4. Chiến biến chủ yếu của C. Thị trường và thuộc địa. D. Bao vây và tiêu diệt Liên Xô. tranh thế Chiến tranh thế giới Câu 2. Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự phục hồi của chủ nghĩa quân phiệt ở Nhật NB giới thứ hai thứ hai. Bản, và sự thắng thế của chủ nghĩa phát xít ở Đức? (1939 – 1945) A. Nhật Bản xâm lược Trung Quốc (1931). B. Hít-le trở thành Thủ tướng Đức (1934). C. Liên Xô trở thành nước công nghiệp (1937). D. Cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 - 1933. Câu 3. Nội dung nào không phải là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chính sách dung dưỡng, thỏa hiệp của Anh, Pháp. B. Sự hình thành các lò lửa chiến tranh của chủ nghĩa phát xít. C. Tác động của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 – 1933. D. Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thị trường và thuộc địa. Câu 4. Sự kiện nào sau đây châm ngòi cho sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Phát xít Đức tấn công Liên Xô (6-1941) B. Phát xít Đức tấn công Ba Lan (1-9-1939). C. Nhật tấn công Mỹ tại Trân Châu Cảng (7-12-1941). D. Chiến dịch Xta-lin-grát của Hồng quân Liên Xô (11-1942). Câu 5. Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Chiến dịch Béc-lin (5-1945). B. Trận Xta-lin-grát (2-1943). C. Trận Trân Châu Cảng (12-1941) D. Trận Noóc-măng-đi (6-1944). Thông hiểu Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của Liên Xô và - Nêu được nguyên các nước thuộc phe Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít? nhân thắng lợi, ý A. Vai trò tổ chức, đoàn kết và trực tiếp lãnh đạo của Hội Quốc Liên. nghĩa lịch sử của B. Sự đoàn kết, phối hợp chiến đấu của các nước trong phe Đồng minh. Chiến tranh thế giới C. Đóng góp của nhân dân các nước trên thế giới bị phát xít chiếm đóng. thứ hai. D. Sự phối hợp chiến đấu của quân đội các nước Liên Xô, Mỹ và Anh. TH 2 Câu 2. Thắng lợi của Liên Xô, phe Đồng minh và nhân dân các nước đối với chủ nghĩa phát xít có ý nghĩa nào sau đây? A. Thúc đẩy sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên. B. Hỗ trợ tất cả các nước thuộc địa giành độc lập dân tộc. C. Giúp nhân loại tránh khỏi thảm họa bị diệt vong. D. Xóa bỏ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ. Vận dụng VD 2 Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai? - Phân tích được A. Khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị tàn phế. hậu quả của Chiến B. Hơn 1,7 tỉ người của hơn 70 quốc gia bị lôi kéo vào cuộc chiến. tranh thế giới thứ hai C. Hàng nghìn thành phố, làng mạc, cơ sở kinh tế bị phá huỷ. đối với lịch sử nhân D. Thiệt hại về vất chất gấp 2 lần Chiến tranh thế giới thứ nhất. loại. Câu 2. Em có nhận xét như thế nào về vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh – Nhận xét được vai trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít? trò của Liên Xô và - Liên Xô, Mỹ, Anh giữ vai trò trụ cột và quyết định đối với chiến thắng chống chủ các nước Đồng minh nghĩa phát xít. trong chiến thắng - Liên Xô giữ vai trò là lực lượng đi đầu. chủ nghĩa phát xít. - Các lực lượng yêu chuộng hòa bình, các mặt trận đoàn kết chống phát xít trên thế giới cũng góp phần vào việc tiêu diệt một bộ phận quân đội của phe phát xít. Thông hiểu Câu 1. Mục tiêu đấu tranh chủ yếu của tư sản và tiểu tư sản Việt Nam trong những Mô tả được những năm 1918 – 1930 là nét chính của phong A. giành độc lập dân tộc. B. đòi tự do báo chí và nghị trường. trào dân tộc dân chủ C. đòi quyền dân tộc dân chủ. D. thực hiện người cày có ruộng. VIỆT NAM những năm 1918 – Câu 2. Trong những năm 1918 – 1930, cuộc đấu tranh nào sau đây của tư sản Việt TỪ NĂM 1930. Nam nhằm đòi quyền lợi về kinh tế? 1918 ĐẾN A. Vận động người Việt Nam mua hàng của người Việt Nam. NĂM 1945 B. Tổ chức tổng bãi công đòi tăng lương, giảm giờ làm. 1. Phong trào TH 11 C. Thực hiện việc ám sát Toàn quyền Đông Dương Méc-lanh. dân tộc dân D. Thực hiện việc chia lại ruộng đất cho người dân cày cấy. chủ những Câu 3. Năm 1923, giai cấp nào sau đây đã thành lập tổ chức Tâm tâm xã tại Quảng năm 1918 – Châu (Trung Quốc)? 1930 A. Tư sản. B. Nông dân. C. Công nhân. D. Tiểu tư sản. Câu 4. Năm 1928, tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng đổi tên dựa trên cơ sở của tổ chức nào sau đây? A. Tâm tâm xã. B. Hội Phục Việt. C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 5. Khuynh hướng hoạt động của Tân Việt Cách mạng đàng trong giai đoạn 1918- 1930 là A. cách mạng dân chủ nhân dân. B. cách mạng dân chủ tư sản. C. cách mạng tư sản. D. cách mạng vô sản. Câu 6. Phương châm hoạt động chủ yếu của Việt Nam Quốc dân đảng chống thực dân Pháp trong giai đoạn 1918-1930 là A. mít tinh, biểu tình, đòi dân nguyện. B. tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị. C. ám sát cá nhân và sử dụng bạo lực vũ trang. D. vận động người Việt dùng hàng của người Việt. Câu 7. Ngày 9-2-1930 đã diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Diễn ra cuộc khởi nghĩa vũ trang tại Yên Bái. B. Cuộc bãi công của công nhân xưởng Ba Son (Sài Gòn). C. Thành lập tổ chức Tân Việt Cách mạng đảng. D. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 8. Đặc điểm nổi bật của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1918-1925 là A. nổ ra liên tiếp dưới sự lãnh đạo của tổ chức Công hội đỏ. B. biểu tình, bãi công, tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị. C. các cuộc mít tinh, biểu tình, bãi công đều giành thắng lợi. D. nổ ra lẻ tẻ, chưa có tổ chức và lãnh đạo thống nhất. Câu 9. Hình thức và mục tiêu đấu tranh chủ yếu của công nhân Việt Nam trong giai đoạn 1918-1925 là A. mít tinh, biểu tình, bãi công đòi quyền lợi về văn hóa. B. biểu tình, bãi công, tổng bãi công đòi quyền lợi chính trị. C. mít tinh, biểu tình đòi tham gia vào Hội động dân biểu. D. phá hợp đồng, bỏ trốn, lãn công đòi quyền lợi về kinh tế. Câu 10. Sự kiện nào sau đây mở đầu giai đoạn đấu tranh tự giác của công nhân Việt Nam giai đoạn 1918 - 1930? A. Cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định. B. Cuộc bãi công của công nhân xưởng ô tô A-vi-a (Hà Nội). C. Cuộc bãi công của công nhân xưởng đóng tàu Ba Son (Sài Gòn). D. Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng (Bình Phước). Câu 11. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của phong trào công nhân Việt Nam giai đoạn 1925 - 1930? A. Lãnh đạo là Việt Nam Quốc dân đảng. B. Phong trào nổ ra ở nhiều nơi trong cả nước. C. Lãnh đạo là Công hội và các tổ chức cộng sản. D. Đấu tranh vì mục tiêu kinh tế và mục tiêu chính trị. Nhận biết Câu 1. Trong những năm 1918 – 1930, Nguyễn Ái Quốc hoạt động cách mạng tại – Nêu được những những quốc gia nào sau đây? nét chính về hoạt A. Liên Xô, Hà Lan, Thụy Sĩ. động của Nguyễn Ái B. Hàn Quốc, Trung Quốc, Pháp. Quốc trong những C. Anh, Pháp, Tây Ban Nha. năm 1918 – 1930. NB 2 D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc. 2. Hoạt động Câu 2. Nguyễn Ái Quốc có vai trò nào sau đây đối với quá trình thành lập Đảng Cộng của Nguyễn sản Việt Nam? Ái Quốc và A. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức. B. Tổ chức phong trào vô sản sự thành lập hóa. Đảng Cộng C. Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ. D. Sáng lập tờ báo Thanh niên. sản Việt Thông hiểu Câu 1. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời trong bối cảnh nào sau đây? Nam – Trình bày được quá A. Sự chỉ đạo trực tiếp của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. trình và ý nghĩa của B. Tác động tích cực của tổ chức Việt Nam Quốc dân Đảng. việc thành lập Đảng TH 4 C. Hoạt động truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin của Tâm tâm xã. Cộng sản Việt Nam. D. Ba tổ chức cộng sản hoạt động riêng rẽ, gây bất lợi cho cách mạng. Câu 2. Từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930, tại Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc) diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Tuyên bố thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. B. Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Lao động Việt Nam. D. Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 3. Văn bản nào sau đây là Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam? A. Đường Kách mệnh. B. Bản án chế độ thực dân Pháp. C. Luận cương chính trị. D. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt. Câu 4. Sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1-1930) có ý nghĩa nào sau đây? A. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Việt Nam. B. Chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối cứu nước và giai cấp lãnh đạo. C. Mở ra thời kỳ mới cho dân tộc– độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội. D. Đánh dấu cuộc cách mạng dân tộc dân chủ hoàn thành trong phạm vi cả nước. Vận dụng Câu 1. Em hãy đánh giá vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình thành lập – Đánh giá được vai Đảng Cộng sản Việt Nam. trò của Nguyễn Ái - Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Quốc trong quá trình - Tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào trong nước và chuẩn bị những điều kiện VD 1 thành lập Đảng Cộng về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng sản Việt Nam. - Triệu tập và chủ trì Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản thành công - Trực tiếp soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên, đề ra đường lối đúng đắn cho cách mạng Việt Nam. Thông hiểu Câu 1. Bối cảnh quốc tế nào sau đây tác động đến phong trào cách mạng ở Việt Nam 3. Phong trào – Mô tả được những những năm 1930 – 1931? cách mạng nét chủ yếu của A. Hậu quả của cuộc khủng hoảng năng lượng. Việt Nam phong trào cách TH 6 B. Sự bùng nổ của cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai. thời kì 1930 – mạng giai đoạn 1930 C. Hậu quả của cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới 1929 - 1933. 1939 – 1931 và 1936 – D. Chính sách cai trị hà khắc của chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản. 1939. Câu 2. Phong trào cách mạng ở Việt Nam những năm 1930 – 1931 dưới sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây? A. Tổ chức Cộng hội. B. Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Việt Nam Quốc dân đảng. D. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. Câu 3. Từ năm 1930, phong trào cách mạng Việt Nam bùng nổ và phát triển mạnh nhất ở các tỉnh nào sau đây? A. Nghệ An – Hà Tĩnh. B. Thanh Hóa – Nghệ An. C. Hà Tĩnh – Đà Nẵng. D. Hà Tĩnh – Quảng Bình. Câu 4. Tháng 9-1930, diễn ra sự kiện nào sau đây trong phong trào cách mạng ở Việt Nam? A. Thành lập chính quyền cách mạng ở một số thôn xã tại Nghệ - Tĩnh. B. Cuộc bãi công của công nhân mỏ than Hòn Gai. C. Cuộc bãi công của công nhân đồn điền cao su Phú Riềng. D. Cuộc bãi công của công nhân nhà máy dệt Nam Định. Câu 5. Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của phong trào cách mạng 1930- 1931? A. Đập tan hoàn toàn mưu đồ xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp. B. Khắng định vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. C. Thể hiện tinh thần yêu nước, khả năng cách mạng của nhân dân Việt Nam. D. Là cuộc diễn tập đầu tiên chuẩn bị cho thắng lợi của Cách mạng tháng Tám 1945. Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh quốc tế đã tác động trực tiếp đến phong trào dân chủ ở Việt Nam giai đoạn 1936 – 1939? A. Quốc tế Cộng sản chủ trương tập hợp lực lượng chống phát xít. B. Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp chủ trương nới rộng quyền dân chủ. C. Thế lực phát xít lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhất Bản, đe dọa hòa bình thế giới. D. Nhật Bản xâm lược và thực hiện các chính sách thống trị Đông Dương hà khắc. Nhận biết Câu 1. Kẻ thù trực tiếp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1939 – 1945 là – Nêu được tình hình A. thực dân Pháp và phát xít Đức. Việt Nam dưới ách B. thực dân Pháp và quân phiệt Nhật. thống trị của Pháp – C. quân phiệt Nhật và chính quyền phong kiến. Nhật Bản. D. địa chủ, cường hào và chính quyền phong kiến. – Trình bày được diễn Câu 2. Chủ trương chuyển hướng chiến lược của Đảng Cộng sản Đông Dương những biến chính của Cách năm 1939 – 1945 được hoàn chỉnh trong hội nghị nào sau đây? mạng tháng Tám A. Hội nghị Trung ương lần thứ 6 (11-1939). năm 1945 và sự ra B. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 7 (11-1940). đời của nước Việt C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 (5-1941). Nam Dân chủ Cộng D. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945). NB 4 4. Cách hoà. Câu 3. Nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng Việt Nam giai đoạn 1939 – 1945 là mạng tháng A. đánh đổ đế quốc Pháp và phong kiến làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập. Tám năm B. chống phát xít, chính quyền thuộc địa và chiến tranh để bảo vệ hòa bình. 1945 C. đánh đuổi Pháp, Nhật giành độc lập dân tộc, thành lập chính phủ nhân dân. D. chống chính quyền thuộc địa để đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. Câu 4. Ngày 9-3-1945 diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Nhật đảo chính Pháp độc chiếm Đông Dương. B. Việt Nam Độc lập Đồng minh được thành lập. C. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 6 được triệu tập. D. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 được triệu tập. Thông hiểu Câu 1. Mặt trận Việt Minh (thành lập năm 1941) nhằm mục đích nào sau đây? – Trình bày được A. Tập hợp nhân dân đấu tranh đòi quyền tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình. sự chuẩn bị của TH 7 B. Đoàn kết các tầng lớp lật đổ chế độ quân chủ, giành ruộng đất cho nông dân. nhân dân Việt Nam C. Tập hợp các lực lượng chống chính quyền thuộc địa, đòi tự do ngôn luận. tiến tới khởi nghĩa D. Đoàn kết toàn thể nhân dân đánh đuổi Pháp – Nhật, giành độc lập dân tộc. giành chính quyền: Câu 2. Chủ trương nào sau đây đã được Ban Thường vụ Trung ương Đảng Cộng sản chuyển hướng Đông Dương đề ra sau khi Nhật đảo chính Pháp? chiến lược của A. Thành lập Ủy ban khởi nghĩa, phát lệnh tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong Đảng Cộng sản cả nước. Đông Dương; sự ra B. Triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào (Tuyên Quang), tán thành chủ trương tổng đời của Mặt trận khởi nghĩa. Việt Minh; cao C. Xác định kẻ thù chính là quân phiệt Nhật và phát động cao trào kháng Nhật cứu trào kháng Nhật nước. cứu nước. D. Xác định thời cơ và thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa giành – Nêu được nguyên chính quyền. nhân thắng lợi, ý Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh dẫn đến bùng nổ Cách mạng nghĩa lịch sử của tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam? Cách mạng tháng A. Quân Nhật ở Đông Dương hoang mang, rệu rã. Tám năm 1945. B. Đảng Cộng sản Đông Dương sẵn sàng lãnh đạo nhân dân tổng khởi nghĩa. C. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. D. Thực dân Pháp và quân phiệt Nhật cấu kết với nhau thống trị Đông Dương. Câu 4. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương, diễn ra từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945, tại Tân Trào (Tuyên Quang), có chủ trương nào sau đây? A. Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch. B. Xác định thời cơ và thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa. C. Xác định kẻ thù chủ yếu và duy nhất của Việt Nam là quân phiệt Nhật. D. Thông qua Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam. Câu 5. Sự kiện vua Bảo Đại đọc chiếu thoái vị ngày 30-8-1945 có ý nghĩa nào sau đây? A. Đánh dấu sự sụp đổ của chế độ quân chủ ở Việt Nam. B. Đánh dấu sự thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc. C. Đưa Việt Nam bước vào thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội. D. Dẫn đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945? A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. B. Tinh thần đoàn kết cùng chống kẻ thù chung của ba dân tộc Đông Dương. C. Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương và Chut tịch Hồ Chí Minh. D. Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết một lòng của nhân dân. Câu 7. Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa nào sau đây? A. Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn dư của chế độ phong kiến trên đất nước Việt Nam. B. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong phạm vi cả nước. C. Chấm dứt hoàn toàn ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam. D. Mở ra kỉ nguyên mới – kỉ nguyên độc lập gắn liền với chủ nghĩa xã hội. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1945 ĐẾN NĂM 1991 Thông hiểu Câu 1. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự bùng nổ của – Nêu được nguyên Chiến tranh lạnh? nhân, những biểu A. Do sự đối lập về hệ tư tưởng của Liên Xô và Mỹ. hiện và hậu quả của B. Do tham vọng của Mỹ trong chiến lược toàn cầu. 1. Chiến Chiến tranh lạnh. C. Quan hệ đồng minh giữa Liên Xô và Mỹ tan vỡ. tranh lạnh TH D. Do mâu thuẫn trong Chiến tranh thế giới thứ hai. (1947 – 1989) Câu 2. Ngày 12-3-1947, trên thế giới diễn ra sự kiện nào sau đây? A. Tổng thống Mỹ H. Tơ-ru-man phát động Chiến tranh lạnh chống Liên Xô. B. Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với thắng lợi thuộc về phe Đồng minh. C. Chiến tranh trên bán đảo Đông Dương bùng nổ với sự tham gia của Pháp, Mỹ. D. Cuộc gặp giữa đại diện Chính phủ Liên Xô và Mỹ tại bán đảo Man-ta. Câu 3. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân sâu xa dẫn đến việc Mỹ phát động cuộc Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và Đông Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai? A. Sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa Mỹ và Liên Xô. B. Liên Xô có ảnh hưởng ngày càng lớn ở châu Âu và châu Á. C. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, từ Đông Âu đến châu Á. D. Mỹ trở thành nước giàu mạnh nhất, nắm độc quyền vũ khí nguyên tử. Câu 4. Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mĩ phát động (1947) là A. lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô. B. chống chủ nghĩa khủng bố, bảo vệ hòa bình thế giới. C. đàn áp phong trào cách mạng và phong trào giải phóng dân tộc. D. thực hiện chính sách chống Liên Xô & các nước xã hội chủ nghĩa. Câu 5. Một trong những biểu tượng của Chiến tranh lạnh là A. chủ nghĩa quân phiệt. B. bức tường Béc-lin. C. vệ tinh nhân tạo. D. chủ nghĩa phát xít. Câu 6. Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của Chiến tranh lạnh? A. Đẩy mạnh đàn áp phong trào giải phóng dân tộc. B. Tăng cường chạy đua vũ trang giữa hai siêu cường. C. Tăng cường ngân sách chi tiêu cho quốc phòng. D. Cạnh tranh sức mạnh kinh tế, khoa học - kĩ thuật. Câu 7. Sự kiện nào nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh? A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc (1949). B. Thắng lợi của cách mạng In-đô-nê-xi-a (1945) C. Chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953). D. Chiến tranh vùng Vịnh (1990 - 1991). Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là hậu quả của Chiến tranh lạnh? A. Đẩy nhân loại vào tình trạng căng thẳng. B. Khiến nền kinh tế của Mỹ và Liên Xô suy yếu. C. Tạo cơ hội để phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội. D. Dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ, xung đột khu vực. Câu 9. Mĩ và Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh trong bối cảnh nào sau đây? A. Mĩ và Liên Xô suy yếu về nhiều mặt. B. Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hòa bình thế giới. C. Xu thế toàn cầu hóa được xác lập trên thế giới. D. Các nước Á, Phi, Mĩ Latinh vừa giành được độc lập. Câu 10. Sự kiện nào sau đây đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc? A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM ) năm 1972. B. 33 nước châu Âu cùng với Mĩ kí kết Định ước Henxinki năm 1975. C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989). D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991). Câu 11. Nguyên nhân chủ yếu buộc Mĩ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là do A. sự phát triển của khoa học kĩ thuật và xu thế toàn cầu hóa. B. cuộc chạy đua vũ trang làm cho hai nước tốn kém, suy giảm nhiều mặt. C. sự lớn mạnh của Trung Quốc và Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc. D. Tây Âu và Nhật vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ. Nhận biết Câu 1. Chính sách đối nội nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là – Trình bày được A. tăng cường sự lãnh đạo của các đảng phái chính trị. tình hình chính trị, B. củng cố chế độ xã hội chủ nghĩa, dân chủ xã hội. 2. Liên Xô và kinh tế, xã hội, văn C. thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước tư bản chủ nghĩa. các nước hoá của Liên Xô và D. ủng hộ về vật chất và tinh thần cho phong trào giải phóng dân tộc. Đông Âu từ Đông Âu từ năm NB 5 Câu 2. Chính sách đối ngoại nổi bật của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai là năm 1945 1945 đến năm 1991. A. đặt quan hệ ngoại giao với tất cả các nước. đến năm B. đặt quan hệ ngoại giao với các nước XHCN. 1991 C. hòa bình, tích cực ủng hộ cách mạng thế giới. D. thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước lớn. Câu 3. Sự kiện nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của nhân loại? A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên. B. Liên Xô phóng vệ tinh Sputnik thoát khỏi sức hút của Trái Đất. C. Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh Trái Đất. D. Nhà du hành vũ trụ Amstrong (Mỹ) đặt chân trên Mặt Trăng. Câu 4. Sự kiện nào sau đây đã tạo điều kiện thuận lợi để các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền và thành lập các nhà nước dân chủ nhân dân? A. Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng quân Đồng minh không điều kiện. B. Sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa trên thế giới. C. Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít. D. Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc). Câu 5. Chính sách đối nội nổi bật của các nước Đông Âu từ năm 1945 đến năm 1991 là A. tăng cường vai trò của nhà nước chuyên chính vô sản. B. thiết lập quan hệ ngoại giao chặt chẽ với Liên Xô. C. ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới. D. ủng hộ phong trào dân chủ và hòa bình trên thế giới. Thông hiểu Câu 1. Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở – Giải thích được sự Liên Xô và Đông Âu là sụp đổ của chế độ xã A. đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí. hội chủ nghĩa ở Liên B. thiếu dân chủ và công bằng trong xã hội. Xô và Đông Âu. C. cơ chế quản lí tập trung quan liêu, bao cấp. TH 2 D. Sự chống phá của Mỹ và các nước tư bản chủ nghĩa. Câu 2. Nguyên nhân chủ quan khiến chủ nghĩa xã hội sụp đổ ở Đông Âu là A. rập khuôn máy móc mô hình chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô. B. sự bao vây và chống phá của các nước tư bản Tây Âu. C. chính sách phá hoại của các thế lực thù địch trong nước. D. sự mất đoàn kết trong khối xã hội chủ nghĩa. Nhận biết Câu 1. Nét nổi bật về tình hình chính trị của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là – Nêu được những A. sự cạnh tranh quyết liệt giữa Đảng Tự do và Đảng Bảo thủ. nét chính về chính B. Đảng Liên minh và Đảng Cộng sản phối hợp lãnh đạo đất nước. trị, kinh tế của nước C. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hoà thay nhau cầm quyền. Mỹ và các nước Tây D. sự thống nhất giữa Đảng Dân chủ và Đảng Lập hiến. Âu từ năm 1945 đến Câu 2. Nét nổi bật về chính sách đối nội của Mỹ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là năm 1991. A. ban hành đạo luật thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân. B. cải thiện tình hình chính trị - xã hội, giiar quyết khó khăn trong nước. C. Đảng Dân chủ và Đảng Cộng sản liên tiếp thay nhau cầm quyền. D. thiết lập các liên minh quân sự và chính quyền thân Mỹ ở một số nước. Câu 3. Nội dung nào sau đây không phải chính sách đối ngoại của nước Mỹ từ năm 3. Nước Mỹ 1945 đến năm 1991? và các nước A. Đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm chống phá các nước xã hội chủ nghĩa. Tây Âu từ B. Ban hành hàng loạt đạo luật như cấm Đảng Cộng sản Mỹ hoạt động. NB năm 1945 C. Tăng cường chạy đua vũ trang trong bối cảnh của Chiến tranh lạnh. đến năm D. Thiết lập quan hệ ngoại giao chặn chẽ với Liên Xô và các nước Đông Âu. 1991 Câu 4. Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu trong “chiến lược toàn cầu" do Mỹ đề ra sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945)? A. Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa. B. Ngăn chặn, đẩy lùi phong trào cách mạng thế giới. C. Khống chế, nô dịch các nước đồng minh của Mỹ. D. Mở rộng quyền tự do, dân chủ cho nhân dân Mỹ. Câu 5. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu thập kỉ 70 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Mĩ có nét nổi bật nào sau đây? A. Khủng hoảng xen kẽ phát triển. B. Khủng hoảng trầm trọng. C. Kinh tế phát triển mạnh mẽ. D. Tập trung chạy đua vũ trang.
Tài liệu đính kèm: