Bộ 100 Đề đọc hiểu - Nghị luận xã hội môn Ngữ văn 9 (Có đáp án)

docx 248 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 100 Đề đọc hiểu - Nghị luận xã hội môn Ngữ văn 9 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 100 ĐỀ ĐỌC HIỂU - NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
 Đề 1.
A. PHẦN ĐỌC HIỂU
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi từ 1 – 4.
 Có rất nhiều người đinh ninh rằng hiện tại của mình đã được số mệnh định sẵn, nhưng thực ra 
không phải như vậy. Khả năng kỳ diệu nhất của con người đó là có được quyền tự do chọn lựa, chọn lựa 
một thái độ, chọn lựa một cách sống, một cách nhìn Chúng ta vẫn quen đổ lỗi cho những người khác. Có 
những lúc tôi cũng cho là mình kém may mắn, nhưng rồi tôi hiểu ra rằng không ai có thể kiểm soát được 
những biến cố xảy đến, nhưng mỗi người luôn có quyền chọn lựa cách đối phó với chúng.
 Những người suy sụp tinh thần hay thất bại, thường đưa ra những lý do như là: do không có tiền, 
không có thời gian, do kém may mắn, do quá mệt mỏi hay tâm trạng chán nản để biện minh cho việc bỏ 
qua những cơ hội thuận lợi trong cuộc sống. Nhưng sự thực chỉ là do họ không biết sử dụng quyền được 
lựa chọn của mình. Chính vì thế, họ chỉ là đang tồn tại chứ không phải đang sống thực sự. Điều đó cũng 
giống như việc bạn muốn mở khóa để thoát khỏi nơi giam cầm, nhưng lại không biết rằng chiếc chìa khóa 
đang ở ngay trong chính bản thân mình, trong cách suy nghĩ của mình. Cuộc sống là do chúng ta lựa chọn 
chứ không phải do may rủi. Bản chất của sự việc xảy đến không quan trọng bằng cách chúng ta đối phó 
với nó. Chính điều chúng ta chọn để nghĩ và chọn để làm mới là quan trọng hơn cả.
 (Theo 
Câu 1. Khả năng kì diệu của con người được nói đến là gì? (0,5 điểm)
Câu 2. Những người nào được xem là những người đang tồn tại chứ không phải sống thực sự? (0,5điểm)
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến của tác giả “Bản chất của sự việc xảy đến không quan trọng 
bằng cách chúng ta đối phó với nó” (1,0 điểm)
Câu 4. Anh/chị đồng tình với quan điểm “Cuộc sống là do chúng ta lựa chọn chứ không phải do may rủi” 
không? Vì sao? (1,0 điểm)
 B. PHẦN LÀM VĂN
Câu 1. ( 2,0 điểm) 
 Từ gợi ý phần Đọc hiểu trên, anh (chị) hãy viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ 
của mình về việc chọn để nghĩ và chọn để làm trong cuộc sống.
 PHẦN A Câu Nội dung Điêm
 (3 điểm) 1 Khả năng kỳ diệu nhất của con người đó là có được quyền tự do 0,5
 chọn lựa, chọn lựa một thái độ, chọn lựa một cách sống, một 
 cách nhìn
 1 2 - Những người suy sụp tinh thần hay thất bại, thường đưa ra 0,5
 những lý do để biện minh 
 - Không biết sử dụng quyền được lựa chọn của mình.
 3 Bản chất của sự việc xảy đến không quan trọng bằng cách chúng 
 ta đối phó với nó
 - Bản chất của sự việc xảy đến rất đa dạng, bất ngờ, không thể 0,5
 lường trước được.
 - Con người cần chọn cách ứng phó phù hợp với hoàn cảnh để 0,5
 vượt qua, mới là điều quan trọng.
 (Chấp nhận những cách diễn đạt tương đồng)
 4 Cuộc sống là do chúng ta lựa chọn chứ không phải do may rủi
 - Đồng tình hoặc không đồng tình 0,25
 - Lí giải 0,5
 - Chính tả, dùng từ, ngữ pháp 0,25
PHẦN B Câu 1. Suy nghĩ của mình về việc chọn để nghĩ và chọn để làm trong cuộc 2,0
(7 điểm) sống
 a. Đảm bảo cấu trúc thân mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn 0,25
 b. Nội dung.
 - Giới thiệu vấn đề cần nghị luận 0,25
 - Suy nghĩ về vấn đề nghị luận 1,0
 + Trong cuộc sống, luôn có rất nhiều điều xảy ra, đôi khi là những trở ngại 
 rất lớn nên phải tính toán, tìm ra những giải pháp hợp lí nhất đề giải quyết. 
 + Từ những định hướng đã được xác định, con người bắt đầu quá trình thực 
 hiện công việc.
 + Đối với giải quyết sự việc, nghĩ và làm là một quá trình liên tục, có mối 
 quan hệ chặt chẽ với nhau,..
 - Bài học bản thân 
 0,25
 c. Chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
 d. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ + 0,25 
 nhưng phải hợp lí. hoặc 
 + 0,0
 2 (Đây là phần điểm mang tính khuyến khích, khi tổng điểm chưa đạt tới 
 2,0 điểm)
 Đề 2 :
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
 Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần 
được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành 
công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, 
không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa.
 Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài 
nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao 
la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, 
dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi.
 Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự mình đề cao vai 
trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang 
nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người.
 Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời.
 (Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB 
Giáo dục, 2015, tr.70 – 71)
Câu 1. Trong đoạn văn thứ nhất, người có tính khiêm tốn có biểu hiện như nào?
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp liệt kê được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất? 
Câu 3. Anh/chị hiểu như thế nào về câu nói sau: “Tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật 
ra chỉ là những giọt nước nhỏ giữa đại dương bao la”.
Câu 4. Anh/chị có đồng tình với ý kiến: Dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi? 
Vì sao?
II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm)
 Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý 
kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
 HƯỚNG DẪN CHẤM
 3 Phần Câu Nội dung Điểm
I ĐỌC HIỂU 3.0
 1 Người có tính khiêm tốn có biểu hiện: 
 -Người có tính khiêm tốn thường hay tự cho mình là kém, còn phải phấn 0.25
 đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa.
 - Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của 
 cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công 
 của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm 0.25
 nữa
 2 - Biện pháp liệt kê: Liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là 0.25 
 kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm 
 - Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn 
 những biểu hiện của lòng khiêm tốn. 0.25 
 3 Tài nghệ của mỗi người quan trọng nhưng hữu hạn, bé nhỏ như “những 1.0
 giọt nước” trong thế giới rộng lớn, mà kiến thức của loài người lại mênh 
 mông như đại dương bao la. Vì thế cần khiêm tốn để học hỏi.
 4 -Đồng tình với quan điểm trên 1.0
 -Vì:
 + Tài năng là cái vốn có, nó chỉ thực sự phát huy khi ta có kiến thức và vận 
 dụng kiến thức vào thực tiễn.
 + Kiến thức là đại dương, không chỉ vậy mỗi ngày lượng kiến thức mới lại 
 có thêm. Bởi vậy chúng ta cần liên tục trau dồi để làm phong phú tri thức 
 của bản thân.
II LÀM VĂN
 1 Từ nội dung phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 2.0
 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Khiêm tốn là một điều không thể 
 thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận: có đủ mở đoạn, thân đoạn, kết 0.25
 đoạn
 4 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: “Khiêm tốn là một điều không thể 0.25
thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm, vận dụng tốt các thao 1.0
tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận 
thức và hành động về vấn đề nghị luận. Học sinh có nhiều cách trình bày 
khác nhau, có thể đảm bảo các ý sau:
* Giới thiệu vấn đề
* Giải thích vấn đề
- Khiêm tốn: là đức tính nhã nhặn, nhún nhường, không đề cao cái mình có 
và luôn coi trọng người khác.
- Thành công là là đạt được kết quả như mong muốn, thực hiện được mục 
tiêu đề ra.
⟹ Khiêm tốn và thành công có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, chỉ khi bạn 
có lòng khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự trên đường đời.
*Bàn luận vấn đề
- Vì sao phải khiêm tốn mới đạt được thành công thực sự.
+ Cá nhân dù có tài năng đến đâu cũng chỉ là giọt nước bé nhỏ giữa đại 
dương bao la. Bởi vậy cần học nữa, học mãi để làm đầy, làm phong phú 
vốn tri thức, sự hiểu biết của bản thân.
 + Chúng ta đạt được thành công mà không khiêm tốn dẫn đến thói tự cao, 
tự đại, đề cao thái quá thành tích của bản thân, không chịu tiếp tục cố gắng, 
tất yếu sẽ dẫn đến thất bại.
+ Khi đạt được thành công bước đầu, nếu có lòng khiêm tốn, không ngừng 
học hỏi thêm chúng ta sẽ đạt được thành công lớn hơn, vinh quang hơn.
- Ý nghĩa của lòng khiêm tốn:
+ Khiêm tốn là biểu hiện của con người biết nhìn xa, trông rộng.
+ Khiêm tốn giúp hiểu mình, hiểu người.
* Mở rộng vấn đề và liên hệ bản thân.
+ Phê phán những kẻ thiếu khiêm tốn, luôn tự cao tự đại, cho mình tài giỏi 
hơn những người khác.
+ Học lối sống khiêm tốn giúp chúng ta ngày càng hoàn thiện mình và 
không ngừng phấn đấu vươn lên để đạt được thành công trong cuộc sống.
 5 d. Sáng tạo: có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về 0.25
 vấn đề cần nghị luận
 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu theo quy tắc 0.25
Đề 3 
I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 Jonathan, một người có bộ óc thông minh, nhanh nhạy trong những phân tích về tình hình kinh tế, 
ông sống và làm việc hết sức chăm chỉ. Hiện Jonathan đang là một tỉ phú. Và Authur cũng là một người có 
trí thông minh không kém, chỉ cần ba mươi phút để giải ô chữ của tờ NewYork Times, phân tích tình hình 
kinh tế Mĩ Latinh trong vòng nửa giờ và tính nhẩm nhanh hơn hầu hết mọi người dù họ có dùng máy tính. 
Nhưng hiện giờ, Authur đang là tài xế của Jonathan. Điều gì giúp Jonathan đường hoàng ngồi ở băng ghế 
sau của xe limousine còn Authur thì ở phía trước cầm lái? Điều gì phân chia mức độ thành đạt của họ? 
Điều gì giải thích sự khác biệt giữa thành công và thất bại?
 Câu trả lời nằm trong khuôn khổ một cuộc nghiên cứu của trường đại học Standford. Những nhà 
nghiên cứu tập hợp thật đông những trẻ em từ 4 đến 6 tuổi, sau đó đưa chúng vào một căn phòng và mỗi 
em được phát một viên kẹo. Chúng được giao ước: có thể ăn viên kẹo ngay lập tức hoặc chờ thêm mười 
lăm phút nữa sẽ được thưởng thêm một viên kẹo cho sự chờ đợi. Một vài em ăn kẹo ngay lúc đó. Những em 
khác thì cố chờ đợi để có phần kẹo nhiều hơn. Nhưng ý nghĩa thực sự của cuộc nghiên cứu chỉ đến mười 
năm sau đó, qua điều tra và theo dõi sự trưởng thành của các em. Các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng 
những đứa trẻ kiên trì chờ đợi phần thưởng đã trưởng thành và thành đạt hơn so với những trẻ vội ăn ngay 
viên kẹo.
 Điều đó được giải thích ra sao? Điểm khác biệt mấu chốt giữa thành công và thất bại không chỉ đơn 
thuần là làm việc chăm chỉ hay sở hữu bộ óc của thiên tài mà đó chính là khả năng trì hoãn những mong 
muốn tức thời. Những người kiềm chế được sự cám dỗ của “những viên kẹo ngọt” trên đường đời thường 
vươn tới đỉnh cao thành công. Ngược lại, những ai vội ăn hết phần kẹo mình đang có thì sớm hay muộn 
cũng sẽ rơi vào cảnh thiếu thốn, cùng kiệt. ( ) Có thể nói, cuộc đời như một viên kẹo thơm ngọt, nhưng 
khi nào thưởng thức và thưởng thức nó như thế nào thì đó là điều chúng ta phải tìm hiểu.
 (Joachim de Posada & Ellen Singer – Không theo lối mòn, NXB Tổng hợp TP.Hồ Chí Minh, 2016, 
tr.03)
Câu 1. Theo tác giả,ông Jonathan và ông Authur giống và khác nhau ở điểm nào?
 6 Câu 2. Từ câu chuyện về ông Jonathan và Authur, tác giả chỉ ra điểm khác biệt mấu chốt giữa thành công 
 và thất bại là gì?
 Câu 3. Ngoài sự lí giải của tác giả, anh/chị hãy chỉ ra ít nhất 2yếu tố khác tạo nên thành công theo quan 
 điểm của mình.
 Câu 4. Anh/chị có đồng tình khi tác giả cho rằng “cuộc đời như một viên kẹo thơm ngọt” không? Vì sao?
 II. LÀM VĂN (7.0 điểm)
 Câu 1(2.0 điểm)
 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về khả 
 năng trì hoãn những mong muốn tức thời của bản thân để vươn tới thành công.
II. Đáp án và thang điểm
 Phần Câu Nội dung Điểm
 I ĐỌC HIỂU 3.0
 Ông Jonathan và ông Authur giống và khác nhau ở chỗ:
 - Giống: đều có bộ óc thông minh, nhanh nhạy
 1 0.5
 - Khác: Ông Jonathan là tỉ phú. Ông Authur là người lái xe cho 
 Jonathan.
 Từ câu chuyện về ông Jonathan và Authur, tác giả chỉ ra điểm 
 khác biệt mấu chốt giữa thành công và thất bại là: khả năng trì 
 2 0.5
 hoãn những mong muốn tức thời, kiềm chế được sự cám dỗ trên 
 đường đời.
 Ngoài sự lí giải của tác giả, chỉ ra một điểm khác biệt tạo nên 
 thành công và thất bại theo quan điểm của mình: Học sinh chọn ít 
 nhất 2 lí giải khác, miễn là hợp lí (mỗi lí giải đúng đạt 0.5 điểm):
 3 1.0
 - Những mục tiêu và quyết định đúng đắn.
 - Sự đam mê và kiên trì.
 - Sử dụng thời gian khôn ngoan 
 Học sinh nêu ý kiến của mình và lí giải được quan điểm đó. Học 
 sinh có thể trả lời:
 4 - Đồng tình, vì: tác giả cho rằng cuộc đời như một viên kẹo thơm 1.0
 ngọt là một ví von để chỉ cuộc đời rất nhiều cám dỗ ngọt ngào đòi 
 hỏi con người phải tỉnh táo kiềm chế để vươn tới thành công.
 7 - Đồng tình nhưng bổ sung thêm ý kiến riêng: vì cuộc đời có thể 
 như viên kẹo thơm ngọt nhưng cũng có thể như viên thuốc đắng, 
 quan trọng là thái độ ứng phó với cám dỗ cũng như trở ngại để 
 vươn tới thành công.
 - Nếu học sinh trả lời không đồng tình, nhưng giải thích hợp lí vẫn 
 cho điểm.
II LÀM VĂN 7.0
 1 Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một 
 đoạn văn (khoảng 200 chữ) về khả năng trì hoãn những mong 2.0
 muốn tức thời của bản thân để vươn tới thành công.
 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, 0.25
 tổng – phân – hợp, song hành hoặc móc xích.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: khả năng trì hoãn những 
 0.25
 mong muốn tức thời của bản thân để vươn tới thành công.
 c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
 Học sinh chọn lựa các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn 
 đề nghị luận theo nhiều cách nhưng phải làm rõ các ý sau:
 - Giải thích vấn đề: 
 + Khả năng trì hoãn những mong muốn tức thời: Cái có thể làm 
 được trong điều kiện nhất định là làm chậm lại, kéo dài những 
 ham muốn, mong muốn đang diễn ra ngay lúc đó. 
 + Vấn đề nghị luận: là khả năng kiềm chế cám dỗ, ham muốn tức 
 thì của bản thân để đạt được kết quả, mục tiêu xa hơn. 1.0
 - Bàn luận: 
 + Cuộc đời ẩn chứa rất nhiều cám dỗ ngọt ngào mà con người khó 
 vượt qua, dễ dẫn đến ham muốn tức thì, hưởng thụ tạm thời và dễ 
 dẫn đến thất bại.
 + Nếu biết vượt qua những cám dỗ tức thì đó có thể đưa con người 
 tới những mục tiêu xa hơn, những kết quả to lớn hơn.
 - Bài học: Để làm được điều đó đòi hỏi con người phải hiểu rõ 
 điểm yếu, điểm mạnh của bản thân, phải có mục tiêu, kế hoạch và 
 8 quyết tâm hành động, phải biết kiên nhẫn, tỉnh táo trước cám 
 dỗ, 
 d. Chính tả, ngữ pháp
 0.25
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
 e. Sáng tạo
 Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt 0.25
 mới mẻ
Đề 4 : Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
“Theo Tiến sĩ Vũ Thu Hương, chuyên gia tâm lý giáo dục, các “giang hồ” mạng truyền cảm hứng cho giới 
trẻ chẳng khác nào sự nguy hại của trò chơi “Cá voi xanh”, “Thử thách momo” mà phụ huynh lo lắng bấy 
lâu. “Hiện tượng này đặc biệt nguy hiểm, bởi việc học sinh thần tượng những "giang hồ" mạng có thể là 
một trong những nguyên nhân khiến bạo lực học đường gia tăng. Những hành vi vi phạm pháp luật được 
cổ vũ như hành động anh hùng sẽ góp phần làm tăng các vụ án nghiêm trọng về cả mức độ lẫn số lượng”, 
Tiến sĩ Vũ Thu Hương phân tích (.....). 
Tâm lý lứa tuổi với sở thích vượt khỏi sự hiểu biết của phụ huynh cùng những ảnh hưởng của đám đông 
bạn bè khiến cho “văn hóa thần tượng” của giới trẻ ngày càng khó nắm bắt, khó kiểm soát. Nhiều xu hướng 
thần tượng lệch lạc hiện diện rõ hơn. Hành động của giới trẻ với cộng đồng cũng có nhiều biểu hiện không 
giống với thế hệ trước (.....).
Xu hướng thần tượng đến mê muội, cảm tính đang trở thành mối lo ngại về những hành vi lệch chuẩn của 
một bộ phận thanh niên. Để ngăn chặn xu hướng này, không chỉ trông cậy sự vào cuộc, quản lý của cơ 
quan chức năng mà hơn hết là sự chung tay của gia đình, nhà trường trong tuyên truyền, nâng cao khả 
năng thẩm mỹ và nhân cách, đạo đức đối với giới trẻ”
(Trích “Thần tượng” lệch lạc - Hồi chuông báo động trong giới trẻ, theo Hoàng Lân, báo Hà Nội mới)
Câu 1 (0.5điểm) Xác định nội dung chính của văn bản trên ?
Câu 2 (0.5điểm) Theo tác giả, hậu quả của việc giới trẻ thần tượng các hiện tượng giang hồ “mạng” là gì 
?
Câu 3 (1.0điểm) Theo anh chị, tại sao một bộ phận giới trẻ ngày nay lại thần tượng các hiện tượng “giang 
hồ” trên mạng xã hội ?
Câu 4 (1.0điểm) Anh/ chị có đồng tình với quan điểm cho rằng : “ việc học sinh thần tượng những "giang 
hồ" mạng có thể là một trong những nguyên nhân khiến bạo lực học đường gia tăng” ? Vì sao ?
 9 Phần II. Làm văn ( 7điểm)
Câu 1 (2điểm) : Từ những thông tin của văn bản phần đọc hiểu, anh / chị hãy viết một đoạn văn nghị luận 
xã hội (khoảng 200 chữ ) bàn về lẽ sống đẹp cho giới trẻ ngày nay.
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 3.0
 1 - Nội dung chính bàn về xu hướng thần tượng lệch lạc đáng báo động trong 
 0.5
 giới trẻ
I 2 - Hậu quả : khiến bạo lực học đường gia tăng. ; sẽ góp phần làm tăng các 
 0.5
 vụ án nghiêm trọng về cả mức độ lẫn số lượng
 3 - Nguyên nhân: do thiếu hiểu biết về các chuẩn mực đạo đức và pháp luật, 
 đua đòi theo đám đông, tâm lý tò mò, thích nổi loạn để khẳng định bản 
 1.0
 thân, không ý thức được hậu quả...
 4 - Học sinh trả lời ngắn gọn rõ ý theo quan điểm cá nhân 
 - Học sinh giải thích hợp lí, tránh lối diễn đạt chung chung hoặc sáo rỗng 
 0.5
 (hiện tượng giang hồ mạng thường gắn liền với hành vi bạo lực và các tệ 
 0.5
 nạn xã hội khác; từ đó sẽ kích động giới trẻ adua, học đòi dùng bạo lực để 
 giải quyết các mâu thuẫn, hoặc khẳng định bản thân,...)
 LÀM VĂN 7.0
 1 Viết một đoạn văn với chủ đề : lẽ sống đẹp cho giới trẻ ngày nay 2.0
II a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - 0.25
 phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: lẽ sống đẹp 0.25
 c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
 Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần 
 nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ 
 1.0
 Có thể theo hướng sau:
 - Giải thích được lẽ sống đẹp là gì (tuân theo các chuẩn mực đạo đức pháp 
 luật, phát huy được năng lực sở trường của bản thân, sống nhân hậu, sống có 
 10 ích,..)
 - Bàn luận được về vai trò, giá trị của lẽ sống đẹp : 
 + Sống đẹp mang lại hạnh phúc cho bản thân và những điều tốt đẹp cho 
 người thân, bạn bè, đồng nghiệp, cộng đồng nói chung (dẫn chứng..)
 + Sống đẹp không đồng nghĩa với một cuộc sống giàu có dùng tiền bạc để 
 làm từ thiện nhằm đánh bóng tên tuổi , hay một cuộc sống nổi tiếng mà tai 
 tiếng,... (dẫn chứng..)
 - Rút ra được bài học cho bản thân – làm thế nào để hình thành nếp sống 
 đẹp 
 d. Sáng tạo
 Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận 0.25
 nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
 0.25
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt.
Đề 5 : I ĐỌC HIỂU: (3.0 điểm)
 Đọc văn bản sau:
“ Nhiều người chúng ta từ lâu đã quen đối phó với cuộc sống và hoàn cảnh thay vì hãy hành động. Chúng 
ta để thái độ người khác chi phối cảm nhận của mình về bản thân. Để có sự lựa chọn hành động một cách 
kín đáo thay vì đối phó, chúng ta cần có sự suy nghĩ chín chắn. Sẵn sàng chịu trách nhiệm về bản thân, 
cam kết giữ vững lập trường thay vì sự phụ thuộc vào ý kiến người khác là điều góp phần thiết lập nên cái 
nhìn tổng quát về bản chất của mỗi cá nhân. Đối với nhiều người đây là một bước tiến vĩ đại.
 Khi quyết định chịu trách nhiệm về bản thân và cố gắng kiểm soát mọi hành động và cảm xúc cho 
phù hợp với từng hoàn cảnh, chúng ta đã tạo tiền đề cho việc hình thành những mối quan hệ tốt đẹp. Nhiều 
người tỏ ra không thích “sự độc lập” mà chúng ta lựa chọn, bởi điều đó đồng nghĩa với việc họ không còn 
có khả năng kiểm soát hành động của chúng ta nữa. Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát của người 
khác có lợi cho cả hai bên. Mỗi lần áp dụng cách cư xử này, bạn sẽ cảm nhận được nguồn sức mạnh tiềm 
ẩn mà bạn chưa từng biết mình đang sở hữu.
 Hành động thay vì đối phó không chỉ hữu ích trong những cuộc chạm trán gây go. Và việc tự giác 
chịu trách nhiệm về hành vi của mình là một yêu cầu quan trọng.”
 ( “Khi thay đổi thế giới sẽ đổi thay”- Karen Casey,
 NXB Tổng hợp TP. HCM, 2010, tr.72)
 Thực hiện các yêu cầu dưới đây: 
 11 Câu 1(NB): Dựa vào đoạn trích hãy cho biết điều “góp phần thiết lập nên cái nhìn tổng quát về bản chất 
của mỗi cá nhân” là gì?
 Trả lời: Điều góp phần thiết lập nên cái nhìn tổng quát về bản chất của mỗi cá nhân: “Sẵn sàng chịu 
trách nhiệm về bản thân, cam kết giữ vững lập trường thay vì sự phụ thuộc vào ý kiến người khác.”(0.5 
điểm)
Câu 2(NB):Theo tác giả, tại sao “Nhiều người tỏ ra không thích “sự độc lập” mà chúng ta lựa chọn”? 
(0.5 điểm)
Trả lời:Theo tác giả, “Nhiều người tỏ ra không thích “sự độc lập” mà chúng ta lựa chọn” vì nó đồng nghĩa 
với việc họ không còn có khả năng kiểm soát hành động của chúng ta nữa.
 Câu 3 (TH): Anh/chị hiểu như thế nào về ý kiến: “Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát của 
người khác có lợi cho cả hai bên” ?
 Trả lời: Có thể hiểu về ý kiến: “Việc giải phóng bản thân khỏi sự kiểm soát của người khác có lợi 
cho cả hai bên”như sau:
 -Đối với người bị kiểm soát: khiến họ tự tin, phát huy ưu thế của bản thân.(0.5 điểm)
 - Đối với người kiểm soát: học được cách tôn trọng người khác, từ đó có được mối quan hệ bình 
đẳng, hài hòa.(0.5 điểm)
 Câu 4 (VD): Bài học có ý nghĩa mà anh/chị rút ra cho bản thân từ việc đọc văn bản trên?
 Trả lời: Có thể rút ra những bài học khác nhau:
 Phải có sự độc lập trong suy nghĩ và hành động; chịu trách nhiệm về suy nghĩ và bản thân, (1.0 
điểm)
.II LÀM VĂN (7.0 điểm):
 Câu 1 ( 2,0 điểm)
Từ nội dung văn bản phần Đọc-hiểu, anh/chị viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu ý kiến của mình về 
sự cần thiết của “việc tự giác chịu trách nhiệm về hành vi” đối với bản thân của mỗi người trong cuộc sống.
 Trả lời:
a.Đảm bảo cấu trúc đoạn văn:
 HS có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân- hợp, móc xích, song 
hành.(0,25 điểm).
 b. Xác định đúng vấn đề nghị luận:(0,25 điểm)
Nêu kiến của bản về sự cần thiết của “việc tự giác chịu trách nhiệm về hành vi” đối với bản thân của mỗi 
người trong cuộc sống
c.Triển khai vấn đề nghị luận (1,0 điểm)
 12 Học sinh lựa chọn thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề một cách mạch lạc sáng rõ. Có thể trình 
bày theo hướng sau:
 -“Việc tự giác chịu trách nhiệm về hành vi” là một biểu hiện của lòng tự trọng, khiến con người 
trưởng thành hơn, không dựa dẫm vào người khác 
 -“Việc tự giác chịu trách nhiệm về hành vi” là cần thiết để cải thiện các mối quan hệ, giúp xã hội 
phát triển
 d.Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu. (0,25 điểm)
 e. Sáng tạo: Có cách diễn đạt mới lạ, suy nghĩ sâu sắc.(0,25 điểm)
Đề 6 : PHẦN I: ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
 [...]Cứ đến chủ đề về ơn nghĩa sinh thành thì ngập tràn hộp thư “Thay lời muốn nói” sẽ là những 
câu xin lỗi ba mẹ từ các bạn trẻ. Là những lời xin lỗi được gửi đến những bậc ba mẹ còn sống. Mà, nội 
dung của những lời xin lỗi cũng... na ná nhau, kiểu như: “Con biết ba mẹ rất cực khổ vì con... Con biết con 
đã làm cho ba mẹ buồn rất nhiều. Con xin lỗi ba mẹ”. Xin lỗi, nhưng mình hay gọi đây là “những lời xin 
lỗi mang tính phong trào ”, và những áy náy ray rứt này là “những áy náy ray rứt theo làn sóng”, mỗi khi 
có ai hay có chương trình nào gợi nhắc, thì các bạn mới sực nhớ ra. Mà khổ cái, bản thân những lời xin 
lỗi ấy sợ rằng khó làm người được xin lỗi vui hơn, bởi vì đâu đợi tới chính họ, ngay cả chúng mình là những 
người làm chương trình đây cũng đều hiểu rằng, có lẽ chỉ vài ngày sau chương trình, cùng với nhịp sống 
ngày càng nhanh ngày càng vội, cùng với lịch đi học, đi làm, đi giải trí sau giờ học, giờ làm..., những lời 
xin lỗi ấy sợ rằng sẽ sớm được vứt ra sau đầu; và những cảm giác áy náy, ăn năn ấy sẽ sớm chìm sâu, 
chẳng còn mảy may gợn sóng. Cho đến khi... lại được nhắc mà sực nhớ ra ở lần kể tiếp.Điều đó, đáng buồn 
là một sự thật ở một bộ phận không nhỏ những người trẻ, bây giờ.
