Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tuần thứ 27

Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tuần thứ 27

Tổng kết văn Bản nhật dụng

A.Mục tiêu :

- Giúp học sinh

1.Kiến thức :

 -Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung , hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS.

2.Kĩ năng:

 -Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng .

3. Thái độ:

 - Nghiêm túc học tập.

B .Chuẩn bị :

-Thày: Soạn giáo án, bảng phụ tổng kết các văn bản Nhật dụng đã học.

- Trò soạn bài, ôn tập .

C. Tiến trình dạy – học :

I. ổn định tổ chức lớp:(1) Kiểm tra sĩ số lớp.

II. Kiểm tra bài cũ(4) : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. (Vở soạn của học sinh ) .

 

doc 9 trang Người đăng honghoa45 Ngày đăng 18/05/2020 Lượt xem 35Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn khối lớp 9 - Tuần thứ 27", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 27
Tiết 131
Tổng kết văn Bản nhật dụng 
A.Mục tiêu : 
- Giúp học sinh 
1.Kiến thức :
 -Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung , hệ thống hóa được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS.
2.Kĩ năng:
 -Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách thức tiếp cận văn bản nhật dụng .
3. Thái độ:
 - Nghiêm túc học tập.
B .Chuẩn bị :
-Thày: Soạn giáo án, bảng phụ tổng kết các văn bản Nhật dụng đã học.
- Trò soạn bài, ôn tập .
C. Tiến trình dạy – học :
I. ổn định tổ chức lớp:(1’) Kiểm tra sĩ số lớp.
II. Kiểm tra bài cũ(4’) : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh. (Vở soạn của học sinh ) .
III. Bài mới :
T/g
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò
15’
20’
?Nhận xét về khái niệm văn bản nhật dụng ?
?Thế nào là tính cập nhật của văn bản nhật dụng ?
?Vì sao nói “Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại , cũng không chỉ kiểu văn bản”?
?Tính chất văn của văn bản nhật dụng là gì ?
- Giáo viên dùng bảng phụ cho H/s quan sát sau khi hỏi và thống kê.
Lớp
Nội dung chính
Tên văn bản
?Thống kê nội dung các tác phẩm văn bản nhật dụng đã học ở lớp 6?
?ở lớp 7,văn bản nhật dụng có những nội dung gì?
?ở lớp 8 các văn bản nhật dụng đề cập tới những nội dung gì ?
?Em có nhận xét gì về các văn bản nhật dụng đã học ở lớp 9?
(Các vấn đề nâng cao hơn)
Giáo viên +Học sinh nhắc lại một số nội dung chính của 1 số văn bản nhật dụng đã học .
I . Khái niệm văn bản nhật dụng :
“Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại ,cũng không chỉ kiểu văn bản .Nó chỉ đề cập tới chức năng, đề tài là tính cập nhật của nội dung văn bản”
1.”Tính cập nhật”
Là điểm mấu chốt nói lên ý nghĩa của việc học văn bản nhật dụng ,tạo điều kiện tích cực để thực hiện nguyên tắc giúp học sinh hòa nhập với xã hội.
2. Khái niệm:
” Khái niệm văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại ,cũng không chỉ hiểu văn bản”
->Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại , mọi kiểu văn bản .
3.Văn bản nhật dụng là một bộ phận của môn ngữ văn.
->Thế mạnh riêng trong việc giúp học sinh thâm nhập thực tế cuộc sống .
II.Hệ thống hóa các đề tài ,chủ đề các văn bản nhật dụng trong toàn cấp .
1.Lớp 6:là những bài viết về :
+Di tích lịch sử (Cầu Long Biên –Chứng nhân lịch sử )
+Danh lam thắng cảnh (Động Phong Nha)
+Quan hệ giữa thiên nhiên và con người (Bức thư của thủ lĩnh da đỏ )
2.Lớp 7:
+Giáo dục vai trò của trường học và người phụ nữ (Cổng trường mở ra , Mẹ tôi, Cuộc chia tay của những con búp bê) .
+ Văn hóa : (Ca Huế trên sông Hương ).
3.Lớp 8:
 +Môi trường (Thông tin về ngày trái đất năm 2000).
 +Tệ nạn ma túy ,thuốc lá (Ôn dịch thuốc lá ).
+Dân số và tương lai loài người ( Bài toán dân số).
4.Lớp 9. 
+Quyền sống của con người (Tuyên bố thế giới về sự sống còn ,quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em).
+Bảo vệ hòa bình ,chống chiến tranh (Đấu tranh cho một thế giới hòa bình ).
+Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc ( Phong cách Hồ Chí Minh).
IV.Củng cố(4’)
? Nêu tên một văn bản nhật dụng mà em thích. Tại sao em thích văn bản nhật dụng đó.
V.Hướng dẫn học bài(1’)
- Nắm nội dung bài .
- Soạn phần còn lại 
Tuần 27
Tiết 132.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tổng kết văn bản nhật dụng 
(tiếp )
A.Mục tiêu
- Giúp học sinh 
1.Kiến thức :
 - Củng cố những kiến thức về văn bản nhật dụng .
 2.Kĩ năng:
 - Nhận diện về hình thức văn bản nhật dụng 
 - Xác định được phương pháp học văn bản nhật dụng .
3. Thái độ:
 - Nghiêm túc học tập.
B .Chuẩn bị : 
- Thày: Soạn giáo án
- Trò: ôn tập, soạn bài.
C. Tiến trình dạy – học :
I. ổn định tổ chức lớp:(1’) Kiểm tra sĩ số lớp.
II. Kiểm tra bài cũ:(4’) 
 - Nêu nội dung các văn bản nhật dụng đã học trong chương trình THCS? Lấy ví dụ?
III. Bài mới :
T/g
Hoạt động của thày
Hoạt động của trò
15’
20’
?Xác định hình thức văn bản nhật dụng ?
Giáo viên : Giống như các văn bản tác phẩm văn học thông thường chỉ dùng 1 phương thức biểu đạt mà kết hợp nhiều phương thức để tăng sức thuyết phục.
?Tìm yếu tố biểu cảm và phân tích tác dụng của nó trong “ôn dịch, thuốc lá “?
?Hãy chứng minh 2 văn bản có cách đặt đề mục giống nhau (Cầu Long Biên– Chứng nhân lịch sử ; Ôn dịch ,thuốc lá )lại dùng 2 phương thức biểu đạt khác nhau ?
- Cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
?Nêu một số phương pháp học văn bản nhật dụng ?
?Lấy ví dụ chứng minh nội dung văn bản nhật dụng có liên quan đén khá nhiều môn học khác và ngược lại?
 ( Ví dụ : Môi trường –lớp 6-8được đề cập ở môn Địa, Sinh )
Cho học sinh đọc ghi nhớ SGK
Nhấn mạnh ghi nhớ
III.Hình thức văn bản nhật dụng ;
-Hình thức đa dạng :Tác phẩm văn chương ,thư ,bút kí hồi kí ,thông báo ,công bố ,xã luận..
*yếu tố biểu cảm trong bài “Ôn dịch thuốc lá “không chỉ thể hiện ở những câu như “Nghĩ đến mà kinh “mà còn ở cách dùng d ấu câu tu từ ở các đề mục văn bản Những yếu tố đó có tác dụng làm cho người đọc hiểu hơn những tác hại khôn lường do khói thuốc gây ra. 
VB1: Biểu cảm .
VB2: Thuyết minh 
IV.Phương pháp học văn bản nhật dụng  :
-Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện trả lời câu hỏi.
1.Bên cạnh việc đọc các chú thích về nghĩa của từ ,cần lưu ý đặc biệt đến loại chú thích về các sự kiện có liên quan .
2.Phải liên hệ được với bản thân , cộng đồng .
3.Cần có quan điểm ,kiến giải riêng ,đề xuất giải pháp .
4.Vận dụng các môn học khác .
5.Khi phân tích nội dung cần căn cứ vào những đặc điểm hình thức của văn bản và phương thức biểu đạt.
IV.Ghi nhớ : SGK
IV.Củng cố(4’)
-Em hãy nêu đặc điểm hình thức văn bản nhật dụng.
-Nêu các phương pháp học văn bản nhật dụng.
V.Hướng dẫn học bài(1’)
- Nắm nội dung bài .
– Soạn bài tiếp theo : ”Chương trình địa phương ‘’ phần Tiếng Việt.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 27
Tiết 133
Chương trình địa phương 
Phần Tiếng việt
A.Mục tiêu
- Giúp học sinh 
1.Kiến thức :
 -Nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi 
2.Kĩ năng:
 -Nhận biết một số từ ngữ địa phương .
3. Thái độ: - Đúng đắn với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống .
 -Nghiêm túc học tập.
B .Chuẩn bị : 
- Thày: Soạn giáo án. Bảng phụ cho bài tập1 
- Trò soạn bài.
C. Tiến trình dạy – học :
I. ổn định tổ chức lớp. (1’ ) Kiểm tra sĩ số lớp.
II. Kiểm tra bài cũ. (4’ )
	- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
III. Bài mới :
T/g
Hoạt động cảu thầy
Hoạt động của trò
35’
?Tìm từ ngữ địa phương trong các đoạn trích sgk :
Đoạn trích (a)
Đoạn trích (a)
Đoạn trích (c)
Địa phương 
Toàn dân 
Địa phương 
Toàn dân 
Địa phương 
Toàn dân 
Thẹo
Lặp bặp
Ba
sẹo
Lắp bắp 
Bố ,ba 
Ba 
Má
Kêu
Đâm
đũa bếp
(nói ) trổng 
Vô
Bố ,cha 
Mẹ 
Gọi 
Trở thành 
đũa cả 
Trốngkhông vào 
Ba
Lui cui
Nắp 
Nhắm 
Giùm 
Trổng 
Bố ,cha 
Lúi húi 
Vung 
Cho là
Giúp 
Trốngkhông 
Làm bài tập 2-SGK.
?Trong 2 câu đố sau từ nào là từ địa phương ?Những từ đó tương đương với những từ ngữ nào trong ngôn ngữ toàn dân ?
?Đọc lại các đoạn trích ở bài tập 1và bình luận về cách dùng từ ngữ địa phương bằng cách trả lời các câu hỏi sau ( SGK) ?
Bài tập 1: 
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập1.
Bài tập 2.
a.Kêu : Từ toàn dân ->Có thể thay bằng “nói to” 
b. Kêu: Từ địa phương ->Tương đương từ toàn dân “gọi”
Bài tập 3.
Trái :Quả 
Chi :Gì 
Kêu :Gọi.
Trống hổng trống hảng => Trống huếch trống hoác 
Bài tập 5.
a.Không để cho nhân vật Thu trong truyện :Chiếc lược ngà dùng từ ngữ địa phương vì bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi ở bên ngoài địa phương của mình .
b.Trong lời kể , tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương dễ hiểu để nêu sắc thái của vùng đất nơi việc được kể diễn ra .Tuy nhiên tác giả có chủ định không dùng quá nhiều từ địa phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải là người địa phương đó . 
IV.Củng cố (4’ ) 
- Em hãy kể một câu truyện địa phương có sử dụng từ ngữ địa phương và phân tích cách sử dụng từ ngữ địa phương đó.
V.Hướng dẫn học bài(1’ ) 
- Nắm nội dung bài .
- Ôn tập để viết bài tập làm văn số 7.
Ngày soạn :
Ngày dạy:
Tuần 27
Tiết 134-135
Viết bài tập làm văn
Số 7
A.Mục tiêu :
- Giúp học sinh 
1.Kiến thức , kĩ năng :
- Biết vận dụng các kiến thức , kĩ năng khi làm bài nghị luận về một tác phẩm truyện, bài nghị luận về một đoạn thơ đã được học ở các tiết trước đó .
- Có những cảm nhận , suy nghĩ riêng và biết vận dụng một cách linh hoạt , nhuần nhuyễn các phép lập luận, phân tích ,giải thích , chứng minh..trong quá trình làm bài 
2. Thái độ:
- Nghiêm túc học tập.
B .Chuẩn bị :
-Thày :Ra đề +đáp án .
- Trò :Ôn tập.
C. Tiến trình dạy – học :
I. ổn định tổ chức lớp. (1’ ) Kiểm tra sĩ số học sinh.
II. Kiểm tra bài cũ
 	- Dành thời gian cho học sinh chép đề.
III.Bài mới.
	A.Đề bài . 
 Em hãy phân tích những cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về những chuyển biến của trời đất lúc giao mùa qua bài thơ Sang thu 	
B.Đáp án +Biểu điểm 
- MB:(1,5đ)
 	Giới thiệu được tác giả, tác phẩm (bài thơ Sang thu), bài thơ là sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh về sự chuyển biến của trời đất lúc giao mùa
- TB : (7đ)
+Sự chuyển biến của trời đất lúc giao mùa được tác giả cảm nhận dưới nhiều góc cạnh, nhiều sự viếc khác nhau.(Gió; sương; mây; sấm....)
+Sự chuyển biến của đất trời lúc giao mùa được Hữu Thỉnh cảm nhận bằng nhiều giác quan(Thị giác; thính giác; xúc giác; sự từng trải của cuộc sống)
+Hình ảnh liên tưởng từ sự chuyển đổi của trời đất tới sự đón nhận của con người qua hai câu thơ cuối.
- KB:(1,5đ)
	Khẳng định, nhấn mạnh những cảm nhận tinh tế của tác giả được thể hiện trong bài thơ.
IV.Củng cố 
	- Hết giờ giáo viên thu bài về nhà chấm.
	- Nhận xét qua tiết làm bài của học sinh.
V.Hướng dẫn :
	- Ôn tập lại kiến thức làm văn nghị luận.
- Học sinh đọc và soạn bài “ Bến quê”.

Tài liệu đính kèm:

  • docNGV9TU1 (9).doc