SKKN Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội (Bàn về một vấn đề cần giải quyết) cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Nham Biền số 1

doc 11 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội (Bàn về một vấn đề cần giải quyết) cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Nham Biền số 1", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Mẫu 02/SK 
 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 THUYẾT MINH MÔ TẢ GIẢI PHÁP 
 VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN SÁNG KIẾN
 1. Tên sáng kiến (Ghi giống trong đơn yêu cầu công nhận sáng kiến): 
 ‘‘Rèn kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội (Bàn về một vấn đề cần giải quyết) 
cho học sinh lớp 9 ở trường THCS Nham Biền số 1” 
 2. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử (Ghi ngày nào sớm 
hơn): 6/9/2024
 3. Các thông tin cần bảo mật (nếu có): Không
 4. Mô tả các giải pháp cũ thường làm (Nêu rõ tình trạng và nhược điểm, hạn 
chế của giải pháp cũ): phần lớn HS không có hứng thú với môn học, kĩ năng viết 
còn nhiều hạn chế, chất lượng môn học thấp... (80% học sinh được khảo sát trả lời 
không thích học môn Ngữ văn). Cụ thể hạn chế: 
 - Thứ nhất: Chưa biết cách xác định vấn đề cần nghị luận trước yêu cầu của 
đề bài.
 - Thứ hai: Chưa biết cách triển khai luận điểm thành một đoạn văn hoàn chỉnh.
 - Thứ ba: Các đoạn văn trong phần mở bài, thân bài, kết bài lập luận chưa chặt 
chẽ còn lúng túng trong cách diễn đạt, dẫn chứng chưa phong phú, chưa tiêu biểu. 
 - Thứ tư: Các câu văn, đoạn văn chưa có sự liên kết về mặt nội dung và hình 
thức.
 5. Sự cần thiết phải áp dụng giải pháp sáng kiến: Giải pháp giúp HS rèn kĩ 
năng viết đúng, viết tốt dạng bài ( Nội dung quan trọng trong yêu cầu kĩ năng của 
các kì thi); giúp học sinh hình thành được kĩ năng cơ bản để viết tốt, nói tốt một 
bài văn về nghị luận xã hội (bàn về một vấn đề cần giải quyết), kết hợp thao tác 
nghị luận chứng minh, nghị luận giải thích; nâng cao khả năng trình bày suy nghĩ 
của mình; cung cấp cho các em vốn tri thức phong phú về các vấn đề nghị luận xã 
hội để các em nâng cao nhận thức và kĩ năng sống, chuẩn bị tốt tâm thế cho việc 
tiếp nhận các nội dung học tập chương trình Ngữ văn 9 và ôn thi vào lớp 10 THPT 
ít áp lực và đạt kết quả cao.
 6. Mục đích của giải pháp sáng kiến (Nêu rõ mục đích khắc phục các nhược 
điểm của giải pháp cũ hoặc mục đích của giải pháp mới do mình tạo ra): đưa ra 
một số biện pháp nhằm giúp học sinh tự rèn kĩ năng viết dạng bài văn nghị luận về 
một vấn đề cần giải quyết
BM-SK02 Trang 1 7. Nội dung:
 7.1. Thuyết minh giải pháp mới hoặc cải tiến (Nêu rõ, chi tiết và đầy đủ các 
 bước thực hiện giải pháp mới hoặc cải tiến và có thể minh họa bằng các bản vẽ, 
 thiết kế, sơ đồ, ảnh chụp mẫu sản phẩm, đĩa, bảng biểu, số liệu, ):
 2.3.1. Giải pháp 1: Hướng dẫn chuẩn bị trước khi viết
 2.3. Một số giải pháp và ví dụ minh họa
 2.3.1. Giải pháp 1: Hướng dẫn chuẩn bị trước khi viết
 a. Hướng dẫn xác định dạng đề và vấn đề nghị luận
 * Dạng đề đóng: là dạng đề nêu rõ yêu cầu, nội dung và đối tượng cần bàn 
luận là vấn đề trong đời sống cần được giải quyết
 - Dạng đề nêu rõ yêu cầu, nội dung và đối tượng cần bàn luận là cả 
vấn đề
 Ví dụ: Suy nghĩ về hiện tượng bạo lực học đường của học sinh hiện nay và đề 
xuất giải pháp khắc phục hiện tượng này.
 - Dạng đề bàn về khía cạnh của vấn đề là dạng đề nêu rõ yêu cầu, nội 
dung và đối tượng cần bàn luận là chỉ một khía cạnh, một bình diện của hiện tượng.
 + Đề chỉ yêu cầu phương diện giải pháp: thường dùng các cụm từ 
như: giải pháp, con đường, hành động, cần làm gì, đề xuất biện pháp khắc phục.....;
 + Đề chỉ yêu cầu phương diện nguyên nhân, tác hại/ lợi ích: thường 
dùng các cụm từ như: nguyên nhân, tác hại, lợi ích, vì sao, do đâu, ...
 + Đề chỉ yêu cầu phương diện rút ra bài học, liên hệ bản thân: điều 
bản thân cần thay đổi, trách nhiệm của mỗi người, sứ mệnh của mỗi cá nhân,....
 Ví dụ: 
 - Viết bài văn trình bày giải pháp khắc phục tình trạng bạo lực học đường 
 * Dạng đề mở: Là dạng đề không yêu cầu tên vấn đề mà chỉ đưa ra một câu 
chuyện, một sự việc trong đời sống, một bức tranh, ảnh, clip để HS tự phát hiện vấn 
đề ( Dạng này hay có trong các đề thi HSG)
 b. Hướng dẫn chuẩn bị nội dung viết
 a. Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
 * Đọc kĩ và tìm hiểu đề để biết các thông tin chính trước khi viết.
 - Xác định trọng tâm cần làm rõ:
 + Vấn đề đó là gì? (Thông thường vấn đề cần giải quyết là những hiện tượng 
tiêu cực/ không tốt )
 + Có bao nhiêu ý cần triển khai trong bài viết? Mối quan hệ giữa các ý như thế 
nào?
 * Xác định mục đích viết, người đọc
 - Mục đích: Thể hiện ý kiến / hiểu biết về vấn đề, đưa ra giải pháp khả thi để 
thực hiện tốt vấn đề
 - Người đọc: thầy/cô và các bạn cùng lớp/trong trường
 * Thu thập tư liệu: Phạm vi bằng chứng: 
 + Từ thực tế cuộc sống
 BM-SK02 Trang 2 + Từ kiến thức trong sách vở hay trong thơ văn.
 b. Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý
 Các bước tìm ý cho bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết
 Các 
 Yêu cầu cụ thể Cách viết
 bước
 - Giải thích (nếu 1. Giải thích
 có). Em hiểu hiện - Giải thích hiện tượng: đưa ra từ đồng nghĩa, 
 tượng trên là gì? trái nghĩa, hoặc đưa ra khái niệm mà từ biểu thị.
 Bước 1
 ->Ý kiến về hiện tượng: đồng tình hay phản 
 đối.
 - Nêu biểu hiện 2. Nêu biểu hiện (thực trạng) của hiện tượng 
 cụ thể trong cuộc trong đời sống: Nêu biểu hiện của hiện tượng 
 sống của hiện trong đời sống: Cần nhìn hiện tượng ở nhiều phạm 
 tượng. (Hiện vi, phương diện như:
 tượng đang diễn + Chia các lĩnh vực như: giáo dục, y tế, công 
 Bước 2
 ra như thế nào? ty, tổ chức, cá nhân; Các tỉnh thành phố/ nông 
 Quy mô, mức độ thôn; gia đình/ nơi công cộng; Chỉ ra tính chất phổ 
 của hiện tượng ra biến, đáng lo ngại của vấn đề (đối với mọi người, 
 sao?) xã hội).
 + Nêu một số bằng chứng về hiện tượng.
 Nguyên nhân dẫn 3. Chỉ ra và phân tích những nguyên nhân 
 đến hiện tượng dẫn đến hiện tượng trên: thường nhìn dưới góc 
 trên (khách quan độ chủ quan và khách quan.
 và chủ quan) - Nguyên nhân chủ quan (bản thân người 
 Tìm những thực hiện hành vi gây ra hiện tượng đó): Nhận thức 
 Bước 3. nguyên nhân làm của người dân về vấn đề còn hạn chế gì? Suy nghĩ, 
 nảy sinh hiện thói quen sống, ý thức công dân trong mối quan hệ 
 tượng? với cộng đồng, xã hội 
 - Nguyên nhân khách quan (do yếu tố bên 
 ngoài tác động đến): đất nước, pháp luật, công tác 
 quản lí của cơ quan 
 Hậu quả/lợi ích, 4. Phân tích tác hại/ lợi ích mà hiện tượng 
 đánh giá, nhận đem lại:
 định về mặt đúng/ - Đối với con người (bản thân người có hành vi 
 sai, bày tỏ thái độ ấy).
 biểu dương hay + Ảnh hưởng đến quá trình học tập và tu 
 Bước 4
 phê phán. dưỡng. 
 Hiện tượng tác + Đến đời sống tình cảm, quan hệ với mọi 
 động/gây hại đến người. 
 ai và như thế + Đến sức khỏe .
 nào? + Đến uy tín và tương lai bản thân. 
BM-SK02 Trang 3 - Đối với gia đình: 
 + Kinh tế gia đình. 
 + Hạnh phúc, tình cảm, niềm tin của các thành 
 viên trong gia đình.
 - Đối với cộng đồng, xã hội.
 + Làm cho hình ảnh đất nước xấu đi/ tạo thiện 
 cảm tốt trong mắt bạn bè thế giới.
 + Làm cho đất nước không thể phát triển, một 
 xã hội đầy rẫy những hiện tượng tiêu cực/ hoặc 
 thúc đẩy xã hội văn minh, tiến bộ.
 Trao đổi ý kiến + An ninh đất nước trở nên phức tạp, gây khó 
 trái chiều( nếu khăn cho quản lý nhà nước./ đất nước bình yên, an 
 có) toàn, hạnh phúc.
 Để lại hàng loạt những vấn đề khác đòi hỏi xã 
 hội phải giải quyết 
 -Đưa ra ý kiến trái chiều để khẳng định quan 
 điểm
 - Biện pháp khả 5. Giải pháp khả thi để giải quyết vấn đề
 thi - Giải pháp ( 2- 3 giải pháp): Thực hiện như thế 
 - Liên hệ bản nào? Các bước tiến hành? Ai thực hiện? Các 
 thân: Cần làm gì phương tiện hỗ trợ? Bằng chứng cho thấy giải pháp 
 Bước 5 để rèn luyện, phát có hiệu quả?...
 huy/tránh mắc - Liên hệ bản thân: cần trau dồi tri thức và 
 phải hiện tượng? hoàn thiện nhân cách, tâm hồn, rèn luyện các kĩ 
 năng mình để nó phát triển đúng hướng chứ không 
 lệch lạc.
 * Lập dàn ý: Sắp xếp các ý tìm được dựa vào cấu trúc:
 - Mở bài: 
 + Giới thiệu vấn đề:
 + Nêu tầm quan trọng của việc bàn luận, giải quyết vấn đề
 + Trích dẫn ý kiến (nếu đề bài là một ý kiến/ câu nói)
 - Thân bài: Lập luận làm sáng rõ ý kiến và thuyết phục người đọc. Trình bày 
lần lượt các ý kiến/ mỗi ý kiến cần có lí lẽ và bằng chứng để bày tỏ nhận thức về hiện 
tượng, nhằm thuyết phục người đọc, người nghe.
 Trình tự từ thực tế đến thông điệp bài học: Giải thích -> Biểu hiện-> Nguyên 
nhân -> Tác hại/lợi ích -> Các giải pháp phát huy/ khắc phục hiện tượng và liên hệ 
nhận thức và hành động của bản thân.
 - Kết bài:
 + Khẳng định lại hiện tượng (hoặc nhắc lại ý kiến)
 + Phát triển, liên tưởng, mở rộng, nâng cao vấn đề. 
 2.3.2. Giải pháp 2: Hướng dẫn cách xây dựng, triển khai, lập luận cho luận 
điểm
 BM-SK02 Trang 4 Bài văn nghị luận thuyết phục là bài văn có luận đề, luận điểm rõ ràng, bằng chứng 
thuyết phục và lập luận chặt chẽ. Cho nên việc cần thiết phải định hướng cho học 
sinh phân biệt rõ về luận điểm và luận cứ trong bài văn nghị luận:
 Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận. 
Một bài văn thường có luận điểm chính, luận điểm xuất phát, luận điểm triển khai. 
Luận cứ là những lí lẽ và bằng chứng làm cơ sở cho luận điểm. Luận điểm là kết 
luận của những lí lẽ và bằng chứng đó. Trên cơ sở đó tôi cho học sinh xây dựng, 
triển khai ý kiến thông qua bài tập cụ thể.
 Ví dụ: 
 Đề bài: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là học 
sinh, em nghĩ làm thế nào để xây dựng mối quan hệ gắn kết, yêu thương giữa các 
thành viên trong gia đình?” 
 Với đề bài trên, tôi có thể hướng dẫn học sinh lập dàn ý với các luận điểm, luận 
cứ cụ thể như sau:
 I. Mở bài
 - Dẫn dắt vấn đề: vai trò của gia đình 
 - Nêu vấn đề: Trong cuộc sống hiện đại với nhiều áp lực và thay đổi, việc duy trì 
và vun đắp tình cảm gia đình đang gặp không ít thách thức. Điều này đòi hỏi phải tìm 
ra giải pháp để gắn kết các thành viên trong gia đình.
 II. Thân bài
 1. Giải thích vấn đề
 Xây dựng mối quan hệ gắn kết, yêu thương trong gia đình là quá trình tạo dựng 
sự gần gũi, thấu hiểu và chia sẻ giữa các thành viên. Điều này thể hiện qua việc quan 
tâm, chăm sóc lẫn nhau, cùng nhau trải qua những khoảnh khắc vui buồn, cùng nhau 
vượt qua khó khăn và luôn dành cho nhau những tình cảm chân thành nhất.
 2. Phân tích vấn đề
 • Thực trạng: Trong xã hội hiện đại, nhiều gia đình đang đối mặt với tình 
trạng các thành viên ít có thời gian dành cho nhau, sự xa cách về mặt tình cảm ngày 
càng tăng. Công việc bận rộn, áp lực học tập, sự phát triển của công nghệ khiến các 
thành viên trong gia đình ít có cơ hội giao tiếp, chia sẻ và thấu hiểu lẫn nhau.
 • Nguyên nhân: Nguyên nhân của tình trạng này đến từ nhiều yếu tố như sự 
thay đổi về lối sống, giá trị quan, sự tác động của môi trường xã hội và đặc biệt là sự 
thiếu quan tâm, đầu tư thời gian và công sức cho việc xây dựng mối quan hệ gia đình.
 • Hậu quả: Nếu không được giải quyết, sự thiếu gắn kết trong gia đình sẽ dẫn 
đến nhiều hệ lụy tiêu cực. Các thành viên cảm thấy cô đơn, thiếu sự hỗ trợ và chia sẻ, 
dễ rơi vào trạng thái căng thẳng, stress. Trẻ em lớn lên trong môi trường gia đình 
thiếu tình thương dễ hình thành những hành vi lệch lạc, gây ảnh hưởng đến sự phát 
triển nhân cách và tương lai của các em.
 • Ý kiến trái chiều: Một số người cho rằng trong cuộc sống hiện đại, việc 
dành quá nhiều thời gian và công sức cho gia đình là không cần thiết, thậm chí là lãng 
phí. Họ cho rằng thành công trong sự nghiệp, địa vị xã hội mới là điều quan trọng 
nhất.
 BM-SK02 Trang 5 • Phản biện: Quan điểm này là hoàn toàn sai lầm. Gia đình là nền tảng vững 
chắc cho mọi thành công. Một gia đình hạnh phúc, êm ấm sẽ là nguồn động lực lớn 
lao giúp mỗi cá nhân vượt qua khó khăn, thử thách trong cuộc sống.
 3. Giải pháp
 3.1. Gần gũi, chia sẻ và lắng nghe:
 • Người thực hiện: Tất cả các thành viên trong gia đình, đặc biệt là học sinh.
 • Cách thực hiện: Dành thời gian trò chuyện, tâm sự với ông bà, cha mẹ, anh 
chị em. Lắng nghe những chia sẻ, tâm tư của mọi người. Cùng nhau xem phim, đọc 
sách, chơi trò chơi...
 • Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Tổ chức các buổi họp mặt gia đình, đi du 
lịch cùng nhau, sử dụng các ứng dụng trò chuyện trực tuyến (nếu các thành viên ở 
xa).
 • Lí giải, phân tích: Sự gần gũi, chia sẻ giúp mọi người hiểu nhau hơn, giải 
tỏa những căng thẳng, mệt mỏi. Khi cảm thấy được lắng nghe, thấu hiểu, mỗi thành 
viên sẽ cảm thấy được yêu thương, tôn trọng.
 • Bằng chứng: Theo một nghiên cứu của Đại học Brigham Young (Mỹ), 
những gia đình có thói quen ăn tối cùng nhau thường xuyên có tỷ lệ trẻ em gặp các 
vấn đề về tâm lý thấp hơn.
 3.2. Thể hiện tình cảm một cách chân thành:
 • Người thực hiện: Tất cả các thành viên trong gia đình.
 • Cách thực hiện: Nói lời yêu thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em; giúp 
đỡ mọi người trong công việc nhà; tặng quà, viết thiệp, tổ chức sinh nhật...
 • Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Tự làm quà tặng, viết nhật ký gia đình, sử 
dụng mạng xã hội để chia sẻ những khoảnh khắc vui vẻ bên gia đình.
 • Lí giải, phân tích: Những hành động nhỏ nhưng chân thành sẽ giúp lan tỏa 
yêu thương, tạo không khí vui vẻ, ấm áp trong gia đình.
 • Bằng chứng: Theo nhà tâm lý học Gary Chapman, có 5 ngôn ngữ yêu 
thương: lời nói khẳng định, thời gian chất lượng, quà tặng, hành động phục vụ và tiếp 
xúc cơ thể. Việc hiểu và sử dụng đúng ngôn ngữ yêu thương của mỗi người sẽ giúp 
tình cảm gia đình thêm gắn bó.
 3.3. Tôn trọng và chấp nhận sự khác biệt:
 • Người thực hiện: Tất cả các thành viên trong gia đình.
 • Cách thực hiện: Tôn trọng sở thích, quan điểm của mỗi người. Không áp 
đặt, phán xét hay so sánh. Học cách thỏa hiệp, tìm tiếng nói chung.
 • Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Tổ chức các buổi thảo luận gia đình, tham 
gia các khóa học về kỹ năng giao tiếp, giải quyết mâu thuẫn.
 • Lí giải, phân tích: Mỗi người đều có cá tính, suy nghĩ riêng. Việc tôn trọng 
sự khác biệt giúp giảm thiểu mâu thuẫn, tạo sự hòa hợp trong gia đình.
 • Bằng chứng: Theo một nghiên cứu của Đại học California (Mỹ), những cặp 
vợ chồng có khả năng giải quyết mâu thuẫn một cách tích cực thường có cuộc hôn 
nhân hạnh phúc hơn.
 3.4. Cùng nhau xây dựng những kỷ niệm đẹp:
 BM-SK02 Trang 6 • Người thực hiện: Tất cả các thành viên trong gia đình.
 • Cách thực hiện: Cùng nhau nấu ăn, tổ chức các bữa tiệc nhỏ, đi du lịch, 
tham gia các hoạt động cộng đồng...
 • Công cụ/phương pháp hỗ trợ: Lập kế hoạch du lịch, tạo album ảnh gia 
đình, quay video lưu giữ những khoảnh khắc đáng nhớ.
 • Lí giải, phân tích: Những kỷ niệm đẹp sẽ là sợi dây gắn kết các thành viên 
trong gia đình, giúp tình cảm thêm bền chặt.
 • Bằng chứng: Một nghiên cứu của Đại học Harvard (Mỹ) cho thấy, những 
người có nhiều trải nghiệm tích cực với gia đình thường có cuộc sống hạnh phúc và ý 
nghĩa hơn.
 4. Liên hệ bản thân
 Bản thân em luôn cố gắng dành thời gian cho gia đình, trò chuyện và chia sẻ với 
bố mẹ, anh chị em những câu chuyện hàng ngày. Em cũng thường xuyên cùng gia 
đình tham gia các hoạt động chung như nấu ăn, xem phim, đi du lịch... Nhờ đó, tình 
cảm gia đình em ngày càng gắn bó và bền chặt.
 I. Kết bài
 - Khẳng định vấn đề: Xây dựng mối quan hệ gắn kết, yêu thương giữa các 
thành viên trong gia đình là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người. Chỉ khi gia đình 
hạnh phúc, mỗi cá nhân mới có thể phát triển toàn diện và đóng góp tích cực cho xã 
hội.
 - Liên hệ: Em tin rằng, bằng sự nỗ lực và cố gắng của mỗi người, chúng ta 
hoàn toàn có thể xây dựng một gia đình hạnh phúc, tràn ngập yêu thương.
 Sau khi tìm được luận điểm, xây dựng được dàn ý, học sinh có thể sơ đồ hoá dàn 
ý của bài theo sơ đồ tư duy để dễ nhớ nội dung bài
 2.3.3. Giải pháp 3: Hướng dẫn cách viết đoạn văn phần mở bài , thân bài và 
đoạn văn kết bài.
 Trên thực tế chương trình Ngữ văn ở THCS không có tiết rèn luyện kĩ năng viết 
đoạn văn mở bài, kết bài. Vì thế trong các giờ học lí thuyết, tôi thường kết hợp giao 
bài tập về nhà cho các em, tôi đã cố gắng cung cấp cho học sinh kĩ năng để viết đoạn 
văn phần mở bài, thân bài, kết bài cho các kiểu bài nghị luận về sự việc hiện tượng 
đời sống, và nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí sao cho vừa đúng, đủ, ngắn gọn 
không mất nhiều thời gian mà vẫn đảm bảo được yêu cầu.
 a. Viết đoạn văn phần mở bài.
 Trong bài viết văn, phần mở bài đóng vai trồ quan trọng. Nó không chỉ 
có nhiệm vụ nêu vấn đề mà còn giúp khơi nguồn cảm hứng cho người viết. Để làm 
được một bài văn nghị luận xã hội thành công cần phải đạt được nhiều yêu cầu, trong đó 
mở bài vừa đúng, vừa hay là yêu cầu đầu tiên và cũng có ý nghĩa nhất . 
 Trước tiên, cần nhận thức yêu cầu của phần mở bài là thông báo chính 
xác, ngắn gọn vấn đề nghị luận và hướng người đọc( người nghe) vào nội dung bàn luận 
một cách tự nhiên. Về kết cấu, nó gồm hai phần: dẫn dắt vấn đề và nêu vấn đề.
 Trong giải pháp này, xuất phát từ kinh nghiệm và kết quả dạy học tôi lựa chọn 
 BM-SK02 Trang 7 ba cách mở bài phổ biến để hướng dẫn học sinh đó là mở bài trực tiếp, mở bài gián 
tiếp và mở bài theo hướng phản đề. Mỗi cách mở bài đều có những ưu điểm và hạn 
chế tùy thuộc vào khả năng vận dụng và yêu cầu của đề để vận dụng. Mở bài nhằm 
giới thiệu một cách khái quát vấn đề sẽ được triển khai, bàn bạc. Mở bài hay, tự nhiên 
sẽ như một dòng chảy được khơi thông, ý văn sẽ được mở ra. Ngược lại, mở bài lúng 
túng không trúng vấn đề sẽ khiến việc triển khai ý khó khăn, khó tạo ra sự liên thông, 
liền mạch. 
 Cách 1. Mở bài trực tiếp: là đi thẳng vào vấn đề nghị luận. Học sinh sau khi 
tìm hiểu đề và tìm được vấn đề trọng tâm của bài nghị luận thì sẽ đưa vào bài, đặt vấn 
đề ngay. Phần mở bài trực tiếp này dễ làm, nhanh gọn, tự nhiên, dễ tiếp nhận tuy 
nhiên thường khô khan, cứng nhắc và thiếu hấp dẫn cho bài viết. 
 Cấu trúc: Xã hiện đại ngày càng thay đổi kéo theo những vấn đề bức 
thiết cần được giải quyết/ những hiện tượng tốt đẹp cần biểu dương. Một trong số đó 
là . (Dạng này áp dụng cho tất cả các đối tượng HS)
 Mở bài trực tiếp thường đảm bảo tính chính xác, đúng, đủ, nhưng mở bài 
gián tiếp không chỉ đáp ứng những điều này mà còn giúp nâng tầm bài viết, tạo sức 
hấp dẫn, thu hút người đọc, người nghe
 Cách 2. Mở bài gián tiếp: trong văn nghị luận dẫn dắt vào đề bằng cách nêu lên 
những ý có liên quan đến vấn đề mà đề bài yêu cầu để gây sự chú ý cho người đọc 
sau đó mới dẫn dắt sang chủ đề. Mở bài theo cách này tạo được sự uyển chuyển, linh 
hoạt cho bài viết, hấp dẫn người đọc, tuy nhiên kiểu mở bài này dễ dẫn đến sự lan 
man, lạc đề cho bài viết. 
 Ví dụ: Đề bài: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải quyết: "Là 
học sinh, em nghĩ làm thế nào để xây dựng mối quan hệ gắn kết, yêu thương giữa các 
thành viên trong gia đình?” 
 Với đề bài trên, tôi có thể hướng dẫn học sinh dẫn dắt từ một câu thơ, câu danh 
ngôn, lời bài hát liên quan đến vấn đề (gia đình); từ đó nêu lên vấn đề nghị luận. Ví 
dụ: 
 Có ai đó đã từng nói rằng: “Gia đình là nơi hạnh phúc bắt đầu và tình yêu 
không bao giờ kết thúc”. Quả đúng như vậy, gia đình chính là tổ ấm, là nơi ta dược 
sống trong tình yêu thương và hạnh phúc. Thế nhưng, trong xã hội ngày nay, đôi khi 
trong gia đình cũng xuất hiện những rạn nứt, xuất hiện khoảng cách giữa các thế hệ. 
Vậy, làm thế nào để xây dựng mối quan hệ gắn kết, yêu thương giữa các thành viên 
trong gia đình? Đây là một câu hỏi mà chúng ta cần quan tâm để tìm ra lời giải đáp. 
 Tuy nhiên tùy vào từng đối tượng học sinh mà tôi yêu cầu các em viết theo năng 
lực của bản thân. Với học sinh trung bình – yếu tôi chỉ cần các em viết được mở bài 
trực tiếp, đảm bảo đủ và đúng. Còn đối với học sinh khá – giỏi yêu cầu các em viết 
mở bài gián tiếp hoặc mở bài theo hướng phản đề.
 b. Viết các đoạn văn phần thân bài. 
 Hướng dẫn HS luyện viết, trình bày đoạn văn theo cấu trúc các đoạn văn diễn 
dịch, quy nạp, song song, phối hợp (đã luyện tập ở phần thực hành tiếng Việt bài 3). 
Nhưng chủ yếu để cho rõ ràng, mạch lạc khuyến khích HS trình bày theo hai cách 
 BM-SK02 Trang 8 diễn dịch và quy nạp với cấu trúc sơ đồ trình bày bởi các từ khoá sau: - Giải thích, 
nêu biểu hiên, thực trạng 
 - Tác hại - tác dụng:
 + Về mặt vật chất.
 + Về mặt tinh thần.
 + Trên phạm vi hẹp.
 + Trên phạm vi rộng. 
 - Nguyên nhân: bản thân; gia đình; nhà trường; xã hội
 - Phản đề
 - Giải pháp: bản thân ; gia đình; nhà trường; xã hội 
 Lưu ý: Mỗi nội dung (ý) trình bày thành một đoạn văn.
 * Riêng phần “Giải pháp” giáo viên cần hướng dẫn học sinh :viết cụ thể như 
sau:
 - Ai là người thực hiện giải pháp? 
 - Cách thực hiện giải pháp? 
 - Công cụ/ phương pháp hỗ trợ (nếu có)? 
 - Lí giải phân tích tại sao nên áp dụng giải pháp này? 
 - Bằng chứng về việc áp dụng thành công giải pháp (nếu có)
 2.3.3.3. Viết đoạn văn phần kết bài.
 Kết bài chính là cách mà người viết khẳng định và truyền tải lại thông điệp 
cho người đọc, cũng là cách để gây những ấn tượng nhất định cho người đọc. Chính 
vì lẽ đó, học sinh cần nắm được cách để viết được một kết bài văn nghị luận đủ ý, 
ngắn gọn mà vẫn tạo ấn tượng cho người đọc.
 Có rất nhiều cách viết kết bài, tuy nhiên để viết được kết bài ấn tượng thì các em 
phải viết được kết bài đúng rồi mới bắt đầu viết hay. Kết bài phải đảm bảo được các 
nội dung cần thiết trong văn nghị luận và đưa vào bài được những yếu tố thu hút 
người đọc. Phần kết bài cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
 - Thể hiện đúng quan điểm đã trình bày ở phần thân bài.
 - Nêu ý khái quát toàn bài, không lặp lại các ý đã nêu ở phần thân bài.
 - Kết bài phát triển bằng một tư tưởng liên hệ với nó, có thể sử dụng câu thơ hay 
châm ngôn để kết lại vấn đề.
 - Kết bài thiên về tổng kết, đánh giá vấn đề, kết bài không nên quá ngắn hay quá dài.
 * Cấu trúc:
 - Khẳng định lại quan điểm, bài học .ở thời điểm hiện tại vẫn đang là một 
trong những vấn đề nhức nhối đòi hỏi .
 - Thông điệp có giá trị: Là một người trẻ sinh ra và sống trong thời kỳ hội nhập, 
chúng ta hãy 
 2.3.4. Giải pháp 4: Hướng dẫn kỹ năng liên kết câu và liên kết đoạn văn
 Sau khi học sinh đã viết được các phần mở bài, thân bài, kết bài giáo viên hướng 
dẫn các em dùng các phép liên kết để kết nối các đoạn văn lại với nhau đảm bảo tính 
liên kết về nội dung và hình thức như: 
 Liên kết về nội dung: Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các 
 BM-SK02 Trang 9 câu văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề); các đoạn văn, câu văn 
phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết lôgíc)
 Liên kết về hình thức: Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết với nhau 
bằng một số biện pháp chính là phép phép lặp từ ngữ, phép đồng nghĩa, trái nghĩa, 
phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
 Hình thành cho học sinh được kỹ năng này được coi là khâu cuối cùng của bài 
viết. Từ đó bài viết của các em sẽ đảm bảo được tính liên kết chặt chẽ, thống nhất và 
trọn vẹn cả về nồi dung và hình thức.
 Ví dụ viết phần kết bài cho đề bài: Viết bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề cần giải 
 quyết: "Là học sinh, em nghĩ làm thế nào để giải quyết tình trạng bè phái trong lớp học?”
 Tôi hướng dẫn học sinh sử dụng các phép liên kết đảm bảo liên kết về nội dung 
và liên kết về hình thức.
 Tóm lại, bè phái trong lớp học là một vấn nạn cần được giải quyết một cách 
 triệt để. Để làm được điều này, cần có sự chung tay của cả gia đình, nhà trường và 
 xã hội. Là học sinh, chúng ta hãy cùng nhau xây dựng một môi trường học tập 
 lành mạnh, thân thiện, nơi mà mọi người đều được tôn trọng và đối xử công bằng.
 * Sản phẩm được tạo ra từ giải pháp (Tên, khối lượng, số lượng, thông số của 
 sản phẩm (nếu có)
 Kết quả khảo sát bằng phiếu thăm dò sau khi áp dụng giải pháp này 
 trong học kì II lớp 9 năm học 2024 - 2025 là:
 Thăm dò ý kiến
 Hứng thú học Khả năng biết cách
 môn Ngữ văn viết bài văn
 Tổng số học sinh
 Có Không Có Không
 77 68/77 = 9/77 = 65/77 = 12/77 =
 88.3 % 11.7% 84.4% 15,6%
 Kết quả giữa đầu năm với giữa HK 2 là:
 Lớp Sĩ số Giỏi Khá Đạt Chưa đạt
 KS Đầu 
 77 2 2,6% 12 15,6% 55 71,4% 8 10,4%
 năm 
 KT 
 Giữa 77 8 10,4% 36 46,7% 30 39,0% 3 3,9%
 HK2
 Bài làm của HS ( in ảnh chụp riêng đính kèm ở cuối bản thuyết minh)
 7.2. Thuyết minh về phạm vi áp dụng sáng kiến (Nêu rõ về việc giải pháp đã 
 được áp dụng, kể cả áp dụng thử trong điều kiện kinh tế - kỹ thuật tại cơ sở và 
 mang lại lợi ích thiết thực; ngoài ra có thể nêu rõ giải pháp còn có khả năng áp 
 dụng cho những đối tượng, cơ quan, tổ chức nào): 
 BM-SK02 Trang 10 Sáng kiến có thể áp dụng không chỉ ở trường THCS Nham Biền số 1 nơi tôi 
đang công tác mà có thể áp dụng trong dạy học phần viết môn Ngữ văn 9 và ôn thi 
vào lớp 10 THPT ở các trường THCS trong cụm, thành phố nói chung
 7.3. Thuyết minh về lợi ích kinh tế, xã hội của sáng kiến (Đánh giá lợi ích thu 
được hoặc dự kiến lợi ích có thể thu được do áp dụng giải pháp trong đơn kể cả áp 
dụng thử tại cơ sở):
 Việc áp dụng sáng hiến vào dạy học môn Ngữ văn 9 tại trường THCS Nham 
Biền số 1 đã giúp học sinh tiến bộ trong cách viết dạng bài, đáp ứng yêu cầu ôn tập 
và kĩ năng làm bài trong các kì kiểm tra, thi chuyển cấp.
 * Cam kết: Tôi cam đoan những điều khai trên đây là đúng sự thật và không 
sao chép hoặc vi phạm bản quyền.
 Xác nhận của cơ quan, đơn vị Tác giả sáng kiến
 (Chữ ký, dấu) (Chữ ký và họ tên)
 Trần Thị Lan
BM-SK02 Trang 11

Tài liệu đính kèm:

  • docskkn_ren_ki_nang_viet_bai_van_nghi_luan_xa_hoi_ban_ve_mot_va.doc