 (Thương còn không hết..., ghét nhau chi, Lê Đỗ Quỳnh Hương, Nxb Trẻ, tr.31-32)
1.Chỉ ra những nghịch lí trong những lời xin lỗi của các bạn trẻđược nêu trong đoạn trích. (0.5 điểm)
2.Tác giả thể hiện tâm trạng như thế nào trước thực trạng những lời xin lỗi phong trào tràn ngập mỗi dịp 
 làm về chủ đềơn nghĩa sinh thành? (0.5 điểm)
3.Theo anh/chị, nguyên nhân nào dẫn tới những lời xin lỗi mang tính phong trào và những áy náy ray rứt 
 theo làn sóng trong ứng xử của một bộ phận không nhỏ những người trẻ ngày nay? (1.0 điểm)
4. Theo anh/chị, điều gì quan trọng nhất trong một lời xin lỗi? Vì sao? (1.0 điểm)
PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)Từ thông điệp của đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 
200 chữ) với chủ đề: Giá trị của lời xin lỗi đúng cách.
 13 GỢI Ý ĐÁP ÁN
Phần Câu/Ý Nội dung Điểm
I Đọc hiểu 3.0
 1 Những nghịch lí trong những lời xin lỗi của các bạn trẻđược 0.5
 nêu trong đoạn trích:
 - Nội dung lời xin lỗi na ná nhau, không xuất phát từ tình 
 cảm chân thành của con cái với đấng sinh thành;
 - Tâm trạng của người xin lỗi: áy náy ray rứt theo làn sóng, 
 xuất hiện rồi tan biến ngay sau đó.
 - Người được nhận lời xin lỗi: khó có thể vui hơn.
 2 Trước thực trạng những lời xỉn lỗi phong trào tràn ngập mỗi 0.5
 dịp làm về chủ đề về ơn nghĩa sinh thành, tác giả thể hiện tâm trạng 
 băn khoăn, lòng ngậm ngùi buồn.
 3 Học sinh có thể để xuất những nguyên nhân khác nhau. Yêu 1.0
 cầu hợp lí và thuyết phục
 Gợi ý:
 -Tâm lí e ngại thể hiện tình cảm của người Á Đông.
 -Lối sống hời hợt, thiếu sâu sắc.
 - Bị cuốn theo nhịp sống vội vã khiến con người dễ quên đi 
 những việc ân nghĩa.
 4 Học sinh có thể có nhiều lựa chọn trả lời. 1.0
 Gợi ý: Sự chân thành; Thái độ hối lỗi...
 Ví dụ: Điều quan trọng nhất trong một lời xin lỗi là thái độ 
 chân thành. Vì một lời xin lỗi chân thành cho thấy sự hối lỗi thực 
 sự, tỏ rõ người xin lỗi muốn được cảm thông, tha thứ và muốn khắc 
 phục, sửa chữa lỗi lầm mình mắc phải.
II Làm văn
 1 Từ thông điệp của đoạn trích, hãy viết một đoạn văn khoảng 2.0
 200 chữ với chủ đề: Giá trị của lời xin lỗi đúng cách.
 a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn nghị luận 200 chữ 0.25
 14 Có đủ các phần mở đoạn, phát triển đoạn, kết đoạn. Mở đoạn nêu 
 được vấn đề, phát triển đoạn triển khai được vấn đề, kết đoạn kết 
 luận được vấn đề. 0.25
 ( Nếu HS viết từ 2 đoạn trở lên thì không cho điểm cấu trúc)
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận về một tư tưởng đạo lí: Giá 
 trị của lời xin lỗi đúng cách.
 c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt 1.00
 các thao tác lập luận; các phương thức biểu đạt, nhất là nghị luận; 
 kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; rút ra bài học nhận thức 
 và hành động. Cụ thể:
 c.1. Câu mở đoạn: Dẫn ý liên quan (có thể lấy câu chuyện trong 
 phần Đọc hiểu ) để nêu vấn đề cần nghị luận.
 c.2. Các câu phát triển đoạn:
 - Giải thích: Lời xin lỗi là lời nói, hành động thể hiện sự nhận 
 thức và hối lỗi của mình khi có những suy nghĩ, hành động sai trái.
 - Bàn luận:
 + Có nhiều cách để thực hiện lời xin lỗi, tuy nhiên để lời xin 
 lỗi có giá trị cao nhất, cần thực hiện nó đúng cách.
 + Xin lỗi đúng cách sẽ dễ nhận được sự đồng cảm tha thứ hơn.
 + Xin lỗi đúng cách sẽ giúp bạn thoải mái hơn vì được giải tỏa 
 mặc cảm tội lỗi.
 + Xin lỗi đúng cách cũng góp phần nâng cao phẩm giá, nhân 
 cách của bạn.
 c.3. Câu kết đoạn: đưa ra bài học nhận thức và hành động phù hợp: 
 Cần rèn luyện cho mình một cái tâm chân thành để khi sai lỗi, biết 
 nhận lỗi và thực hiện việc hối lỗi đúng đắn.
 d. Sáng tạo 0,25
 Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn 
 đề nghị luận.
Đề 7 : I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
 Nhà tâm lí học Angela Lee Duckworth đã bỏ ra nhiều năm tìm hiểu về chìa khoá để thành công. Sau thời 
gian nghiên cứu, bà chỉ ra rằng: Điều cơ bản làm nên thành công của con người là sự bền bỉ. Bà nói: “Bền 
 15 bỉ là sự đam mê, tính kiên trì cho những mục tiêu dài hạn. Bền bỉ là có khả năng chịu đựng khó khăn. Bền 
bỉ là tập trung vào tương lai của mình một cách liên tục, không phải tính theo tuần, theo tháng mà là năm. 
Bền bỉ là làm việc thật chăm chỉ để biến tương lai thành hiện thực. Bền bỉ là việc sống một cuộc đời như 
thể nó là một cuộc chạy marathon, chứ không phải là một cuộc đua nước rút”. Không phải chỉ số IQ, không 
phải ngoại hình, hay sức mạnh thể chất, hay kỹ năng xã hội. Sự bền bỉ là yếu tố quyết định để thành công.
 Sân vườn nhà tôi có bày những cái ghế đá, trên một trong những cái ghế ấy có khắc dòng chữ: “Cây kiên 
nhẫn đắng chát nhưng quả nó rất ngọt.” Nếu không có những giờ ngồi kiên trì từ ngày này qua ngày khác 
trong phòng suốt nhiều năm liền của những con người bền bỉ cống hiến như thế, chúng ta đã không có 
Hesman, One Piece, Sherlock Holmes, Tarzan, Doraemon. Không có sự bền bỉ, sẽ không có bất cứ thứ gì 
vĩ đại được sinh ra trên đời. Bóng đèn điện, định luật bảo toàn năng lượng, thuyết tương đối, máy bay và 
nhiều phát minh khác. Nếu không có những giờ kiên tâm hy sinh thầm lặng hay nhẫn nại làm việc của con 
người, nhân loại sẽ tổn thất biết bao.
 Hôm trước một anh bạn gửi cho tôi câu danh ngôn: “Những người đứng đầu trên thế giới đều là những 
người bình thường với ý chí phi thường.” Nên ta làm gì không quan trọng. Quan trọng là ta có làm cho 
đến khi ra được kết quả mong muốn hay không. Người ta thường nhấn mạnh tới việc sống phải có ước mơ, 
hoài bão nhưng theo tôi cái khó là kiên trì từng ngày vươn tới nó.
 (Tuổi trẻ đáng giá bao nhiêu, Rosie Nguyễn, NXB Nhã Nam, 2017)
Câu 1. Tác giả đề cập đến yếu tố nào được coi là điều cơ bản làm nên thành công của con người ? 
Câu 2. Theo anh (chị) vì sao tác giả cho rằng bền bỉ là sống một cuộc đời như thể nó là một cuộc chạy 
marathon? 
Câu 3. Việc tác giả liệt kê các nhân vật văn học nổi tiếng: “Hesman, One Piece, Sherlock Holmes, Tarzan, 
Doraemon” có tác dụng gì? 
Câu 4. Anh chị đồng tình hay không đồng tình với ý kiến “Những người đứng đầu trên thế giới đều là 
những người bình thường với ý chí phi thường.”? Vì sao?
II. LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1. (2,0 điểm)
 Từ nội dung đoạn trích ở phần đọc hiểu, anh (chị) hãy viết một đoạn văn( khoảng 200 chữ) về điều quan 
trọng nhất để có được thành công trong cuộc đời ? 
II. Đáp án và thang điểm 
 Nội dung Điểm
 Đọc đoạn trích sau đây và thực hiện các yêu cầu:
 16 Câu 1Cơ Điều cơ bản làm nên sự thành công của con người là sự bền bỉ. 0,5
 Câu 2 Vì cuộc chạy marathon là một cuộc chạy dài, người muốn chiến thắng 
 cần nỗ lực liên tục trong suốt cuộc hành trình . Bền bỉ cũng cần cố gắng 0,5
 liên tục không ngừng nghỉ như thế 
 Câu 3 Tác dụng của việc liệt kê: 1,0
 + Các nhân vật văn học đều rất nổi tiếng, rất quen thuộc và gần gũi 
 với người đọc, do đó khiến lập luận chặt chẽ, thuyết phục hơn.
 +Nhấn mạnh vào dẫn chứng lập luận, tăng sức thuyết phục bởi các 
 nhân vật ấy đều là kết quả của sự bền bỉ, nỗ lực của các nhà văn.
 Câu 4 - Đồng tình. 1,0
 - Phải có nghị lực phi thường thì những con người đó mới có thể vượt 
 qua mọi khó khăn, thử thách để đi đến thành công
 Phần làm văn ( 7,0 điểm)
 Câu 1 Hãy viết 01 đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về 
 điều quan trong nhất để có được thành công trong cuộc đời.
 * Về hình thức yêu cầu
 - Viết đúng một đoạn văn, khoảng 200 chữ
 - Trình bày mạch lạc, rõ ràng, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt 
 câu,...
 * Về nội dung, đoạn văn cần thể hiện được những ý cơ bản sau:
 a. Câu mở đoạn: Nêu vấn đề cần nghi luận 0.25
 b. Các câu phát triển đoạn: 0,25
 - Giải thích: Thành công là kết quả quý giá mà con người đạt được sau 
 một quá trình lao động, đấu tranh mất nhiều công sức. 0.5
 - Bàn luận: 0.5
 + Điều quan trọng nhất để có được thành công : 
 + Lý do : 0,25
 + Dẫn chứng minh họa 0,25
 - Phê phán một bộ phận giới trẻ hiện nay không dám đương đầu với thử 
 thách, chỉ biết sống nhờ, sống gửi, lệ thuộc vào người khác 
 c.Câu kết đoạn: đưa ra bài học nhận thức và hành động phù hợp: 
Đề 8 : I. ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
 17 Đọc văn bản:
 Điều cô chưa nói
 Trời đã không mưa cho tới buổi chiều nay
 Các em đẹp bất ngờ buổi sáng ngày bế giảng
 Cái khoảnh khắc em cầm sen tạo dáng
 Thướt tha áo dài điệu múa ở đằng xa
 Sau sân trường này sẽ là những ngã ba
 Các em phải đi và tự mình chọn lựa
 Lắm chông gai và cũng nhiều lời hứa
 Cám dỗ em, em phải biết giữ mình
 Đời người tránh sao được những phút “chùng chình”
 Ai cũng có một “bến quê” để lãng quên rồi mơ ước
 Mong em bình tâm trước những điều mất được
 Và bền gan đi đến cuối hành trình
 Trái tim em thao thức một mối tình
 Mối tình nói hay mối tình chưa ngỏ
 Những hạnh phúc ngọt ngào hay phút giây lầm lỡ
 Những nỗi nhớ không lời, những cảm xúc không tên
 Và giấc mơ theo điệu múa cháy lên
 Cô ở lại, cánh chim bay đi nhé
 Lau nước mắt đi những tâm hồn rất trẻ
 Ngoài cửa sổ này, chân trời mới đợi em
( “Điều cô chưa nói”- Hà Thị Hạnh, Trích Văn học và Tuổi trẻ, số 5+ 6 năm 2014, tr 64 )
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Bài thơ là lời của ai, nói với ai?
 18 Câu 2: Vẻ đẹp của “em” trong ngày bế giảng hiện lên qua những hình ảnh nào?
Câu 3: Tác giả muốn gửi gắm tâm sự gì qua hai câu thơ:
Lau nước mắt đi những tâm hồn rất trẻ
Ngoài cửa sổ này, chân trời mới đợi em
Câu 4: Anh/chị có đồng tình với quan điểm của tác giả trong câu thơ “Sau sân trường này sẽ là những ngã 
ba/ Các em phải đi và tự mình chọn lựa” không? Vì sao?
II. Phần Làm văn(7.0 điểm)
Câu 1 (2.0 điểm): 
 Từ nội dung phần đọc hiểu hãy viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của anh /chị về: Vai trò của nghị lực, 
sự kiên trì, biết chấp nhận thất bại trên con đường vươn đến mục tiêu trong cuộc sống. 
Phần Câu Nội dung Điểm
 ĐỌC HIỂU 3.0
 1 Bài thơ là lời của người cô, nói với các em học sinh chuẩn bị ra trường
 0.5
I 2 Vẻ đẹp của “em” trong ngày bế giảng hiện lên qua những hình ảnh : em 
 0.5
 cầm sen tạo dáng, thướt tha áo dài điệu múa 
 3 Qua hai câu thơ: Lau nước mắt đi những tâm hồn rất trẻ/Ngoài cửa sổ 
 này, chân trời mới đợi em, người cô bộc lộ tình cảm yêu mến, xúc động, 
 niềm tin, niềm hi vọng vào các em học sinh cuối cấp- thế hệ trẻ của đất 1.0
 nước. Đó cũng là lời nhắn nhủ, động viên các em về con đường rộng mở, 
 tương lai tươi sáng phía trước.
 4 Học sinh trả lời ngắn gọn rõ ý theo quan điểm cá nhân và giải thích hợp 
 1.0
 lí, tránh lối diễn đạt chung chung hoặc sáo rỗng.
 LÀM VĂN 7.0
 1 Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về: Vai trò của nghị lực, sự kiên trì, 
II biết chấp nhận thất bại trên con đường vươn đến mục tiêu trong cuộc 
 2.0
 sống. 
 a. Đảm bảo yêu cầu về hình thức đoạn văn
 Học sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - 0.25
 phân - hợp, móc xích hoặc song hành.
 b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Trên con đường vươn đến các mục 0.25
 19 tiêu trong cuộc sống mỗi cá nhân cần có nghị lực, sự kiên trì, biết chấp 
 nhận thất bại
 c. Triển khai vấn đề cần nghị luận
 Học sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề cần 
 nghị luận theo nhiều cách nhưng cần làm rõ vai trò của ý chí, nghị lực, 
 lòng kiên trì, biết chấp nhận thất bại trên con đường vươn đến mục tiêu 
 trong cuộc sống. 
 Có thể theo hướng sau:
 - Giải thích được có nghị lực, sự kiên trì là gì, thế nào là biết chấp nhận thất 
 bại?
 + Có nghị lực, sự kiên trì: có bản lĩnh, không nản chí, lùi bước, quyết tâm 
 1.0
 với mục tiêu đề ra
 + Biết chấp nhận thất bại: bình thản trước khó khăn, thử thách, biết chấp 
 nhận dù kết quả ra sao
 Ý nghĩa cả câu: Để đi đến thành công, đạt được mục tiêu trong cuộc 
 sống mỗi cá nhân cần có ý chí, bản lĩnh, bình thản chấp nhận thất bại, 
 quyết tâm không nản chí lùi bước.
 - Bàn luận được về vai trò, giá trị của ý chí, nghị lực, lòng kiên trì, biết 
 chấp nhận thất bại trên con đường vươn đến mục tiêu trong cuộc sống. 
 - Rút ra được bài học cho bản thân.
 d. Sáng tạo
 Có cách diễn đạt mới mẻ, có suy nghĩ riêng sâu sắc về vấn đề nghị luận 0.25
 nhưng cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
 e. Chính tả, dùng từ, đặt câu
 Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt. 0.25
Đề 9 : PHẦN I. ĐỌC HIỂU (3,0 điểm) 
 Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi :
“Có lẽ chúng ta cần một cái nhìn khác. Rằng chẳng có ước mơ nào tầm thường. Và chúng ta học không 
phải để thoát khỏi nghề rẻ rúng này, để được làm nghề danh giá kia. Mà học để có thể làm điều mình yêu 
thích một cách tốt nhất và từ đó mang về cho bản thân thu nhập cao nhất có thể, một cách xứng đáng và tự 
hào. 
 20

Tài liệu đính kèm:

  • docxbo_100_de_doc_hieu_nghi_luan_xa_hoi_co_dap_an.docx