Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 - Chương I - Bài 2: Cơ năng - Lương Thị Yến

pdf 42 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Khoa học tự nhiên 9 - Chương I - Bài 2: Cơ năng - Lương Thị Yến", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHÀO MỪNG CẢ LỚP 
ĐẾN VỚI MÔN HỌC KHTN 9! KHỞI ĐỘNG
 Thế năng và động năng của khối 
 đất đá được tính như thế nào? CHƯƠNG I: NĂNG LƯỢNG CƠ HỌC
 BÀI 2: CƠ NĂNG NỘI DUNG BÀI HỌC
 II. THẾ NĂNG 
I. ĐỘNG NĂNG III. CƠ NĂNG
 TRỌNG TRƯỜNG TIẾT L3
II. ĐỘNG NĂNG 1. Xác định biểu thức tính động năng
 Nghiên cứu SGK và nêu khái niệm 
 động năng.
 Động năng là năng lượng vật có được do 
KHÁI NIỆM:
 chuyển động. Phân tích ví dụ về động năng
Hình 2.2 Viên bi đỏ va chạm với các viên bi xanh Câu hỏi (SGK – tr14)
 Lấy ví dụ về các vật có động năng trong đời sống.
Quả bóng lăn trên sân. Ô tô đang di chuyển Máy bay đang chuyển 
 trên đường cao tốc. động trên bầu trời. Thảo luận và đặt câu hỏi:
• Động năng của vật phụ thuộc 
 vào những yếu tố nào?
• Nêu biểu thức tính động năng.
• Nêu đơn vị của động năng.
 THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI KẾT LUẬN
• Năng lượng vật có được do chuyển động được gọi là động năng.
• Vật có khối lượng càng lớn và chuyển động càng nhanh thì khả năng 
 sinh công càng lớn, tức là động năng của vật càng lớn.
 § là khối lượng của vật( kg ).
 Động năng của vật được xác 
 §
 định bằng biểu thức: � là tốc độ của vật ( m/s).
 § � là động năng của vật (J).
 đ
 � � �
 �đ = ��
 � Luyện tập 1 (SGK – tr14)
Tính động năng của xe máy có khối lượng 100 kg đang chuyển 
động với tốc độ 15 m/s.
 Trả lời
 Động năng của xe máy là:
 1 2 1 2
 Wđ = mv = .100.15 = 11 250 J
 2 2 TIẾT L4
THẾ NĂNG TRỌNG TRƯỜNG Thí nghiệm
 Cắm khối gỗ hình hộp chữ nhật thẳng đứng trong khay cát, thả 
 quả cân từ độ cao h phía trên khối gỗ rơi xuống va chạm với khối 
 gỗ, đo độ lún của khối gỗ sau va chạm.
 Hãy lấy thêm ví dụ và phân tích ví dụ đó. Thế năng trọng trường (gọi tắt là thế năng) 
KHÁI NIỆM: là năng lượng của một vật khi nó ở một độ cao 
 nhất định so với mặt đất hoặc so với một vị trí 
 được chọn làm gốc để tính độ cao. Thảo luận và trả lời câu hỏi:
• Câu hỏi 2 (SGK – tr15): Thế năng 
 trọng trường của vật phụ thuộc vào 
 những yếu tố nào?
• Câu hỏi 3 (SGK – tr15): Ở gần mặt 
 đất, trọng lượng của vật liên hệ với 
 khối lượng của nó như thế nào?
 THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI TRẢ LỜI 
q Trả lời Câu hỏi 2 (SGK – tr15) 
Thế năng trọng trường của vật phụ thuộc vào trọng lượng của vật và 
độ cao của vật so với mốc thế năng.
q Trả lời Câu hỏi 3 (SGK – tr15)
Ở gần mặt đất, trọng lượng của vật và khối lượng của nó được liên hệ 
bởi công thức: P = 10m. KẾT LUẬN
• Năng lượng vật có được do ở một độ cao nào đó 
 được gọi là thế năng trọng trường.
• Vật có trọng lượng càng lớn và ở càng cao thì khả 
 năng sinh công càng lớn, tức là thế năng trọng trường 
 của vật càng lớn. KẾT LUẬN
Thế năng trọng trường được xác định bằng biểu thức:
 Wt = P. h
Trong đó:
P là trọng lượng h là độ cao của vật so Wt là thế năng trọng 
của vật, đơn vị đo với vị trí chọn làm gốc, trường của vật, đơn 
là niutơn (N). đơn vị đo là mét (m). vị đo là jun (J). THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
 Luyện tập 2 (SGK – tr15)
Trong hình 1.4 (trang 12), kiện hàng Thế năng trọng 
được người công nhân đưa lên vị trí trường của kiện 
cao 1,2 m so với mặt đất. Tính thế năng hàng này là:
trọng trường của kiện hàng ở vị trí này, Wt = Ph = 45.1,2 = 
biết rằng trọng lượng của kiện hàng là 54 J
45 N và chọn mặt đất là mốc thế năng. TIẾT L5
CƠ NĂNG

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_khoa_hoc_tu_nhien_9_chuong_i_bai_2_co_nang_luo.pdf