Giáo án lớp 6 môn Ngữ văn - Chủ đề tự chọn

Giáo án lớp 6 môn Ngữ văn - Chủ đề tự chọn

/ Mục tiêu bài học.

Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự. Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự.

Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết.

Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn.

B/ Chuẩn bị.

GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.

Một dàn ý chi tiết.

 

doc 27 trang Người đăng HoangHaoMinh Ngày đăng 14/06/2016 Lượt xem 3978Lượt tải 17 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án lớp 6 môn Ngữ văn - Chủ đề tự chọn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
STuần Tuần 1
Ngày Ngày soạn
Ngày Ngày dạy:
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 1: Lập dàn ý cho văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS nhận thức được về thể loại văn tự sự. Nâng cao kiến thức về thể loại văn tự sự.
Qua tiết học giúp HS biết cách lập dàn ý chi tiết.
Rèn kỹ năng lập dàn bài cho một bài văn.
B/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
Một dàn ý chi tiết.
 HS: đọc bài, học bài theo câu hỏi SGK trên lớp.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số lớp.
2. Kiểm tra bài cũ: Sách, vở.
3. Bài mới:
GV: Các em đã được biết: Tự sự là (tức là kể chuyện) là phương thức trình bàymột chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.
Tự sự giúp người kể, giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen chê.
Để làm được điều đó chúng ta trước hết phải lập được dàn ý.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV: bài văn tự sự có mấy phần? đó là những phần nào?
HS: Có 3 phần.
+ Phần mở bài.
+ Phần thân bài.
+ Phần kết bài.
GV: Mở bài nói gì? Thân bài nói gì? Kết bài nói gì?
HS: Trả lời theo suy nghĩ.
GV: Để lập được dàn ý các em hãy tìm hiểu đề, Vậy theo em đề yêu cầu gì?
HS: Kể một câu chuyện mà em thích bằng chính lời văn của em.
GV: Em hãy xác định nội dung cụ thể trong đề là gì?
HS: Truyện kể " Con Rồng, cháu Tiên"
- Nhân vật: Lạc Long Quân và Âu Cơ.
- Sự việc: Giải thích nguồn gốc của người Việt Nam.
- Diễn biến: 
+ LLQ thuộc nòi rồng, con trai thần Long Nữ...
+ Âu Cơ con Thần Nông xinh đẹp ....
+ LLQ và Âu Cơ gặp nhau, lấy nhau....
+ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng...
+ LLQ và AC chia con lên rừng xuống biển...
+ Con trưởng theo AC lên làm vua....giải thích nguồn gốc của người Việt nam. 
I/ Bố cục của bài văn tự sự
+ Mở bài Giới thiệu chung về nhân vật và sự việc
+ Thân bài: Kể diễn biến của sự việc.
+ Kết bài: Kể kết cục của sự việc.
II/ Lập dàn ý.
Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mầ em thích bằng lời văn của em?
- Tìm hiểu đề:
- Lập ý:
- Nhân vật:
- Sự việc:
- Diễn biến:
- Kết quả:
- ý nghĩa của truyện.
Dàn ý chi tiết:
1. Mở bài:
Trong kho tàng truyện truyền thuết, cổ tích Việt Nam ta có rất nhiều câu chuyện ly kỳ, hấp dẫn.Trong đó có một câu chuyện giải thích nhằm suy tôn nguồn gốc của người Việt Nam ta. Đó chính là câu chuyện "Con Rồng, cháu Tiên" - một câu chuyện mà em thích nhất.
2. Thân bài:
- Giới thiệu về Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, thần mình rồng, sống dưới nước,có sức khoẻ và nhiều phép lạ...
- Giới thiệu về Âu Cơ: con của Thần Nông, xinh đẹp tuyệt trần....
- Lạc Long Quân và Âu Cơ gặp nhau, yêu nhau rồi kết thành vợ chồng....
- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng, nở trăm con trai....
- LLQ về thuỷ cung, AC ở lại nuôi con một mình...
- LLQ và AC chia con, kẻ xuống biển, người lên rừng...
- Con trưởng của AC lên làm vua....giải thích nguồn gốc của người Việt Nam.
3. Kết bài.
Câu chuyện trên làm em thật cảm động. Câu chuyện giúp em hiểu biết rõ hơn về nguốn gốc của người dân Việt Nam chúng ta - giòng giống Tiên, Rồng.
4. củng cố, dặn dò.
GV: Để lập được dàn ý cho một đề văn tự sự thì làm thế nào?
Về nhà em hãy kể một câu chuyện khác mà em thích nhất?
Tuần 1
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 2: Ngôi kể và lời kể trong văn tự sự
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS hiểu ngôi kể và lời kể trong văn tự sự là rất quan trọng.Vì thế trên cơ sở đã học lý thuyết Gv nhằm giúp HS nâng cao nhận thức về ngôi kể.
Biết vận dung ngôi kể, lời kể vào làm văn một cách linh hoat.
Rèn kỹ năng viết văn cho HS.
B/ Chuẩn bị.
GV: Soạn giáo án chi tiết, tài liệu tham khảo.
HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số 
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV: Ngôi kể là gì?
HS: Là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng để kể chuyện.
GV: Có mấy ngôi kể? Kể tên gọi ngôi kể?
HS: có 2 ngôi kể: ngôi kể thứ nhất và ngôi kể thứ 3.
Gv: Nêu tác dung của hai ngôi kể trên?
HS: Dựa vào SGK trả lời. 
GV: Truyền truyết "Con Rồng, cháu Tiên" được kể theo ngôi thứ mấy?
HS: Kể theo ngôi thứ ba.
GV: Em hãy cho biết đoạn văn trên được viết theo ngôi kể thứ mấy?
HS: Đọan văn được viết theo ngôi kể thứ nhất.
GV: Căn cứ vào đâu mà em biết được điều đó?
HS: Người kể đã tự xưng là "tôi".
GV: Theo em "tôi" ở đây là tác giả Tô Hoài hay là Dế Mèn?
HS: Dế Mèn.
GV: Ngôi kể có thể thay đổi được, vậy em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên bằng ngôi kể trứ ba?
HS: " Bởi Dế Mèn ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên anh ta chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, Mèn đã thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng mẫm bóng...Mèn co cẳng lên... Đôi cánh Dế Mèn... Mỗi khi Mèn vỗ cánh... tiếng phành phạch giòn giã."
GV: Em hãy thay đổi ngôi kể trong đoạn văn trên?
HS: Thay từ "Thanh, chàng" trong đoạn văn bằng từ "tôi".
GV: Theo em lời kể trong văn tự sự bao gồm những lời văn nào?
HS: Lời văn giới thiệu nhân vật và lời văn kể sự việc.
GV giảng: Văn tự sự chủ yếu là văn kể người và việc.
GV: Vậy theo em khi kể người lời văn như thế nào?Ví dụ minh hoạ?
HS: Phải giới thiệu tên, họ, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩa của nhân vật.
Ví dụ: Sơn Tinh: ở núi Tản Viên, có nhiều phép lạ.
GV: Khi kể việc thì lời văn như thế nào?
HS: trả lời theo suy nghĩ.
Ví dụ: Thuỷ Tinh: "hô mưa, gọi gió làm thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh. Nước ngập ruộng đồng, nước ngập nhà cửa, nước dâng lên lưng đồi, sườn núi, thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước."
GV: Em hãy dùng lời văn của mình để kể về một người bạn của em?
HS:Họ tên, lai lịch... 
Hình dáng...
Tính tình...
Tài năng...
Những việc làm của bạn...
Kết quả của việc làm mang lại...
Sự thay đổi của hành động ấy.
GV: Nhận xét.
I/ Ngôi kể trong văn tự sự
- Ngôi kể thứ nhất: Tự xưng là tôi, người kể có thể kể trực tiếp ra những gì mình nghe, mình thấy, mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra cảm tưởng, ý nghĩ của mình.
- Ngôi kể thứ ba: Người tự kể dấu mình đi, người kể có thể linh hoạt, tự do diễn ra những gì với nhân vật.
* Ví dụ minh hoạ
- Truyền truyết "con Rồng, cháu Tiên": Được kể theo ngôi thứ ba.
- " Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm. Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng. Đôi càng tôi mẫm bóng. Những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần và nhọn hoắt. Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách và các ngọn cỏ.Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua. Đôi cánh tôi, trước kia ngắn hủn hoẳn, bây giờ thành cái áo dài kín xuống tận chấm đuôi. Mỗi khi tôi vũ lên, đã nghe tiếng phành phạch giòn giã."
 ( Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu kí)
ềĐoạn văn trên được kể theo ngôi kể thứ nhất.
Căn cứ vào từ "tôi"- đại từ xưng hô.
- Cho đoạn văn: "Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi xuống mặt bàn.Thanh định thần nhìn rõ: con mèo già của bà chàng, con mèo già vẫn chơi đùa vời chàng ngày trước. Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Thanh mỉm cười lại gần vuốt ve con mèo.
(Thạch Lam, Dưới bóng hoàng lan)
ề"Một cái bóng lẹ làng, rơi xuống mặt bàn. Tôi định thần nhìn rõ: con mèo già của bà tôi, con mèo già vẫn chơi đùa với tôi ngày trước.Con vật nép chân vào mình khẽ phe phẩy cái đuôi, rồi hai mắt ngọc thạch xanh giương lên nhìn người. Tôi mỉm cười lại gần vuốt ve con mèo."
II/ Lời kể trong văn tự sự
- Lời văn giới thiệu nhân vật: giới thiệu tên, họ, lai lịch, tinh tình, tài năng,hình dạng, quan hệ, ý nghĩa của nhân vật.
- Khi kể việc thì kể các hành động, việc làm, kết quả và sự thay đổi do các hành động ấy đem lại.
4. Củng cố và dặn dò.
Tuần 2
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề 1: Văn tự sự
Tiết 3: Xây dựng nhân vât tình tiết trong văn tự sự.
A/ Mục tiêu bài học.
Trên cơ sở HS đã biết thế nào là sự viêc, nhân vât trong văn tự sự, GV giúp HS hiểu đặc điểm và cách thể hiện sự việc và nhân vật trong tác phẩm tự sự. Hai loại nhân vật chủ yếu: Nhân vật chính và nhân vật phụ.
Rèn kỹ năng viết văn tự sự.
B/ Chuẩn bị 
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ? theo em trong văn tự sự có mấy ngôi kể?đó là những ngôi kể nào?
3. Bài mới:
Trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng phải có việc, có người.Đó là sự việc và nhân vật - hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự. Nhưng vai trò, tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong tác phẩm tự sự như thế nào? Làm thế nào để nhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sopóng đọng trong bài viết của mình, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung
GV: Em hãy cho biết trong tác phẩm tự sự có mấy sự việc? Hãy chỉ rõ?
HS: Tự trình bày.
GV: em hãy chỉ rõ các sự việc đó trong văn bản Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Sự việc khởi đầu: Vua Hùng kén rể.
+ Sự việc phát triển: Hai thần đến cầu hôn
Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
Sơn Tinh đến trước, được vợ
+ Sự việc cao trào: Thuỷ Tinh thua cuộc, ghen tuông, dang nước đánh Sơn Tinh.
Hai thần đánh nhau hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua , rút về.
+ Sự việc kết thúc: Hằng năm Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng đều thua.
Gv: Sự việc trong tác phẩm tự sự có mấy yếu tố?
HS: Có 6 yếu tố.
GV: Em hãy chỉ rõ 6 yếu tố trong truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh?
HS: + Hùng Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
+ ở Phong châu, đất của vua Hùng.
+ Thời gian xảy ra: Thời vua Hùng.
+ Nguyên nhân: Những trận đánh nhau dai dẳng của hai thần hằng năm.
+ Kết quả: Thuỷ Tinh thua nhưng không cam chịu. Hằng năm cuộc chiến giữa hai thần vẫn xảy ra.
GV: Nhân vật trong tác phẩm tự sự là ai?
HS: trả lời theo suy nghĩ.
GV: Theo em có mấy kiểu nhân vật? Đó là kiểu nhân vật nào?
HS: Hai kiểu nhân vật: Nhân vật chính và nhân vật phụ.
GV: Nhân vật trong văn tự sự được kể ntn?
HS: Được gọi tên, đặt tên, giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng.
GV: Em hãy lấy VD để minh hoạ cho những vấn đề trên?
HS: lấy VD.
1. Sự việc trong tác phẩm tự sự
* 4 sự việc:
+ Sự việc khởi đầu.
+ Sự việc phát triển.
+ Sự việc cao trào.
+ Sự việc kết thúc.
* Yếu tố trong văn tự sự:
+ Ai làm(nhân vật).
+ Xảy ra ở đâu?(không gian, địa điểm)
+ Xảy ra lúc nào?(thời gian)
+ Vì sao lại xảy ra?(nguyên nhân)
+ Xảy ra như thế nào?(diễn biến, quá trình).
+ Kết quả ra sao?
2. Nhân vật trong tác phẩm tự sự.
- Là kẻ vừa thực hiện các sự việc vừa là kể được nói tới, được biểu dương hay bị lên án.
- Có hai kiểu nhân vật:
+ Nhân vật chính.
+ Nhân vật phụ.
* Ví dụ minh hoạ: Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Nhân vật được giới thiêu: Hung Vương, Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, Mị Nương...
- Nhân vât chính: Sơn Tinh và Thuỷ Tinh.
-  ... hành.
GV:Em hãy so sánh nghĩa của cụm danh từ và nghĩa của danh từ?
HS: Nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn nghĩa của danh từ.
GV: CDT có cấu trúc ngữ pháp ntn?
HS: Hoạt động như một danh từ.
GV: Theo em CDT có cấu trúc ntn?
HS: Phần phụ trước, phần trung tâm và phần phụ sau.
GV: Em hãy viết cấu tạo của CDT bằng mô hình?
HS: 
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
t 1
t2
T1
T2
s1
s2
GV: Dòng nào dưới đây nêu đúng mô hình cấu trúc của cụm danh từ?
A. CDT là tổ hợp từ cò mô hình cấu trúc phức tạp hơn DT.
B. CDT là tổ hợp DT có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trước và phần trung tâm.
C. CDT là loại tổ hợp DT có mô hình cấu trúc gồm 2 phần: Phần trung tâm và phần sau.
D. CDT là loại tổ hợp DT có mô hình cấu trúc gồm 3 phần: Phần trước, phần trung tâm và phần sau.
GV: Trong các CDT sau, cụm nào có đủ cấu trúc 3 phần?
A. Một lưỡi búa.
B. Chàng trai khôi ngô tuấn tú ấy.
C. Tất cả các bạn HS lớp 6.
D. Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.
GV: Trong các CDT sau cụm nào chỉ có một thành tố trong phần trung tâm?
A. Một chàng trai khôi ngô tuấn tú.
B. Túp lều.
C. Những em HS.
D. Chiếc thuyền cắm cờ đuôi nheo.
GV: Hãy cho những CDT sau vào mô hình cấu tạo của CDT?
- làng ấy
- ba thúng gạo nếp
- ba con trâu đực
- ba con trâu ấy
- chín con 
- năm sau 
- cả làng
HS:
Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau
t1
t2
ba
cả
ba
ba
chín
T1
T2
Làng
thúng
gạo
làng
con
trâu
con
trâu
con
năm
s1
s2
ấy
nếp
đực
ấy
sau
GV: Nhận xét cách làm của HS.
1. Cụm danh từ là gì?
- KN:
- Đặc điểm: 
+Ngữ nghĩa:
 +Ngữ pháp:
2. Cấu tạo của cụm danh từ.
3. Bài tập.
a. Bài tập 1
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất?
- Đáp án: D
b. Bài tập 2
- Đáp án: C
c. Bài tập 3
- Đáp án: B
d. Bài tập 4
4. Củng cố, dặn dò.
GV: - về nhà làm bài tập còn lại
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề 2: Từ loại
Tiết 3: Động từ.
A/ Mục tiêu cần đạt
Giúp HS củng cố và nâng cao kiến thức về động từ.
Biết phát hiện và vận dụng động từ vào bài làm văn của mình.
Biết cách sử dụng động từ.
B/ Chuẩn bị của GV- HS.
- GV: Soạn giáo án và tài liệu tham khảo
- HS: Học bài và soạn bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ? Thế nào là cum danh từ? Cho VD?
?CDT có cấu tạo như thế nào? Lấy một cụm danh từ và sau đó điền vào mô hình cấu tạo?
3. Bài mới: 
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV: Động từ là gì?
HS: Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật.
GV: Hãy tìm ĐT trong câu sau?
" Trong trời đất, không gì quý bằng hạt gạo.[...] Hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương.
HS: Lấy, làm, lễ.
GV: Giữa DT và ĐT có sự khác biệt như thế nào?
HS: - DT: + Không kết hợp với đã, sẽ. đang, cũng, vẫn, chớ, đừng...
+ Thường làm chủ ngữ trong câu.
+ Khi làm VN phải có từ là đứng trước.
- ĐT: + Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng...
+Thường làm VN trong câu.
+ Khi làm chủ ngữ, mất khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, hãy, chớ, đừng...
GV: Em hãy lẫy VD mà ĐT kết hợp với từ hãy, vẫn, sẽ, đang?
HS: Hãy học, vẫn làm, sẽ đi, đang đến.
GV: Lấy ĐT thường làm VN trong câu?
HS: Tôi học.
GV: Lấy VD về ĐT làm CN?
HS: Học tập là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của HS.
 ĐT
GV: ĐT có những loại nào?
HS: ĐT có 2 loại: 
- ĐT tình thái( thường đòi hỏi các ĐT khác đi kèm).
- ĐT chỉ hành động, trạng thái(Không đòi hỏi các ĐT khác đi kèm). Bao gồm 2 loại nhỏ:
+ ĐT chỉ hành động( trả lời câu hỏi Làm gì?)
+ ĐT chỉ trạng thái( trả lời câu hỏi Làm sao?, Thế nào?)
GV: Dòng nào sau đây không phù hợp với đặc điểm của ĐT?
A. Thường làm VN trong câu.
B. Có khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ
C. Khi làm CN mất khả năng kết hợp với đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, chớ
D. Thường làm thành phần phụ trong câu
GV: ĐT là những từ không trả lời cho câu hỏi nào sau đây?
A. Cái gì?
B. Làm gì?
C. Thế nào?
D. Làm sao?
GV: Từ ngữ nào có thể điền vào chỗ trống thích hợp cho câu văn " Bà cho là hổ ... ăn thịt mình, run sợ không... nhúc nhích"?
A. định
B. đừng
C. dám
D. sắp
 HS: " Bà cho là hổ định ăn thịt mình, run sợ không dám nhúc nhích"?
GV: Xác định và phân loại các ĐT trong các câu sau:
a. Anh dám làm không?
b. Nó toan về quê.
c. Nam Định đi Hà Nội
d. Bắc muốn viết thư.
e. Đông phải thi lại.
g. Sơn cần học ngoại ngữ.
h. Hà nên đọc sách.
i. Giang đừng khóc
HS: + ĐT tình thái: dám, định, muốn, phải, cần, nên, đừng.
+ ĐT hành động: làm, về, đi, viêt, thi, học, đọc, khóc
1. Đặc điểm của động từ
- VD:
- Sự khác biệt giữa DT và ĐT:
2. Các loại ĐT:
+ Đt tình thái.
+ ĐT chỉ hành động, trạng thái
3. Luyện tập.
a. Bài tập 1.
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất?
- Đáp án: D
b. Bài tập 2.
- Đáp án: A
c. Bài tập 3
- Đáp án: A,C
d. Bài tập 4
4. Củng cố, dặn dò
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề 2: Từ loại
Tiết 4: Cụm động từ.
A/ Mục tiêu cần đạt.
- Giúp HS nắm vững khái niệm và cấu tạo của CĐT.
- Nâng cao kiến thức về CĐT.
- Rèn kỹ năng nhận biết và vận dụng CĐT khi nói, viết.
B/ Chuẩn bị của GV - HS.
- GV: Soạn bài, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài, làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học.
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: ? Hãy xác định và phân loại động từ trong câu sau?
a. Anh dám làm không?
b. Nam Định đi Hà Nội
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và Trò
Nội dung cần đạt
GV: Thế nào là CĐT? Lấy VD?
HS: Nhắc lại KN
- VD: Viên quan ấy đã đi nhiều nơi
GV: Nêu về mặt ngữ nghĩa của CĐT?
HS: CĐT có ỹ nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn ĐT.
GV: Nêu về mặt ngữ pháp?
HS: Hoạt động trong câu như một ĐT
GV: Em hãy nêu cấu tạo của CĐT?
HS: Có 3 phần Phần trước
 Phần trung tâm
 Phần sau
GV: Phụ ngữ trước bổ sung cho ĐT các ý nghĩa gì?
HS: Bổ sung Quan hệ thời gian
 Sự tiếp diễn tương tự
 Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động.
 Sự khẳng định hoặc phủ định hành động. 
GV: Phụ ngữ sau bổ sung cho ĐT những gì?
HS: Bổ sung Đối tượng
 Hướng
 Địa điểm
 Thời gian
 Mục đích
 Nguyên nhân
 Phương tiện và cách thức hành động...
GV: Nhận định nào sau đây không đúng về CĐT?
A. Hoatị động trong câu như một động từ.
B. Hoạt động trong câu không như một động từ.
C. Do một động từ và một số tà ngữ phụ thuộc nó tạo thành.
D. Có ý nghĩa đầy đủ hơn và cấu trúc phức tạp hơn động từ
GV: Dòng nào sau đây không có CĐT?
A. Viên quan ấy đã đi nhiều nơi.
B. Thằng bé còn đang đùa nghịch ở sau nhà.
C. Người cha còn đang chưa biết trả lời ra sao.
D. Ngày hôm ấy, nó buồn.
GV: Trong CĐT, các phụ ngữ ở phần phụ trước không có tác dụng bổ sung cho ĐT các ý nghĩa nào?
A. Quan hệ thời gian.
B. Sự tiếp diễn tương tự.
C. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động.
D. Chỉ cách thức hành động.
GV: Cho CĐT: đang đi nhiều nơi, em hãy cho biết phần phụ trước trong CĐT bổ sung ý nghĩa cụ thể nào hco ĐT?
A. Sự khẳng định hoặc phủ định hành động
B. Quan hệ thời gian.
C. Sự khuyến khích hoặc ngăn cản hành động
D. Sự tiếp diễn.
1. Cụm động từ là gì?
- KN:
- ý nghĩa:
- Ngữ pháp:
2. Cấu tạo
- Phần trước:
- Phần trung tâm:
- Phần sau:
3. Bài tập
a. Bài tập 1
Khoanh vào câu trả lời đúng nhất?
- Đáp án: B
b. Bài tập 2.
- Đáp án: D
c. Bài tập 3
- Đáp án: D
d. Bài tập 4
- Đáp án: D
4. Củng cố, dặn dò.
GV: Yêu cầu HS nhắc lại KN của CĐT?
Yêu cầu HS nhắc lại mô hình cấu tạo của CĐT?
Tuần 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề 2: Từ loại
Tiết 5: Tính từ
A/ Mục tiêu cần đạt
- Giúp HS nắm vững đặc điểm của tính từ và một số loại tính từ
- Nâng cao kiến thức về tính từ.
- Rèn kỹ năng biết vận dụng tính từ trong khi nói hoặc viết.
B/ Chẩn bị của thầy và trò.
- GV: Soạn bài,tài liệu tham khảo.
- HS: học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số.
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV: yêu cầu HS nhắc lại KN tính từ đã học ở bậc tiểu học?
HS: trả lời
GV: Nêu đặc điểm của tính từ?
HS: Tính từ kết hợp với các từ: đã, sẽ, đang, cũng, vẫn... để tạo thành cụm tính từ
- Tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu.
GV: Tính từ có mấy loại?
HS: Có 2 loại:
- Tính từ chỉ đặc điểm tương đối(có thể kết hợp với các từ chỉ mức độ)
- Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối(không thể kết hợp với từ chỉ mức độ)
GV: Cho đoạn văn sau:
" Trong các giống vật, trâu là kẻ vất vả nhất. Sớm tinh mơ đã bị goi dậy đi cày, đi bừa, ách khoác lên vai, dây chão xâu đăng mũi.Thôi thì tuỳ chủ, miệng quát, tay đánh, trâu chỉ một lòng chăm chỉ làm lụng, không kể ruộng cạn đồng sâu, ngầy mưa ngày nắng, chỉ mong lúa ngô tươi tốt đền ơn chủ"
Em hãy cho biết đoạn văn trên có mấy tính từ?
A. Chín
B. Tám
C. Bảy
D. Sáu
GV: Dưới đây là năm câu của năm ông thầy bói:
- Nó sun sun như con đỉa.
- Nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Nó bè bè như cái quạt thóc.
- Nó sừng sững như cái cột đình.
- Nó tun tủn như cái chổi xể cùn.
Em hãy nhận xét việc dùng các tính từ và phụ ngữ so sánh trong những câu trên có tác dụng phê bình và gây cười như thế nào?
1. Đặc điểm tính từ
2. Các loại tính từ
3. Bài tập
a. Bài tập 1
B. Bài tập 2
4. củng cố, dăn dò
Tuần 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Chủ đề 2: Từ loại
Tiết 6: Cụm tính từ
A/ Mục tiêu bài học
- giúp HS khắc sâu kiến thức về cấu tạo của cụm tính từ
- Giúp HS biết vận dụng cụm tính từ trong khi nói và trong khi viết.
B/ Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, tài liệu tham khảo.
- HS: Học bài và làm bài.
C/ Tiến trình các hoạt động dạy và học
1. ổn định tổ chức: Kiểm tra sỹ số
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung cần đạt
GV: Mô hình của cụm tính từ có mấy phần?
HS: Có 3 phần.
GV: Phần trước của tính từ biểu thị về cái gì?
HS: Biểu thị về quan hệ thời gian, Sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất, sự khẩng định hay phủ định...
GV: Các phụ ngữ đúng sau biểu thị về cái gì?
HS: Biểu thị về vị trí, sự so sánh, mức độ, phạm vi hay nguyên nhân của đặc điểm, tính chất...
GV: Nhận xét và kết luận.
GV:Tìm cụm tính từ trong các câu sau?
- Nó sun sun như con đỉa.
- Nó chần chẫn như cái đòn càn.
- Nó bè bè như cái quạt thóc.
- Nó sừng sững như cái cột đình.
- Nó tun tủn như cái chổi xể cùn
GV: Cho đoạn văn sau:
" Trong các giống vật nuôi, trâu là kẻ vất vả nhất. Sớm tinh mơ đã bị gọi dậy đi cày, đi bừa, ách khoác lên vai, dây chão xâu đằng mũi.Thôi thì tuỳ chủ, miệng quat, tay đánh, trâu chỉ một lòng chăm chỉ làm lụng, không kể ruộng cạn đồng sâu, ngày mưa ngày năng, chỉ mong lúa ngô tươi tốt để đền ơn chủ"
Em hãy cho biêt đoạn văn trên có mấy cum tính từ?
A. Hai
B. Bốn
C. Năm 
D. Sáu
GV: Dòng nào sau đây chưa phải là một cụm tính từ có đầy đủ cấu trúc 3 phần?
A. Vẫn còn khoẻ mạnh lám
B. Rất chăm chỉ làm lụng
C. Còn trẻ
D. Đang sung sức như thanh niên.
1. Đặc điểm của cụm tính từ.
2. Bài tập
a. Bài tập 1
b. Bài tập 2.
c. Bài tập 3
4. Củng cố, dặn dò.

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an tu chon van 6.doc