9D KIỂM TRA BÀI CŨ Câu hỏi Nêu tính chất vật lí của kim loại? Một số ứng dụng của chúng trong đời sống và sản xuất? Đường sắt 4 Tháp Eiffel Cầu Trường Tiền SẮT BỊ GỈ VỎ TÀU THUỶ BỊ ĂN MÒN CẦU, GIÁ ĐỠ BẰNG SẮT BỊ ĂN MÒN Kim loại có những tính chất hoá học gì? * Kim loại phản ứng với oxi. * Kim loại phản ứng với axit * Kim loại phản ứng với muối Bài 16: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA KIM LOẠI I/ Phản ứng của kim loại với phi kim 1/ Tác dụng với oxi * Hiện tượng: Sắt cháy mạnh,t 0sáng chói tạo ra các hạt nhỏ màu nâu đen,PTHH: đó là oxit 3Fe sắt + từ.2O2 Fe3O4 t0 4Al + 3O2 2Al2O3 - Nhiều kim loại khác như Al, Zn, Cu phản ứng với oxi tạo thành các oxit Al2O3, ZnO, CuO Ở điều kiện thường nhôm cũng phản ứng với oxi tạo ra lớp Al2O3 mỏng bền vững. Kết luận: Ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ cao: Kim loại (trừ Ag, Au, Pt ) + oxi oxit (thường là oxit bazơ). Câu 1: Các dụng cụ của người nông dân như cuốc, xẻng . Sau một vụ họ cất dụng cụ đó vào một góc, đến vụ sau họ đem ra sử dụng thì thấy bị han rỉ, người nông dân không biết tại sao lại như vậy. a. Bằng những kiến thức đã học em hãy giải thích cho người nông dân và các bạn hiểu vì sao xảy ra hiện tượng đó? b. Để không xảy ra hiện tượng đó ta cần phải làm gì? 2/ Tác dụng với phi kim khác * Hiện tượng: Natri nóng chảy cháy trong khí clo tạo thành khói màu trắng. t0 PTHH: 2Na + Cl2 2NaCl Hãy viết PTHH của phản ứng Fe tác dụng với S ở nhiệt độ cao? t0 Fe + S FeS Ở nhiÖt ®é cao, kim lo¹i ph¶n øng víi nhiÒu phi kim kh¸c t¹o thµnh muối. Tuy nhiên một số kim loại hoạt động hóa học mạnh vẫn phản ứng với một số phi kim ở nhiệt độ thường. VD: 2Al + 3Cl2 2AlCl3 II/ Phản ứng của kim loại với dd axit Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Kết luận: Một số kim loại + dd axit (H2SO4l, HCl....) Muối + H2 III/ Phản ứng của kim loại với dd muối Trên khay thí nghiệm có các hóa chất: Cu, đinh sắt, dd CuSO , dd AgNO * Thảo4 luận nhóm:3 Đề xuất phương án thí nghiệm tìm hiểu phản ứng của kim loại với dung dịch muối. Phiếu học tập số 1 Tiến hành TN Hiện tượng Nhận xét, Viết PTHH TN1: Đồng Cho dây đồng vào phản ứng với ống nghiệm chứa sẵn 2 ml dd AgNO3 dd AgNO3 Kết luận: Kim loại.... hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại..... TN 2: Sắt Cho đinh sắt vào phản ứng với ống nghiệm chứa sẵn 2 ml dd dd CuSO4 CuSO4 Kết luận: Kim loại.... hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại..... Phiếu học tập số 1 Tiến hành TN Hiện tượng Nhận xét, Viết PTHH Có chất rắn màu TN1: Đồng Cho dây đồng vào Đồng đã đẩy bạc ra khỏi xám bám bên ngoài dung dịch muối AgNO . phản ứng ống nghiệm chứa 3 dây đồng, dung dịch Cu + 2AgNO với dd chuyển dần sang 3 sẵn 2 ml dd AgNO3 Cu(NO ) + 2Ag màu xanh lam, đồng 3 2 AgNO3 tan dần. * Kết luận: .Kim loại...đồng ........hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại .....bạc TN 2: Sắt Cho đinh sắt vào ống Có chất rắn màu đỏ Sắt đã đẩy đồng ra khỏi bám bên ngoài đinh phản ứng nghiệm chứa sẵn 2 ml dung dịch muối CuSO4 sắt, màu xanh lam Fe + CuSO FeSO + với dd dd CuSO 4 4 4 của dung dịch nhạt Cu CuSO4 dần. * Kết luận: Kim loại.............sắt hoạt động hóa học mạnh hơn kim loại ....đồng Hãy viết PTHH : Mg + 2AgNO3 ? Zn + CuSO4 ? PTHH: Mg + 2AgNO3 Mg(NO3)2 +2Ag Zn + CuSO4 ZnSO4 + Cu * Al, Zn, Mg hoạt động hóa học mạnh hơn Cu, Ag. Kết luận: Kim loại hoạt động hoá học mạnh hơn (trừ Na, K, Ca...) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dd muối, tạo thành muối mới và kim loại mới Với phi kim khác
Tài liệu đính kèm: