Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Địa lí 9 - Mã đề 601 - Năm học 2019-2020 - SGD Bắc Giang

doc 2 trang Người đăng Đào Hoa Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra chất lượng học kì 1 môn Địa lí 9 - Mã đề 601 - Năm học 2019-2020 - SGD Bắc Giang", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
 BẮC GIANG NĂM HỌC 2019 - 2020
 MÔN: ĐỊA LÍ 9
 Đề gồm 02 trang Thời gian làm bài: 45 phút, không kể thời gian phát đề
 Họ, tên thí sinh:..........................................................................
 Mã đề 601
 Số báo danh:...............................................................................
Ghi chú: Học sinh không được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong phòng thi.
I. PHẦN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (5,0 ĐIỂM)
Câu 1: Chỉ tiêu nào sau đây đặc trưng cho sự phát triển viễn thông ở nước ta?
 A. Mật độ bưu cục. B. Số lượng bưu kiện.
 C. Mật độ điện thoại. D. Số lượng bưu phẩm.
Câu 2: Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc nhóm
 A. rừng đặc dụng. B. rừng ngập mặn. C. rừng sản xuất. D. rừng phòng hộ.
Câu 3: Tỉnh nào của Bắc Trung Bộ tiếp giáp Duyên hải Nam Trung Bộ?
 A. Hà Tĩnh. B. Quảng Bình.
 C. Quảng Trị. D. Thừa Thiên - Huế.
Câu 4: Tỉnh nào sau đây thuộc tiểu vùng Tây Bắc?
 A. Lai Châu. B. Lào Cai. C. Hà Giang. D. Cao Bằng.
Câu 5: Điểm du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng hấp dẫn của Trung du và miền núi Bắc Bộ là
 A. Cát Bà. B. Ba Vì. C. Đà Lạt. D. Sa Pa.
Câu 6: Di sản thiên nhiên thế giới được UNESCO công nhận ở Bắc Trung Bộ là
 A. vịnh Hạ Long. B. động Phong Nha - Kẻ Bàng.
 C. bãi biển Sầm Sơn. D. vườn quốc gia Bạch Mã.
Câu 7: Người dân tộc thiểu số của vùng Bắc Trung Bộ chủ yếu cư trú ở khu vực nào sau đây?
 A. Miền núi, gò đồi phía tây. B. Đồng bằng ven biển.
 C. Phía bắc dãy Hoành Sơn. D. Phía nam dãy Hoành Sơn.
Câu 8: Các điểm dân cư của người Ê-đê, Gia-rai được gọi là
 A. bản, buôn. B. buôn, plây. C. làng, ấp. D. phum, sóc.
Câu 9: Nền kinh tế nước ta sau thời kì Đổi mới có đặc điểm nào sau đây?
 A. Sản xuất bị đình trệ, lạc hậu. B. Rơi vào khủng hoảng kéo dài.
 C. Xảy ra tình trạng lạm phát cao. D. Từng bước ổn định, phát triển.
Câu 10: Ngành công nghiệp nào sau đây phân bố tập trung ở các thành phố đông dân?
 A. Luyện kim đen. B. Luyện kim màu.
 C. Sản xuất vật liệu xây dựng. D. Sản xuất hàng tiêu dùng.
Câu 11: Tỉnh có sản lượng than lớn nhất nước ta là
 A. Quảng Ninh. B. Thái Nguyên. C. Hải Dương. D. Thái Bình.
Câu 12: Hiện nay, tỉ suất sinh của dân số nước ta tương đối thấp chủ yếu là do nguyên nhân nào 
sau đây?
 A. Đời sống nhân dân được nâng cao. B. Phổ biến xu hướng sống độc thân.
 C. Số người ngoài độ tuổi sinh đẻ ít. D. Thực hiện tốt chính sách dân số.
Câu 13: Các vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp hơn trung bình cả nước?
 A. Trung du miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
 B. Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long.
 C. Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
 D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Hồng.
 Trang 1/2 - Mã đề 601 Câu 14: Cây công nghiệp hàng năm ở nước ta là
 A. cao su. B. dâu tằm. C. cà phê. D. điều.
Câu 15: Các nhân tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng lớn đến sự phát triển và phân bố nông 
nghiệp ở nước ta?
 A. Khoáng sản, sinh vật, nước. B. Đất, khí hậu, nước.
 C. Đất, nước, sinh vật. D. Đất, khí hậu, khoáng sản.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng về đặc điểm xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?
 A. Khí hậu có một mùa đông lạnh. B. Là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc.
 C. Có mật độ dân số thấp nhất cả nước. D. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
Câu 17: Nhà máy thủy điện Hòa Bình nằm trên sông
 A. Lô. B. Hồng. C. Đà. D. Chảy.
Câu 18: Nhóm cây trồng nào sau đây chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị ngành trồng trọt 
ở nước ta?
 A. Cây ăn quả. B. Cây rau đậu. C. Cây lương thực. D. Cây công nghiệp.
Câu 19: Tuyến đường bộ quan trọng chạy dọc theo chiều dài đất nước là
 A. quốc lộ 1. B. quốc lộ 18.
 C. quốc lộ 5. D. quốc lộ 51.
Câu 20: Sản lượng hải sản khai thác xa bờ ở nước ta tăng nhanh chủ yếu do nguyên nhân nào sau 
đây?
 A. Ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp. B. Có nhiều ngư trường lớn ven bờ.
 C. Tăng số lượng tàu và công suất tàu. D. Ngư dân có nhiều kinh nghiệm.
II. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (5,0 ĐIỂM)
Câu 1: (2,0 điểm)
 Trình bày những thuận lợi về điều kiện tự nhiên để phát triển kinh tế - xã hội ở vùng Bắc 
Trung Bộ.
Câu 2: (3,0 điểm)
 Cho bảng số liệu sau:
 CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LÚA CỦA NƯỚC TA
 (Đơn vị: %)
 Năm Tổng số Lúa đông xuân Lúa hè thu Lúa mùa
 2015 100,0 46,8 34,0 19,2
 2017 100,0 45,4 36,2 18,4
 (Nguồn số liệu theo Website: 
 a. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017.
 b. Qua biểu đồ, nhận xét cơ cấu sản lượng lúa của nước ta năm 2015 và năm 2017.
 ----------- HẾT ----------
 Trang 2/2 - Mã đề 601

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_chat_luong_hoc_ki_1_mon_dia_li_9_ma_de_601_nam_h.doc