ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA KÌ II SỬ 9- NĂM HỌC 2023-2024 Hãy khoanh tròn trước đáp án đúng nhất. Câu 1. Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950 bắt đầu vào thời gian nào? Ở đâu? A. Ngày 16/9/1950 – Đông Khê. B. Ngày 6/9/1950 – Cao Bằng. C. Ngày 18/9/1950 – Lạng Sơn.. D. Ngày 08/9/1950 – Thất Khê. Câu 2. Những phương hướng cơ bản của cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam được thể hiện qua A. Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”. B. Các bài trên báo “Người cùng khổ”. C. Tác phẩm “Đường Kách mệnh”. D. Các bài trên “Báo Thanh niên”. Câu 3. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam từ sau 1954 là gì? A. Miền Bắc hoàn thành Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, xây dựng chủ nghĩa xã hội. B. Miền Nam tiếp tục Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến tới thống nhất nước nhà. C. A và B đúng D. A và B sai Câu 4. Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 là A. Nạn đói B. Giặc dốt. C.Thiếu hụt tài chính. D. giặc ngoại xâm. Câu 5. Thủ đô Hà Nội hoàn toàn được giải phóng ngày nào? A. 1/10/1954 B. 10/10/1954 C. 10/5/1955 D. 10/5/1956 Câu 6. Cuộc tổng tuyển cử Quốc hội khóa I nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được tiến hành ngày A. 06/01/1946. B. 06/11/1946. C. 16/01/1946. D. 16/11/1946. Câu 7. Nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự thắng lợi của Cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam là A. truyền thống yêu nước nồng nàn, tinh thần đấu tranh kiên cường bất khuất của nhân dân ta. B. liên minh công-nông vững chắc thông qua Mặt trận Việt Minh. C. phát xít Nhật đầu hàng, kẻ thù chính của nhân dân Đông Dương gục ngã. D. sự lãnh đạo tài tình của Đảng Cộng sản Đông Dương. Câu 8. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định phát động cuộc Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược vì A. Việt Nam không thể tiếp tục sử dụng biện pháp hòa hoãn với Pháp được nữa. B. Pháp ráo riết chuẩn bị lực lượng quân sự tiến hành các hành động khiêu khích trắng trợn. C. quá trình chuẩn bị lực lượng của ta cho kháng chiến đã hoàn tất. D. Việt Nam đã tranh thủ được sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc. Câu 9. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 bắt đầu vào thời gian nào? A. 05/10/1947. B. 06/10/1947. C. 07/10/1947. D. 08/10/1947. Câu 10. Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện bằng lực lượng nào? A. Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn. B. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. Quân đội Mĩ và quân đội đồng minh. D. Quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh. Câu 11. Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì? A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu. B. Thực hiện cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. Câu 12. Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào của quân dân ta xứng đáng là “cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”? A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947. B. Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950. C. Chiến thắng trong đông xuân 1953-1954. D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954. Câu 13. Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được quyết định phát động tại A. Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (8/1941). B. Hội nghị quân sự Bắc Kì (4/1945). C. Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8/1945). D. Quốc dân Đại hội tại Tân Trào (8/1945). Câu 14. Nguyên nhân trực tiếp nào khiến Mĩ buộc phải kí vào hiệp định Pari (27/1/1973)? A. Do dư luận thế giới đấu tranh đòi chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam. B. Do đòi hỏi của nhân dân Mĩ đòi chấm dứt chiến tranh tại Việt Nam. C. Do Mĩ không còn đủ sức can thiệp vào chiến tranh Việt Nam. D. Do Mĩ liên tục thất bại quân sự trên chiến trường Việt Nam, nhất là trận “Điện Biên Phủ trên không” Câu 15. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì? A. Đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ. C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”. D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. Câu 16. Hiệp ước Phòng thủ chung Đông Dương được kí giữa A. Việt Nam và Pháp. B. Việt Nam và Nhật. C. Việt Nam, Nhật, Pháp. D. Pháp và Nhật. Câu 17. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì? A. Đánh cho “Mĩ cút” “Ngụy nhào” B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh của Mĩ. C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”. D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. Câu 18. Hoàn cảnh lịch sử nào sau Hiệp định Pari có ảnh hưởng trực tiếp đến miền Bắc? A. Quân Mĩ và Đồng minh rút hết về nước. B. So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho ta. C. Miền Bắc trở lại hòa bình. D. Miền Bắc tiếp tục chi viện cho miền Nam. Câu 19. Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ là A. Hồ Chí Minh. B. Phạm Văn Đồng. C. Võ Nguyên Giáp. D. Trường Chinh. Câu 20. Bài học xuyên suốt và là nguồn gội thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1919 đến 1954 là A. Nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. B. củng cố và tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế. C. sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. D. bài học về nắm vững thời cơ cách mạng Câu 21: Điểm khác nhau giữa chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông (1947) so với chiến dịch Biên giới thu-đông (1950) của quân dân Việt Nam là A. Loại hình chiến dịch. B. Địa hình tác chiến. C. Đối tượng tác chiến. D. Lực lượng chủ yếu. Câu 22: Yếu tố nào sau đây là mối lo sợ nhất mà Pháp Mĩ thực hiện âm mưu “khoá cửa biên giới Việt-Trung” thiết lập “Hành lang Đông-Tây” chuẩn bị kế hoạch tấn công Việt Bắc lần thứ hai? A. 1/10/1949 Cách mạng Trung Quốc thành công, nước CHND Trung Hoa ra đời. B. Cuộc kháng chiến của nhân dân Lào và Cam-pu-chia phát triển mạnh. C. Phong trào phản đối chiến tranh Đông Dương của nhân dân Pháp lên cao. D. Sau chiến dịch Việt Bắc (1947) so sánh lực lượng thay đổi có lợi cho ta. Câu 23: Bước vào thu - đông 1950, tình hình thế giới và Đông Dương có ảnh hưởng gì đến cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân ta? A. Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc 1/10/1949. Trung Quốc, Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam. B. Cuộc kháng chiến của Lào và Campuchia phát triển mạnh. C. Pháp lệ thuộc Mĩ, Đế quốc Mĩ can thiệp sâu vào chiến tranh Đông Dương. D. Cả 3 ý trên đúng Câu24: Vì sao ta mở chiến dịch Biên giới 1950? A. Tạo điều kiện để thúc đẩy cuộc kháng chiến của ta tiến lên một bước. B. Khai thông biên giới, con đường liên lạc quốc tế giữa ta và Trung Quốc với các nước dân chủ thế giới. C. Tiêu diệt một bộ phận lực lượng địch, khai thông biên giới Việt Trung, mở rộng và củng cố căn cứ địa cách mạng tạo điều kiện đẩy mạnh cách mạng. D. Để đánh bại kế hoạch Rơve. Câu 25: Kết quả lớn nhất của ta trong chiến dịch Biên giới 1950 là gì? A. Loại khỏi vòng chiến đấu hơn 8000 quân địch. B Giải phóng vùng biên giới Việt Trung dài 750 km từ Cao Bằng đến Đình Lập với 35 vạn dân C. Hành lang Đông-Tây bị chọc thủng ở Hoà Bình D. Bảo vệ căn cứ địa Việt Bắc. Kế hoạch Rơve của Pháp bị phá sản. Câu 26: Sau thất bại trong chiến dịch Biên Giới, Pháp có âm mưu gì mới? A. Nhận thêm viện trợ của Mĩ, tăng viện binh. B. Đẩy mạnh chiến tranh, giành lại quyền chủ động chiến lược đã mất. C. Bình định mở rộng địa bàn chiếm đóng. D. Bình định kết hợp phản công và tiến công lực lượng cách mạng. Câu 27: “Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương” ngày 23/12/1950 là hiệp định Mĩ viện trợ cho Pháp về: A. Kinh tế. B. Quân sự. C. Quân sự, kinh tế-tài chính. D. Tài chính. Câu 28: Tên của nhà yêu nước, anh hùng dân tộc nào sau đây được dùng để đặt tên cho cuộc chiến dịch Trung du (12/1950)? A. Trần Hưng Đạo. B. Hoàng Hoa Thám, C. Quang Trung. D Ngô Quyền. Câu 29: “Kế hoạch Đờ-lát đờ Tát-xi-nhi” 12/1950 ra đời là kết quả của: A Sự cấu kết giữa Pháp và Mĩ trong việc đẩy mạnh hơn nữa chiến tranh xâm lược Đông Dương. B. Sự can thiệp ngày càng sâu của Mĩ vào chiến tranh xâm lược Đông Dương. C. Sự "dính líu trực tiếp" của Mĩ vào cuộc chiến tranh Đông Dương. D. Sự cứu vãn tình thế sa lầy trên chiến trường của Pháp. Câu 30: Điểm chung về mục đích của thực dân Pháp khi thực hiện kế hoạch Rơ-ve và Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam (1945-1954) là gì? A. Chuẩn bị tiến công lên Việt Bắc. B. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh. C. Giành quyền chủ động chiến lược. D. Khóa chặt biên giới Việt-Trung. Câu 31: Trong chiến dịch Biên giới, trận đánh nào ác liệt và có ý nghĩa nhất? A. Đông Khê. B. Thất Khê. C. Phục kích đánh địch trên đường số 4. D. Phục kích đánh địch từ Cao Bằng rút chạy. Câu 32: Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu đông (1950) của Trung ương Đảng và Chính phủ VNDCCH? A. Khai thông biên giới Việt-Trung. B. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch. C. Giải phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào. D. Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc, tạo đà thúc đẩy cuộc kháng chiến tiến lên. Câu 33: Nội dung nào không phản ánh đúng kế hoạch Đờ Lát đơ Tát-xi-nhi của Pháp tại Việt Nam? A. Tập trung quân Âu-Phi nhằm xây dựng một lực lượng cơ động chiến lược mạnh. B. Xây dựng phòng tuyến công sự xi măng cốt sắt (boong ke), thiết lập “vành đai trắng”. C. Phòng ngự chiến lược Bắc Bộ, tiến công Trung Bộ và Nam Đông Dương. D. Đánh phá hậu phương Việt Nam bằng biệt kích, thổ phỉ, gián điệp. Câu 34: Đông Khê được chọn là nơi mở đầu chiến dịch Biên giới thu- đông năm 1950 của quân dân Việt Nam vì đó là vị trí A. Án ngữ hành lang Đông-Tây của thực dân Pháp. B. Ít quan trọng nên bố phòng của Pháp có nhiều sơ hở. C. Quan trọng nhất và tập trung cao nhất binh lực của Pháp. D. Có thể đột phá, chia cắt tuyến phòng thủ của quân Pháp. Câu 35: Việc Mĩ đồng ý với Pháp thực hiện kế hoạch Rơ-ve (5/1949) là mốc mở đầu cho A. Thời kỳ Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu ở khu vực Đông Nam Á. B. Quá trình Mĩ dính líu trực tiếp vào cuộc chiến tranh Đông Dương. C. Sự hình thành liên minh quân sự mang tên “Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á” (SEATO) D. Chính sách xoay trục của Mĩ, tăng cường ảnh hưởng của Mĩ tại khu vực châu Á-Thái Bình Dương Câu 36: Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) có ý nghĩa như thế nào? A. Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội. B. Đại hội kháng chiến thắng lợi. C. Đại hội kháng chiến toàn dân. D. Đại hội xây dựng và bảo vê tổ quốc. Câu 37: Chiến dịch đường số 18 (1950-1951) còn có tên gọi khác là gì? A. Chiến dịch Quang Trung. B. Chiến dịch Trần Hưng Đạo. C. Chiến dịch Hoàng Hoa Thám. D. Chiến dịch Lê Lợi. Câu 38: Đại hội đại biểu lần thứu II của Đảng cộng sản Đông Dương (2/1951) được tổ chức tại đâu? A. Chiêm Hóa, Tuyên Quang. B. Nghĩa Lộ, Yên Bái. C. Chợ Mới, Bắc Cạn. D. Chợ Bến, Hòa Bình. Câu 39: Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào? A. Chiến dịch Thượng Lào (1953). B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947). C. Chến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952). D. Chiến dịch Biên giới thu- đông (1950) Câu 40: Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2/1951) họp tại đâu? A. Hương Cảng (Trung Quốc). B. Ma Cao (Trung Quốc), C. Pác Bó (Cao Băng). D. Chiêm Hoá (Tuyên Quang). Câu 41: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, được sử dụng theo công thức nào? A. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Ngụy là chủ yếu + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ B. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng quân Mĩ là chủ yếu + quân Ngụy + vũ khí + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. C. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + quân Ngụy + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. D. Cuộc chiến tranh xâm lược thực dân mới, tiến hành bằng lực lượng quân đội Mĩ + quân đồng minh + trang thiết bị hiện đại của Mĩ. 4: Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam được thực hiện bằng lực lượng nào? A. Quân đội Mĩ, quân đội đồng minh và quân đội Sài Gòn. B. Quân đội Mĩ và quân đội Sài Gòn. C. Quân đội Mĩ và quân đội đồng minh. D. Quân đội Sài Gòn và quân đội đồng minh. Câu 43: Đại danh nào được coi là Ấp Bắc đối với Mĩ? A. Bình Gĩa. B. Vạn Tường. C. Chu Lai. D. Ba Gia. Câu 44: Tính chất ác liệt của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) được thể hiện ở chỗ nào? A. Quân Mĩ không ngừng tăng lên về số lượng. B. Quân Mĩ vào cuộc chiến nhằm cứu vãn quân đội Sài Gòn. C. Quân Mĩ cùng quân đồng minh và quân đội Sài Gòn cùng tham chiến. D. Mục tiêu diệt quân chủ lực của ta, vừa bình định miền Nam vừa phá hoại miền Bắc. Câu 45: Điểm giống nhau giữa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) và “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) của Mĩ ở Việt Nam là gì? A. Sử dụng lực lượng quân đội Mĩ là chủ yếu. B. Thực hiện cuộc hành quân “tìm diệt” và “bình định”. C. Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới. D. Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chủ yếu. Câu 46: Mục tiêu của địch trong mùa khô (1965 - 1966) là gì? A. Đánh vào vùng giải phóng của ta. B. Tiêu diệt lực lượng du kích của ta C. Đánh bại chủ lực quân giải phóng của ta. D. a và b đúng Câu 47: Chiến thắng nào của quân dân miền Nam trong giai đoạn 1965-1968 tác động mạnh nhất đến nhân dân Mĩ? A. Trận Vạn Trường (18/8/1965). B. Chiến thắng mùa khô (1965-1966). C. Chiến thắng mùa khô (1966-1967). D. Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân (1968). Câu 48: Đâu là yếu tố bất ngờ nhất của cuộc tiến công và nổi dậy trong Tết Mậu Thân (1968)? A. Mở đầu cuộc tiến công vào đêm giao thừa, đồng loạt ở 37 tỉnh và 4 đô thị. B. Tiến công vào các cơ quan đầu não của địch ở Sài Gòn. C. Tiến công vào Bộ Tổng tham mưu quân đội Sài Gòn. D. Tiến công vào sân bay Tân Sơn Nhất. Câu 49: Chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mĩ ở miền Bắc kéo dài trong thời gian nào? A. Từ 5/8/1964 => 1/11/1968. B. Từ 7/2/1965 => 1/12/1968. C. Từ 8/5/1964 =>1/11/1968. D. Từ 2/7/1964 => 11/1/1968. Câu 50: Thắng lợi lớn nhất của quân ta và dân ta trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân (1968)? A. Làm lung lay ý chí xâm lược của quân Mĩ. B. Là đòn tấn công bất ngờ, làm địch choáng váng. C. Mĩ chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc. D. Mĩ chấp nhận đàm phán ở Pari để bàn về chấm dứt chiến tranh xâm lược. Câu 51: Thời điểm nào lực lượng Mĩ và quân đồng mình ở miền Nam tăng gần 1,5 triệu quân? A. 1966 B. 1967 C. 1968 D. 1969 Câu 52: Chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) chứng tỏ điều gì? A. Lực lượng vũ trang miền Nam đủ sức đương đầu và đánh bại quân Viễn chinh Mĩ. B. Lực lượng vũ trang miền Nam đã trường thành nhanh chóng. C. Quân Viễn chinh Mĩ đã mất khả năng chiến đấu. D. Cách mạng miền Nam đã giành thắng lợi trong việc đánh bại “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ. Câu 53: Mở đầu cao trào “Tìm Mĩ mà đánh, tìm Ngụy mà diệt” trên khắp chiến trường miền Nam là ý nghĩa của chiến thắng nào? A. Ấp Bắc. B. Mùa khô 1965 - 1966. C. Vạn Tường. D. Mùa khô 1966-1967. Câu 54: Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Vạn Tường (Quảng Ngãi) là gì? A. Chiến thắng Vạn Tường được coi như là “Ắp Bắc” đối với quân Mĩ. B. Cổ vũ quân dân cả nước quyết tâm đánh thắng Mĩ. C. Khẳng định khả năng có thể đánh thắng Mĩ đã trở thành hiện thực. D. Nâng cao uy tín của Mặt trận Dân tộc Giải phóng Miền Nam Việt Nam. Câu 55: Tinh thần chiến đấu của quân dân miền Bắc chống chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của đế quốc Mĩ được thể hiện qua khẩu hiệu nào? A. “Không có gì quý hơn độc lập tự do”. B. “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”. C. “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người” D. Thanh niên “ba sẵn sàng”, phụ nữ “ba đảm đang”. Câu 56: Thực hiện nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến, miền Bắc sẵn sàng với tinh thần gì? A. Tất cả vì tiền tuyến. B Tất cả để chiến thắng. C. Mỗi người làm việc bằng hai. D. Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người. Câu 57: Âm mưu cơ bản của chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì? A. Rút dần quân Mĩ về nước. B. Tận dụng người Việt Nam vì mục đích thực dân mới của Mĩ. C. Đề cao học thuyết Ních-Xơn. D. Dùng người Việt đánh người Việt. Câu 58: Thủ đoạn trong chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” là gì? A. Tăng số lượng ngụy quân. B. Rút dần quân Mĩ về nước. C. Mở rộng chiến tranh phá hoại miền Bắc, tiến hành chiến tranh xâm lược Lào, Cam-pu-chia. D. Cô lập cách mạng Việt Nam. Câu 59: Trong thời gian chống “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) nhiệm vụ nặng nề nhất của miền Bắc là gì? A. Làm nghĩa vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến Miền Nam. B. Làm nghĩa vụ quốc tế đối với Lào và Cam-pu-chia. C. Vừa chiến đấu, vừa sản xuất, xây dựng hậu phương, bảo đảm cho cuộc chiến đấu tại chỗ và chi viện cho 3 chiến trường. D. Phải khắc phục kịp thời, tại chỗ hậu quả của những cuộc chiến tranh ác liệt, tiếp nhận sự viện trợ từ bên ngoài và chi viện theo yêu cầu của tiền tuyến Miền Nam, Lào, Cam-pu-chia. Câu 60: Nguyên nhân cơ bản nhất ta mở cuộc tiến công chiến lược 1972? A. Ta giành thắng lợi trên các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao trong 3 năm 1969, 1970, 1971. B. Nước Mĩ nảy sinh nhiều mâu thuẫn qua cuộc bầu cử Tổng thống (1972). C. Địch chủ quan do phán đoán sai thời gian, quy mô và hướng tiến công của ta. D. Ngụy quyền Sài Gòn gặp nhiều Khó khăn. Câu 61. Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập vào ngày tháng năm nào? A. 22/12/1942. B. 22/12/1943. C. 22/12/1944. D. 22/12/1945. Câu 62. Mặt trận Việt Minh ra đời vào ngày tháng năm nào? A. 19/5/1940. B. 19/5/1941. C. 19/5/1942. D. 19/5/1943. Câu 63: Trong Cách mạng tháng Tám, các tỉnh nào giành chính quyền sớm nhất cả nước? A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam. B. Hải Dương, Quảng Nam, Bắc Giang, Quảng Bình. C. Hải Dương, Quảng Nam, Bắc Giang, Quảng Trị. D. Hải Dương, Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh. Câu 64. Ngày 2-9-1945, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng nào? A. Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị. B. Cách mạng tháng Tám thành công trên cả nước. C. Thực dân Pháp chính thức nổ súng quay trở lại xâm lược Việt Nam. D. Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn độc lập, tuyên bố sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Câu 65. Cách mạng tháng Tám đã mở ra cho Việt Nam kỷ nguyên gì? A. Tiến nhanh trên con đường XHCN. B. Độc lập và tự do. C. Giàu mạnh và phát triển. D. Kỷ nguyên công nghiệp hóa-hiện đại hóa. Câu 66. Cuộc Tổng tuyển cử đầu tiên của nước ta diễn ra vào ngày tháng năm nào? A. 5/1/1946. B. 6/1/1946. C. 7/1/1946. D. 8/1/1946. Câu 67. Sau Cách mạng tháng Tám, sự kiện nào sau đây thể hiện sự nhân nhượng của chính phủ ta đối với thực dân Pháp ? A. Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam. B. Hiệp định sơ bộ (6/3/1946). C. Hiệp ước Hoa- Pháp 1946. D. Hiệp định Giơ ne vơ 1954. Câu 68. Khó khăn nào là nghiêm trọng nhất đối với đất nước sau Cách mạng tháng Tám-1945? A. Nạn đói. B. Khó khăn về tài chính. C. Giăc̣ ngoaị xâm. D. Nạn dốt. Câu 69. Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954) của Đảng và Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là gì? A. Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. B. Trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. C. Toàn diện, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế. Câu 70. Trong thời kỳ 1945-1954, thắng lợi nào của quân dân Việt Nam đã làm phá sản âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp? A. Cuộc chiến đấu của các đô thị năm 1946. B. Chiến dịch Việt Bắc- Thu Đông năm 1947. C. Chiến dịch Biên giới- Thu Đông năm 1950. D. Chiến dịch Thượng Lào xuân- hè năm 1953. Câu 71. Chiến dịch lịch sử Điêṇ Biên Phủ đươc̣ chia thành mấy đợt? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. Câu 72. Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào? A. Chiến dịch Thượng Lào (1953). B. Chiến dịch Việt Bắc thu- đông (1947). C. Chến dịch Hòa Bình đông-xuân (1951-1952). D. Chiến dịch Biên giới thu- đông (1950). Câu 73. Mở đầu Chiến dịch Điện Biên Phủ, quân ta tấn công vào đâu? A. Phía Đông phân khu trung tâm. B. Phân khu trung tâm. C. Phân khu Bắc. D. Phân khu Nam. Câu 74. Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)? A. Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ. B. Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội. C. Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng. D. Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết. Câu 75. Thờ i gian ký kết Hiệp định Giơ- ne-vơ? A. 27-1-1954. B. 21-7-1954. C. 27-1-1955. D. 21-7-1955. Câu 76. Chiến thắ ng nào đã khẳ ng định quân dân Miền Nam có thể đá nh baị chiến “chiến tranh đăc̣ biêṭ ” của My?̃ A. Ấ p Bắ c – My ̃ Tho. B. Vaṇ Tườ ng – Quảng Ngãi. C. Đồ ng Xoài – Biên Hòa. D. Ba Gia – Quảng Ngãi. Câu 77. Chiến dịch nào mở đầu cho cuôc̣ Tổng tiến công và nổi dâỵ Xuân 1975? A. Chiến dịch Tây Nguyên. B. Chiến dịch Hồ Chí Minh. C. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng. D. Chiế n dịch Biên giớ i. Câu 78. Ý nghĩa quan trọng của Hiệp định Pa-ri năm 1973 đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mỹ, cứu nước là: A. đánh cho “Mỹ cút”, đánh cho “ngụy nhào. B. làm phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mỹ. C. tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Mỹ cút”, “ngụy nhào”. D. Mỹ buộc phải rút quân khỏi miền Nam, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên giải phóng miền Nam. Câu 79. Nội dung nào không phản ánh đúng nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương năm 1954? A. Đấu tranh chống chế độ Mĩ-Diệm. B. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. C. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. D. Tiếp tục cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân. Câu 80. Nhân tố cơ bản nhất quyết định đến thắng lợi của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến nay là: A. sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Việt Nam. B. kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại. C. nắm vững ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội. D. không ngừng củng cố tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc. Câu 81. Người dẫn đầu phái đoàn Việt Nam tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ là A. Hồ Chí Minh. B. Phạm Văn Đồng. C. Võ Nguyên Giáp. D. Trường Chinh. Câu 82. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì? A. Đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ. C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”. D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. Câu 83. Hoàn cảnh lịch sử nào sau Hiệp định Pari có ảnh hưởng trực tiếp đến miền Bắc? A. Quân Mĩ và Đồng minh rút hết về nước. B. So sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho ta. C. Miền Bắc trở lại hòa bình. D. Miền Bắc tiếp tục chi viện cho miền Nam. Câu 84. Thắng lợi quan trọng của Hiệp định Pari đối với sự nghiệp kháng chiến chống Mĩ cứu nước là gì? A. Đánh cho “Mĩ cút” “Ngụy nhào” B. Phá sản hoàn toàn chiến lược “Việt Nam hóa” chiến tranh của Mĩ. C. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân ta tiến lên đánh cho “Ngụy nhào”. D. Tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân tiến lên đánh cho “Mĩ cút”, “Ngụy nhào”. Câu 85 Hiệp ước Phòng thủ chung Đông Dương được kí giữa A. Việt Nam và Pháp. B. Việt Nam và Nhật. C. Việt Nam, Nhật, Pháp. D. Pháp và Nhật. Câu 86 Trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954), chiến thắng nào của quân dân ta xứng đáng là “cái mốc bằng vàng, nơi ghi dấu chủ nghĩa thực dân lăn xuống dốc”? A. Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947. B. Chiến thắng Biên giới thu đông năm 1950. C. Chiến thắng trong đông xuân 1953-1954. D. Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 II TỰ LUẬN Câu 87: * Tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ-ne-vơ:( 1,5 điểm) + Chiến tranh chấm dứt, hoà bình được lập lại, miền Bắc được giải phúng. (0,5đ) + Phá phá hoại Hiệp định, Mĩ tìm cách nhảy vào thế Pháp ở miền Nam, thành lập chính quyền tay sai Ngô Đỡnh Diệm với âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á. ( 1đ) Như vậy, đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau. * Nhiệm vụ tiếp theo của cách mạng mỗi miền (1,5 điểm) + Miền Bắc: tiến hành xây dựng CNXH, làm hậu phương cho CMMN.( 0,5đ) + Miền Nam: đấu tranh đòi thi hành Hiệp định Giơ-ne-vơ, tự do, dân chủ, hoà bình.....(0,5đ) + Nhiệm vụ chung: xây dựng miền Bắc vững mạnh, đấu tranh đòi hoà bình, độc lập, dân chủ trong cả nước, tiến tới tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước. (0,5đ) Câu 88: Hoàn cảnh lịch sử : 1. Ngày 31-3-1968, sau đòn bất ngờ Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968, Mĩ bắt đầu nói đến thương lượng ( 0,25 đ). Tháng 5-1968 đàm phám hai bên: VNDCCH và Hoa Kì ( 0,25 đ) Tháng 1-1969 đàm phán bốn bên: Có thêm MTDTGPMNVN và VNCH. Cuộc đàm phán diễn ra gay gắt, nhiều lúc phải gián đoạn ( 0,25 đ). Sau thất bại trận “Điện biên phủ trên không” Mĩ buộc phải kí hiệp định Pari (27-1-1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam. ( 0,25 đ) c. Ý nghĩa: Ý nghĩa hiệp định Pa –ri: o HĐ Pa ri về VN là thắng lợi của sự kết hợp của đấu tranh quân sự, chính trị, ngoại giao, là kết quả của cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất của quân và dân hai miền Nam, Bắc, mở ra bước ngoặc mới của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước ( 0, 5 đ). o Mĩ phải công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta, rút hết quân về nước. Đó là thắng lợi lịch sử quan trọng, tạo ra thời cơ thuận lợi, để nhân dân ta tiến lên giải phóng hoàn toàn miền Nam ( 0, 5 đ). Câu 89. a. Vì sao Đảng ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Nêu tóm tắt diễn biến, kết quả của chiến dịch đó. b. Kể tên và nêu chiến công của một anh hùng trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ? a. Vì sao Đảng ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Nêu tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa của chiến dịch đó. * Trình bày được vì sao Đảng ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ * Tóm tắt diễn biến - Chiến dịch bắt đầu từ 13/3/1954 đến hết ngày 7/5/1954 và chia làm 3 đợt: - Đợt 1: quân ta tiến công tiêu diệt căn cứ Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc. - Đợt 2: quân ta tiến công tiêu diệt các căn cứ phía Đông phân khu Trung tâm. - Đợt 3: quân ta đồng loạt tiến công tiêu diệt các căn cứ còn lại ở phân khu Trung tâm và phân khu Nam. Chiều 7/5, quân ta đánh vào sở chỉ huy địch. 17 giờ 30 phút ngày 7/5, tướng Đờ Ca- xtơ-ri cùng toàn bộ ban tham mưu của địch ra đầu hàng. * Kết quả: - Loại khỏi vòng chiến đấu 16.200 tên, hạ 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí, phương tiện chiến tranh b. Kể tên và nêu chiến công của một anh hùng trong chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ: - Kể đúng tên một trong số các anh hùng trong chiến dịch ĐBP. - Nêu được chiến công tiêu biểu của anh hùng đã lựa chọn Câu 90 Trình nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975)? Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân nào là quan trọng nhất? * Nguyên nhân thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954- 1975) - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, tiến hành đồng thời cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dận tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam. - Nhân dân ta đoàn kết nhất trí, giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm. - Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh. - Sự đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc Đông Dương; sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng cách mạng, hoà bình, dân chủ trên thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa. *Nêu được nguyên nhân quan trọng nhất? Câu 91: a. Kể tên và thời gian các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở nước ta từ năm 1960 đến năm 1975. Theo em mục đích chính của Mĩ trong các chiến lược chiên tranh đó là gì? b. Vì sao quân dân ta đánh bại được các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ? a) Kể tên và thời gian các chiến lược chiến tranh của Mĩ thực hiện ở nước ta từ năm 1960 đến năm 1975. Theo em mục đích chính của Mĩ trong các chiến lược chiên tranh đó là gì? * Kể tên và thời gian.... - Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” ( 1961-1965) - Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” ( 1965-1968) - Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” ( 1969-1973) * Mục đích chính của Mĩ... - Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới và là căn cứ quân sự của Mĩ ở Đông Dương và Đông Nam Á. b) Vì sao quân dân ta đánh bại được các chiến lược chiến tranh xâm lược thực dân mới của đế quốc Mĩ? - Có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản với đường lối đúng đắn, sáng tạo - Nhân dân hai miền đoàn kết, cần cù lao động, chiến đấu dũng cảm - Miền Bắc là hậu phương vững chắc tích cực chi viện về sức người, sức của cho miền Nam chống Mĩ - Nhờ có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ của nhân dân ba nước Đông Dương Câu 92. Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. * Hoàn cảnh: Sau Hiệp định Pa-ri tình hình so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng: Mĩ và quân đồng minh rút quân về nước, quân đội Ngụy mất chỗ dựa, viện trở Mĩ giảm mạnh. Về phía ta, miền Bắc đẩy mạnh sản xuất, tăng chi viện cho miền Nam. Ở miền Nam, vùng giải phóng được mở rộng, sản xuất được đẩy mạnh, tăng nguồn lực tại chỗ. * Chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam. Trên cơ sở dự đoán thời cơ, Bộ chính trị Trung ương Đảng đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 - 1976, nhưng lại nhấn mạnh "cả năm 1975 là thời cơ" và chỉ rõ "Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975". Bộ Chính trị nhấn mạnh cần tranh thủ thời cơ đánh nhanh để đỡ thiệt hại về người và của cho nhân dân, giữ gìn tốt cơ sở k tế, công trình vhoá ...giảm bớt sự tàn phá của chiến tranh. Câu 93. Những Diễn biến chính của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng (từ ngày 4/3 đến ngày 2/5/1975) qua ba chiến dịch lớn: Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng và Chiến dịch Hồ Chí Minh đánh vào thành phố Sài Gòn. * Chiến dich Tây Nguyên. (Từ ngày 4/3 đến ngày 24/3/1975) Tây Nguyên là địa bàn có vị trí chiến lược quan trọng. Từ Tây Nguyên có thể tỏa xuống các tỉnh ven biển miền Trung, và Nam Bộ. Vì vậy, ta đánh Tây Nguyên, then chốt là Buôn Ma Thuột, vì lực lượng của địch ở đây tương đối yếu. - Đầu tháng 3/1975 ta đánh nghi binh ở Plâyku, Kom Tum, đồng thời bí mật bao vây Buôn Ma Thuột. - 10/3/1975, ta bất ngờ tấn công Buôn Ma Thuột và giành thắng lợi nhanh chóng. - 14/3/1975, địch rút chạy khỏi Tây Nguyên về giữ miền duyên hải miền Trung. - Ngày 24/3/1975, ta giải phóng hoàn toàn Tây Nguyên. Chiến dịch Tây Nguyên đã mở ra quá trình sụp đổ hoàn toàn của ngụy quân, ngụy quyền. Đưa cuộc kháng chiến chống Mỹ chuyển sang một thời kỳ mới: từ tiến công chiến lược ở Tây Nguyên ptriển thành Tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường MNam. * Chiến dich Huế - Đà Nẵng ( từ ngày 21/3 đến ngày 29/3/1975): Nhận thấy thời cơ chiến lược đến nhanh, thuận lợi, ngay khi chiến dịch Tây Nguyên đang tiếp diễn, Bộ Chính trị quyết định thực hiện kế hoạch giải phóng Sài Gòn và toàn miền Nam, trước tiên là giải phóng Huế - Đà Nẵng. - Ngày 21/3 ta tấn công Huế, đến 10h30' ngày 25/3 ta giải phóng Huế. - Cùng thời gian này, ta giải phóng thị xã Tam Kỳ, Quảng Ngãi, Chu Lai... uy hiếp Đà Nẵng từ phía nam. - Ngày 29/3: ta tấn công Đà Nẵng. 3 giờ chiều cùng ngày, Đà Nẵng được giải phóng. Chiến thắng Huế Đà Nẵng đó gây nên tâm lí tuyệt vọng của ngụy quân đưa cuộc Tổng tiến công và nổi dậy của quân và dân ta tiến lên một bước mới với sức mạnh áp đảo. * Chiến dịch Hồ Chí Minh Lịch sử: Sau thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên, Huế - Đà Nẵng, Bộ Chính trị quyết định tập trung tất cả sức người và sức của để tiến lên giải phóng miền Nam trước mùa mưa. Bộ Chính trị quyết định chiến dịch giải phóng Sài Gòn mang tên "Chiến dịch Hồ Chí Minh". Trước khi chiến dịch bắt đầu, quân ta tấn công Xuân Lộc và Phan Rang - hai tuyến phòng thủ vòng ngoài bảo vệ Sài Gòn từ phía đông. Ngày 21/4/1975 quân địch ở Xuân Lộc tháo chạy, bộ đội ta áp sát Sài Gòn. Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức, Dương Văn Minh lên thay. 17 giờ ngày 26/4/1975 ta nổ súng mở đầu chiến dịch Hồ Chí Minh, năm cánh quân của ta cùng lúc tiến vào trung tâm Sài Gòn. 10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng của ta tiến thẳng vào Dinh độc lập, bắt sống toàn bộ Chính phủ Trung ương Sài Gòn. Tổng thống Việt Nam Cộng hoà Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện. 11 giờ 30 phút ngày 30/4/1975 cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập. Báo hiệu Chiến dịch Hồ Chớ Minh Lịch sử toàn thắng. Ngày 2/5/1975, địa phương cuối cùng (Châu Đốc - An Giang) được giải phóng. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 kết thúc thắng lợi. Câu 94. NGUYÊN NHÂN THẮNG LỢI VÀ Ý NGHĨA LỊCH SỬ CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG MĨ CỨU NƯớC. 1. Ý nghĩa lịch sử: Đối với dân tộc: cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước kết thức thắng lợi đã kết thúc 21 năm chiến đấu chống Mĩ và 30 năm chiến tranh giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ Quốc từ sau cách mạng tháng Tám năm 1945. Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc ở nước ta. Trên cơ sở đó, hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước, tiến tới thống nhất đất nước. Mở ra kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc - kỉ nguyên đất nước độc lập, thống nhất đi lên của chủ nghĩa xã hội. Đối với thế giới: Tác động mạnh đến tình hình nước Mĩ và thế giới, là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào cách mạng thế giới, nhất là phong trào giải phóng dân tộc. 2. Nguyên nhân thắng lợi: - Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối chính trị, quân sự độc lập, tự chủ, đường lối tiến hành đồng thời cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân ở miền Nam. - Nhân dân hai miền đoàn kết yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm vì sự nghiệp giải phóng miền Nam, xây dựng và bảo vệ miền Bắc, thống nhất nước nhà. - Nhờ có hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh, có khả năng đáp ứng kịp thời các yêu cầu của cuộc chiến đấu ở hai miền. - Nhờ có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau trong đấu tranh chống kẻ thù chung của ba dân tộc ở Đông Dương. - Nhờ có sự đồng tình ủng hộ, giúp đỡ to lớn của các lực lượng cách mạng thế giới, nhất là Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN khác.
Tài liệu đính kèm: