Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Lịch sử 9 - Năm học 2019-2020 - SGD Yên Dũng (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng giữa học kì 1 môn Lịch sử 9 - Năm học 2019-2020 - SGD Yên Dũng (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KÌ I
 YÊN DŨNG NĂM HỌC 2019 -2020
 MÔN THI: LỊCH SỬ 9
 Thời gian làm bài 45 phút, không kể thời gian giao đề
 I. PHẦN TRẮC NGHIỆM ( 4 điểm): Chọn câu trả lời đúng nhất cho các câu hỏi sau.
 Câu 1. Liên Xô đạt được thành tựu gì về khoa học- kĩ thuật vào năm 1949?
 A. Chế tạo thành công bom nguyên tử. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
 C. Đưa con người lên mặt trăng. D. Phóng tàu “Phương Đông”. 
 Câu 2. Nội dung nào không phải là đường lối xuyên suốt trong chính sách đối ngoại của Liên Xô 
 sau chiến tranh thế giới thứ 2?
 A. Bảo vệ hòa bình thế giới.
 B. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
 C. Viên trợ, giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
 D. Mở rộng liên minh quân sự với các nước Châu Á và Mĩ La-tinh.
 Câu 3. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc diễn ra sôi nổi, khời 
 đầu là ở khu vực nào?
 A. Nam Á. B. Đông Nam Á. 
 C. Bắc Phi. D. Nam Phi.
 Câu 4: Việt Nam là thành viên của tổ chức ASEAN vào năm nào?
 A. Năm 1995. B. Năm 1996.
 C. Năm 1997. D. Năm 1998.
 Câu 5. Chế độ phân biệt chủng tộc ở Cộng hòa Nam Phi bị xóa bỏ vào thời gian nào?
 A. Năm 1992. B. Năm 1994.
 C. Năm 1993. D. Năm 1995.
 Câu 6. Lãnh đạo phong trào cách mạng Cu-ba là ai?
 A. Phi-đen Ca-xtơ-rô. B. Nen-xơn Man-đê-la.
 C. Nê-ru. D. Fidel Castro.
 Câu 7. Vì sao năm 1960 được gọi là “năm châu Phi”?
 A. Vì Nen-xơn Man-đê-la lên làm tổng thống.
 B. Vì nhân dân Ai cập đấu tranh giành độc lập.
 C. Vì năm 1960 có 17 nước ở Châu Phi tuyên bố độc lập.
 D. Vì chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ.
 Câu 8. Biến đổi quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai?
 A. Các nước Đông Nam Á lần lượt giành độc lập. B. Các nước đều gia nhập tổ chức ASEAN.
 C. Các nước đạt được nhiều thành tựu về kinh tế. D. Chính trị - xã hội ổn định. II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 đểm)
 Câu 1. (4 điểm)
 Nêu hiểu biết của em về tổ chức ASEAN? Thời cơ và thách thức của Việt Nam khi gia nhập 
ASEAN?
 Câu 2. (2 điểm) 
 Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm?
 .................................... Hết ......................................
 Họ và tên thí sinh: ............................................., Số báo danh: ............. PHÒNG GD&ĐT YÊN DŨNG HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HKI 
 NĂM HỌC 2019- 2020
 Môn: Lịch sử 9.
 Thời gian làm bài thi: 45 phút
 (Đáp án gồm có 01 trang)
I. Phần trắc nghiệm: Mỗi câu trả lời đúng được 0.5 điểm
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8
A D B A C D C A
II. Tự luận
 Câu Ý Nội dung Điểm
 *Hoàn cảnh ra đời:
 - Sau khi các nước giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển kinh 
 tế xã hội của mỗi nước. Đồng thời hạn chế ảnh hưởng của các cường 0.75
 quốc bên ngoài đối với khu vực.
 1
 = > 8/8/1967 Hiệp hội các nước ĐNÁ (viết tắt ASEAN) được thành 0.5
 lập tại Băng- Cốc (Thái Lan)
 * Mục tiêu:
 2 - Phát triển kinh tế - văn hóa thông qua sự nỗ lực hợp tác chung giữa 
 0.5
 các nước thành viên, duy trì hòa bình và an ninh khu vực.
 * Nguyên tắc hoạt động:
 Hiệp ước Bali ( 2/1972) xác định nguyên tắc cơ bản trong quan hệ 
 giữa các nước: 0.5
 1 3
 - Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ; không can thiệp 
 vào công việc nội bộ của nhau, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp 0.5
 hòa bình; hợp tác phát triển có kết quả.
 Thời cơ, thách thức của VN khi gia nhập ASEAN 
 - 7/1995 VN gia nhập ASEAN. 0.25
 - Thời cơ: Tiếp thu được nguồn vốn đầu tư, tiếp cận thị trường rộng 0.5
 lớn, học hỏi trình độ kinh nghiệm quản lí, khoa học – kĩ thuật của 
 1 các nước để phát triển kinh tế.
 - Thách thức: Kinh tế nước ta kém phát triển, sức cạnh tranh còn 0.5
 non yếu ...dễ dàng bị mất thị trường; Sự mở rộng và giao lưu văn 
 hóa sẽ đứng trước nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc.
 Nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm.
 - Kinh tế Mĩ chịu sự cạnh tranh gay gắt của kinh tế Nhật Bản và Tây 
 1 Âu. 0.5
 2 - Kinh tế Mĩ thường xuyên lâm vào suy thoái, khủng hoảng. 0.5
 2
 3 - Do theo đuổi tham vọng bá chủ thế giới, Mĩ đã phải chi những 0.5
 khoản tiền khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến 
 tranh xâm lược tốn kém.
 4 - Do sự chênh lệch giàu nghèo quá lớn trong xã hội, là nguonf gốc 0.5
 gây lên sự không ổn định về kinh tế, xã hội.
 -------------------- Hết --------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_giua_hoc_ki_1_mon_lich_su_9_nam_hoc_2.doc