Giáo án môn học Ngữ văn 9 - Nước đại Việt ta

Giáo án môn học Ngữ văn 9 - Nước đại Việt ta

I. Mục tiêu bài học:

 Học sinh:

 - Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV. Thấy được sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận. Nguyễn Trãi lập luận chặt chẽ sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn.

 - Giáo dục lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc.

 - Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ thể cáo

II. Các bước lên lớp:

1. Ổn định: 8a / 25 (vắng .)

2. Kiểm tra: Em hiểu gì về thể hịch? Về nội dung, nghệ thuật của văn bản? Về Trần Quốc Tuấn qua văn bản “ Hịch tướng sĩ”?

 

doc 3 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 25/04/2020 Lượt xem 70Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn 9 - Nước đại Việt ta", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 97: Văn bản Ngày dạy: 28 / 02 / 09
 (Trích: BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO)
 -Nguyễn Trãi-
I. Mục tiêu bài học:
 Học sinh:
 - Thấy được đoạn văn có ý nghĩa như lời tuyên ngôn đôc lập của dân tộc ta ở thế kỷ XV. Thấy được sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận. Nguyễn Trãi lập luận chặt chẽ sự kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn.
 - Giáo dục lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc.
 - Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ thể cáo
II. Các bước lên lớp:
Ổn định: 8a / 25 (vắng.)
Kiểm tra: Em hiểu gì về thể hịch? Về nội dung, nghệ thuật của văn bản? Về Trần Quốc Tuấn qua văn bản “ Hịch tướng sĩ”?
 3: Bài mới:
Hs
Gv
Hs
Gv
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
Gv
Hs
* Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Đọc phần chú thích về tác giả Nguyễn Trãi (1380 - 1442), 
- Em hãy tóm tắt vài nét về tác giả?
- Cho HS xem tranh chân dung, giáo viên bổ sung thêm.
- Cáo là gì?
 + Đọc phần chú thích sgk/63
+ Dựa vào chú thích nhấn mạnh đặc điểm của thể cáo.
- Nhấn mạnh hoàn cảnh ra đời của tác phẩm
- Đại ý bài cáo?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản.
- Hướng dẫn cách đọc: Đọc to rõ ràng, sang sảng, dứt khoát. 
- Đọc mẫu-gọi học sinh đọc (1-3 h/s), gọi h/s đọc lại hai câu đầu.
- Trên cơ sở kết cấu nội dung của toàn bài, cho học sinh thấy được vị trí của đoạn trích.
Bình Ngô đại cáo gồm 4 phần chính (như kết cấu chung của thể cáo):
+ Phần đầu:Nêu luận đề chính nghĩa.
+ Phần hai: Nêu bản cáo trạng tội ác của giặc Minh.
+ Phần ba: Phản ánh quátrình cuộc khởi nghĩa Lam Sơn( từ những ngày đầu gian khổ đến khi tổng phản công giành thắng lợi).
+ Phần cuối: Là lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất nước mở ra một kỷ nguyên mới, đồng thời nêu lên bài học lịch sử
* Đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là phần đầu bài “Bình Ngô đại cáo” nêu luận đề chính nghĩa vời hai nội dung chính.
- Mở đầu bài Bình Ngô đại cáo, có ý nghĩa nêu tiền đề cho toàn bài. Tất cả nội dung được phát triển về sau đều xoay quanh tiền đề. Những tiền đề tác giả nêu lên đều có tính chất tâm lý theo các em có những chân lý nào được khẳng định?
+ Chân lý chính nghĩa.
- Em hiểu “nhân nghĩa” là gì?
+ Nhân nghĩa vốn là học thức của nho giáo, trong đó nói về đạo đức tình thương giữa người với người với nhau.
- Phân tích vị trí và nội dung chân lý nhân nghĩa ở hai câu đầu?
+ Chân lý nhân nghĩa là chân lý cơ bản, làm nền tảng để triển khai toàn bộ nội dung bài cáo. Tất cả nội dung này được phát triển về sau đều xoay quanh nguyên lý này.
- Qua hai câu thơ em có thể hiểu tư tưởng cốt lõi nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
- Người dân mà Nguyễn Trãi nói tới là ai? Kẻ bạo ngược mà tác giả nói tời là kẻ nào?
- Để khẳng định chủ quyền độc lập, tác giả đã dựa vào những yếu tố nào?
- Nhiều ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc ở Nam quốc sơn hà? Vì sao?
* Thảo luận:
+ So với thời Lý, học thuyết phát triển cao hơn bởi tính toàn diện và sâu sắc của nó. Toàn diện vì ý thức dân tộc trong “Nam quốc sơn hà” được xác định chủ yếu trên hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền, còn đến Bình Ngô đại cáo ba yếu tố nữa được bổ sung thêm: Văn hiến -> Phong tục tập quán - Lịch sử.
- Hãy tìm hiểu xem yếu tố nào được nói tới trong “Nam quốc sơn hà” và yếu tố nào mới được bổ sung trong “Nước Đại Việt ta”? 
- Cần phân biệt sự khác nhau giữa đề và vương
- Đọc lại toàn bộ văn bản cho biết đoạn văn có gì đặc sắc?
Về việc sử dụng từ?
* Thảo luận:
+ Nguyễn Trãi sử dụng những từ ngữ thể hiện tính chất hiển nhiên vốn có lâu đời của nước Đại Việt độc lập, tự chủ. Bản dịch đã cố gắng lột tả bằng các từ “ từ trước”, “vốn xưng”, “ đã lâu”,“đã chia”, “cũng khác”(Nguyên văn “duy ngã”, “thực vi”, “kỳ thủ”, “diệc dị”).
- Câu văn biền ngẫu sóng đôi, cân xứng có tác dụng gì?
Biện pháp nghệ thuật so sánh có hiệu quả như thế nào?
+ Tạo sự nhịp nhàng, cân đối, dễ đi vào lòng người, dễ thuộc.
- Sức thuyết phục của văn chính luận Nguyễn Trãi là ở chỗ kết hợp giữa lý lẽ và thực tiễn. Qua đoạn trích trên hãy chứng minh?
+ So sánh với Trung Quốc, đặt ta ngang hàng với Trung Quốc, ngang hàng về trình độ chính trị, tổ chức chế độ, quản lý quốc gia (Triệu, Đinh, Lý, Trần ngang hàng với Hán, Đường, Tống, Nguyên).
Lưu cung thất bại, Triệu tiết tiêu vong, Toa Đô, Ô Mã Nhi kẻ bị giết, người bị bắt... tác giả lấy chứng cớ “còn ghi” để chứng minh cho sức mạnh của chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết.
- Các em rút ra được bài học gì sau khi học xong văn bản này?
+ Khái quát ghi nhớ sgk/66
I. Giới thiệu chung:
 1.Tác giả: (1380-1442)
 - Hiệu Ức Trai
 - Quê ở Chí Linh-Hải Dương. 
- Là nhà tư tưởng lớn, nhà quân sự, nhà ngoại giao xuất chúng, nhà văn hóa, nhà văn lỗi lạc.
2.Tác phẩm:
 Là bài đại cáo có ý nghĩa trọng đại của quốc gia, được công bố rộng khắp về việc dẹp yên giặc Ngô.
II. Đọc - hiểu văn bản:
 1. Đọc - chú thích:
 2. Bố cục: 4 phần
3. Phân tích:
a. Chân lý nhân nghĩa:
 Việc nhân nghĩayên dân
 Quân điếu phạttrừ bạo
=> Lấy dân làm gốc.
 b. Khẳng định chủ quyền dân tộc:
 + Lãnh thổ riêng
 + Chủ quyền riêng
 +Văn hiến.(truyền thống lịch sử)
 + Phong tục tập quán.
 + Lịch sử riêng
-> Câu văn biền ngẫu
=>Thực tế tồn tại đáng tự hào.
* Chân lý về sự tồn tại có độc lập, có chủ quyền về dân tộc Đại Việt.
- Lưu Cung... Ô Mã...
=>Sự thất bại thảm hại của kẻ xâm lược nước ta.
III.Tổng kết:
 * Ghi nhớ: Sgk/66
IV. Luyện tập:
- Kẻ bảng so sánh: chiếu, hịch, cáo.
- Lập sơ đồ câu 6/65.
 Nguyên lý
	 nhân nghĩa 
	Yên dân	Trừ bạo
	Bảo vệ đất nước để	Giặc Minh
	 yên dân 	 xâm lược
	 Chân lý về sự tồn tại
	 độc lập có chủ quyền
	 của dân tộc Đại Việt
Văn hiến	Lãnh thổ	Phong tục	Lịch sử	Chế độ,
lâu đời	riêng	riêng	riêng	chủ quyền
	riêng
 Chế độ, chủ
	 quyền riêng
4. Củng cố: Trên cơ sở so sánh với bài thơ Sông núi nước nam, hãy chỉ ra sự tiếp nối và phát triển của ý thức dân tộc trong đoạn trích Nước Đại Việt ta.
5. Hướng dẫn – dặn dò:
- Tìm tư liệu chép lại đầy đủ văn bản “ Bình Ngô đại cáo”. ( Sgk Ngữ văn 9 cũ)
- Kẻ bảng so sánh: chiếu, hịch, cáo.
- Học bài, soạn bài “Hành động nói tt”, đọc mục 1 /Sgk. tr70 (đánh dấu + - phù hợp vào bảng dưới đó); Nhận xét mỗi hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu với chức năng chính nào?

Tài liệu đính kèm:

  • docT97.doc