CHUYÊN ĐỀ: NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I MÔN LỊCH SỬ 8 &9 Nguyễn Thanh Giàu – THCS Phong Thạnh B I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong việc dạy và học. Làm thế nào để nâng cao kết quả chất lượng trong dạy và học. Những năm qua ngành và các đơn vị trường luôn quan tâm và đưa ra nhiều giải pháp bàn bạc và hướng giải quyết. Một trong số đó là khâu xây dựng cấu trúc và hướng dẫn ôn tập cho học sinh. Kiểm tra đánh giá là một khâu rất quan trọng trong việc dạy và học. Làm thế nào để nâng cao kết quả, chất lượng của bộ môn. Đó là vấn đề luôn quan tâm của nhiều giáo viên. Trong đó hướng dẫn ôn tập theo cấu trúc của Phòng Giáo dục ở cuối học kì là rất quan trọng. Dựa vào cấu trúc, giáo viên và học sinh hệ thống các kiến thức trọng tâm của các bài. Dựa vào các mức độ yêu cầu của cấu trúc và đặc tả đề,Giáo viên hình thành một số câu hỏi gợi ý giúp học sinh dễ khắc sâu kiến thức của từng bài. Ngoài ra còn giúp các em biết phân biệt các mức độ nhận thức về kiến thức, kĩ năng: nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Chuyên đề này tôi chọn đưa ra nội dung ôn tập cuối kì I môn Lịch sử 8 &9 như sau: II. NỘI DUNG: PHẦN I. CÁC BƯỚC KHI XÂY DỰNG CẤU TRÚC, ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I. Bước 1. Xác định mục đích của đề kiểm tra Đề kiểm tra là một công cụ dùng để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi học xong một chủ đề, một chương, một học kì, một lớp hay một cấp học nên người biên soạn đề kiểm tra cần căn cứ vào mục đích yêu cầu cụ thể của việc kiểm tra, căn cứ chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình và thực tế học tập của học sinh để xây dựng mục đích của đề kiểm tra cho phù hợp. Nội dung kiểm tra cuối kì là phần kiến thức nằm ở phần kiểm tra giữa kì trở về sau với phần kiểm tra kiến thức từ giữa kì trở về trước là 5%. Bước 2. Xác định hình thức đề kiểm tra Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức có cả câu hỏi dạng tự luận và câu hỏi dạng trắc nghiệm khách quan. Mỗi hình thức đều có ưu điểm và hạn chế riêng nên cần kết hợp một cách hợp lý các hình thức sao cho phù hợp với nội dung kiểm tra và đặc trưng môn học để nâng cao hiệu quả, tạo điều kiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh chính xác hơn. Bước 3. Thiết lập cấu trúc đề kiểm tra Lập một bảng có hai chiều, một chiều là nội dung hay mạch kiến thức, kĩ năng chính cần đánh giá, một chiều là các cấp độ nhận thức của học sinh theo các cấp độ: nhận biết, thông hiểu và vận dụng (gồm có vận dụng ở cấp độ thấp và vận dụng ở cấp độ cao). Trong mỗi ô là chuẩn kiến thức kĩ năng chương trình cần đánh giá, tỉ lệ % số điểm, số lượng câu hỏi và tổng số điểm của các câu hỏi. Số lượng câu hỏi của từng ô phụ thuộc vào mức độ quan trọng của mỗi chuẩn cần đánh giá Cần lưu ý: - Phần trắc nghiệm ( 4 điểm) thông thường có 8 câu, mỗi câu: 0,5 điểm. Trong đó có trắc nghiệm ở phần nhận biết và thông hiểu. Đối với lớp 6,7 thì 8 câu có 2 điểm. - Phần tự luận: Thì có vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao, vận dụng mức độ thấp thì chiếm 05 điểm, vận dụng ở mức độ cao chiếm 01 điểm. Đối với lớp 6, 7 thì phần vận dụng cao ở phân môn Lịch sử chiếm 0,5 điểm. Bước 4: Xây dựng đặc tả đề: - Dựa vào cấu trúc để xây dựng đặc tả đề. Đây là một bước cũng không kém phần qua trọng vì nó giúp cho xây dựng nội dung ôn tập được dễ dàng. - Xây dựng đặc tả đề phải linh hoạt không mang tính khái quát mà cũng không phải cụ thể chi tiết quá vì quá chi tiết cụ thể thì người ôn sẽ đón được đề. Bước 5. Biên soạn câu hỏi theo ma trận Việc biên soạn câu hỏi theo ma trận cần đảm bảo nguyên tắc: loại câu hỏi, số câu hỏi và nội dung câu hỏi do ma trận đề quy định, mỗi câu hỏi TNKQ chỉ kiểm tra một chuẩn hoặc một vấn đề, khái niệm. Để các câu hỏi biên soạn đạt chất lượng tốt, cần biên soạn câu hỏi thoả mãn các yêu cầu sau - Đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn + Phần lựa chọn phải thống nhất và phù hợp với nội dung của câu dẫn; + Câu hỏi trắc nghiệm phải có câu dẫn phân biệt rõ nhận biết và hiểu. + Mỗi câu hỏi chỉ có một đáp án đúng, chính xác nhất; + Không đưa ra phương án “Tất cả các đáp án trên đều đúng” hoặc “không có phương án nào đúng”. - Các yêu cầu đối với câu hỏi tự luận + Câu hỏi phải đánh giá nội dung quan trọng của chương trình; + Câu hỏi phải phù hợp với các tiêu chí ra đề kiểm tra về mặt trình bày và số điểm tương ứng; + Câu hỏi yêu cầu học sinh phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới; + Câu hỏi thể hiện rõ nội dung và cấp độ tư duy cần đạt; Bước 6. Xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm Việc xây dựng hướng dẫn chấm (đáp án) và thang điểm đối với bài kiểm tra cần đảm bảo các yêu cầu: Nội dung: khoa học và chính xác. Cách trình bày: cụ thể, chi tiết nhưng ngắn gọn và dễ hiểu, phù hợp với ma trận đề kiểm tra. Cần hướng tới xây dựng bản mô tả các mức độ đạt được để học sinh có thể tự đánh giá được bài làm của mình (kĩ thuật Rubric). Bước 7. Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra Sau khi biên soạn xong đề kiểm tra cần xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra, gồm các bước sau: - Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm, phát hiện những sai sót hoặc thiếu chính xác của đề và đáp án. Sửa các từ ngữ, nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác. - Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề, xem xét câu hỏi có phù hợp với chuẩn cần đánh giá không? Có phù hợp với cấp độ nhận thức cần đánh giá không? Số điểm có thích hợp không? Thời gian dự kiến có phù hợp không - Hoàn thiện đề, hướng dẫn chấm và thang điểm. PHẦN II. ĐỀ XUẤT NỘI DUNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI KÌ I Việc xây dựng đề cương là khâu hết sức quan trọng trong việc tổ chức ôn tập cho học sinh, vì thế sau khi có cấu trúc kiểm tra của phòng GD – ĐT, GV phải định hướng nội dung trọng tâm để xây dựng đề cương (hoặc hướng dẫn học sinh xây dựng đề cương). Kết quả cao hay thấp còn tùy thuộc vào phương pháp hướng dẫn của người giáo viên. Dưới dây là một số nội dung trong tâm của các lớp ở học kỳ II. 1. Lịch sử 8: Cấu trúc đề: Vận dụng Nội dung, chương, Biết Hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao bài TN TL TN TL TN TL TN TL Cách mạng tư sãn Pháp 2/1 1/2 điểm Các nước Đông Nam Á 2/1 Chiến tranh thế giới thứ nhất. 2/1 1/2 điểm Cách mạng tháng Mười Nga 1917 và 1/2Câu/1 1/2Câu/1 cuốc đấu tranh 2/1 điểm điểm 6(3,0đ) 1(2,0 đ) 2(1,0 đ) 1(2,0 đ) ½(1đ) ½(1đ) Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4,0đ) Tự luận: 3 câu (6,0đ) Bài 2: Cách mạng tư sản Pháp (1789 – 1794). Câu 1: Tình hình kinh tế và chính trị của nước Pháp trước cuộc cách mạng tư sản Pháp như thế nào? Câu 2: Cách mạng tư sản Pháp bùng nổ như thế nào? Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tư sản Pháp? Bài 11: Các nước Đông Nam Á cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. Câu 1: Nêu khái quát quá trình xâm lược các nước Đông Nam Á của thực dân phương Tây? Câu 2: Vì sao các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng xâm lược của các nước phương Tây? Câu 3: Trình bày những nét lớn về phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Đông Nam Á. Tại sao những phong trào này đều bị thất bại. Bài 13: Chiến tranh thế giới thứ nhất ( 1914- 1918) Câu 1; Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 2: Diễn biến, kết cục của chiến tranh thế giới thứ nhất. Câu 3: Từ diễn biến, kết cục chiến tranh thế giới thứ nhất em hãy nêu tính chất của nó. Bài 15: Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và cuộc đấu tranh bảo vệ cách mạng (1917-1921) ( Lưu ý: Phần II.2 không dạy phần chống thù trong giặc ngoài. Câu 1: Chính quyền Xô Viết ban hành “sắc lệnh hòa bình “ và “sắc lệnh ruộng đất” đem lại quyền lợi gì cho người nông dân. Câu 2: Nêu diễn biến của cách mạng tháng Mười Nga? Câu 3: Nêu ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng tháng Mười Nga năm 1917? Việt Nam có áp dụng học tập gì từ cuốc cách mạng tháng Mười này. 2. Lịch sử 9: CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II; NĂM HỌC 2021 – 2022 MÔN: LỊCH SỬ 9 Vận dụng Biết Hiểu Cấp độ thấp Cấp độ cao Nội dung, chương, T bài TN TL TN TL N TL TN TL 1 / 2 Các nước Đ.Nam Á 2/1 điểm Nước Mĩ 2/1 1/2Câu/1 1/2Câu/ Nhật Bản 2/1 điểm 1 điểm Các nước Tây Âu 2/1 1/2 điểm Cộng từng phần 6(3,0đ) 1(2,0 đ) 2(1,0 đ) 1(2,0 đ) ½(1đ) ½(1đ) Cộng chung Trắc nghiệm: 8 câu (4,0đ) Tự luận: 3 câu (6,0đ) Bài 5 : Các nước Đông Nam Á Câu 1 : Tình hình Đông Nam Á trước và sau năm 1945 như thế nào ? Câu 2 : Nêu lí do sự thành lâp và nguyên tắc hoạt động của Asean. Việt Nam gia nhập Asean thời gian nào ? Vì sao ta phải gia nhập Asean, thời cơ và thách thức khi ta gia nhập Asean ? Câu 3 :Đông Nam Á có những biến đổi nào, biến đổi nào là quan trọng nhất ? Vì sao ? Bài 8 : Nước Mĩ. Câu 1 : Nêu nguyên nhân và thành tưu kinh tế của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai ? Câu 2 : Kinh tế của Mĩ ở những thập niên sau không còn giữ ưu thế tuyệt đối nữa. Hãy nêu số liệu và nguyên nhân đó. Câu 3 : Em hãy nêu những nét nổi bật về chính sách đối ngoại của Mĩ ? Em có nhận xét gì về chính sách đối ngoại đó. Bài 9 : Nhật Bản Câu 1 : Nêu sự phát triển thần kí của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai. Câu 2 : Nêu nguyên nhân dẫn đến sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh. Nguyên nhân nào qua trọng ? Vì sao. Câu 3 : Việt Nam học tập được gì từ sự đi lên của Nhật Bản sau chiến tranh. Bản thân em phải làm gì ? Bài 10 :Các nước Tây Âu Câu 1 : Những nét nổi bật của tình hình các nước Tây Âu ? Câu 2 : Vì sao các nước Tây Âu có sự liên kết với nhau. Sự liên kết đó thể hiện như thế nào ? Câu 3 : Chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu từ sau năm 1945. III. KẾT LUẬN: Để học sinh làm bài tốt trong việc kiểm tra cuối kì thì việc thống nhất nội dung ôn tập, xây dựng cấu trúc, đậc tả đề và đề cương ôn tập là một việc làm quan trọng nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Có thể chuyên đề cũng còn nhiều sơ xuất rất mong ý kiến đóng góp thêm của quí thầy cô để thống nhất nội dung kiểm tra cuối kì I tốt hơn. Xin chân thành cảm ơn./.
Tài liệu đính kèm: