Họ và tên thí sinh: .. .. Chữ ký giám thị 1: Số báo danh: .. ... . .. SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG TỈNH NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐỀ CHÍNH THỨC * Môn thi:HÓA HỌC (Gồm 02 trang) * Bảng: B * Lớp: 9 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ Câu 1: (5 điểm) 1. Cho hỗn hợp A gồm FeS2, Fe3O4, FeCO3 và Fe2O3. Hòa tan hết A trong HNO3 đặc, nóng được dung dịch B và hỗn hợp khí C gồm NO2 và CO2. Viết các phương trình hóa học xảy ra. 2. Trộn các dung dịch sau: a. Kaliclorua + bạc nitrat b. Kalicacbonat + axitsunfuric c. Nhôm sunfat + bari nitrat d. Natri sunfua + axitclohiđric Cho biết hiện tượng xảy ra trong từng trường hợp? Giải thích bằng các phản ứng hóa học. 3. Chỉ dùng thêm nước, dung dịch axit clohidric hãy phân biệt 5 lọ không nhãn chứa các chất rắn sau: BaSO4, CuO, CaCO3, Na2SO3, CaO. Viết các phương trình hóa học xảy ra. Câu 2: (5 điểm) a. Nguyên tử nguyên tố A có tổng số hạt bằng 93, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 23. A là nguyên tố nào? Viết phương trình phản ứng của đơn chất A thỏa mãn các điều kiện sau: 0 A + ? ⎯t⎯→ Muối + ↑ + ......... A + ? → Muối + ↓ A + ? → 2 muối 0 A + ? ⎯t⎯→ 1 muối b. Đốt cháy hoàn toàn cacbon và lưu huỳnh trong O2 được hỗn hợp khí A, cho một phần khí A qua dung dịch NaOH dư ta được dung dịch B và khí C. Cho C qua bột CuO dư nung nóng được khí D. Cho D qua dung dịch Ca(OH)2 dư được kết tủa E. Lọc kết tủa E nung nóng được chất rắn F. Xác định các chất trong A, B, C, D, E, F. Viết các phương trình phản ứng xảy ra. Câu 3: (5 điểm) Khử hoàn toàn 32g một oxit sắt (chưa rõ công thức) bằng khí CO ở nhiệt độ cao. Sau khi phản ứng kết thúc khối lượng chất rắn còn lại là 22,4g. a. Xác định công thức hóa học của oxit sắt. Gọi tên oxit đó. 1 b. Cho toàn bộ lượng khí sinh ra đi qua 200ml dung dịch Ca(OH)2 2M thì thu được a gam kết tủa. Tính giá trị bằng số của a ? Câu 4: (5 điểm) Hỗn hợp khí X gồm hợp chất hữu cơ A, etilen và cacbon đioxit. Biết rằng khi đốt cháy hoàn toàn 26,4 gam A thì thu được 79,2 gam CO2 và 43,2 gam H2O. a. Tìm công thức phân tử của A. b. Ở điều kiện tiêu chuẩn 2,24 lít hỗn hợp X cân nặng 3,44 gam. Tính phần trăm thể tích khí etilen trong hỗn hợp X. c. Cho n = 3n . Tính khối lượng mỗi khí trong 3,44 gam X. CO 2 A d. Hãy tách lấy A và cacbonđioxit ra khỏi hỗn hợp X. --- HẾT --- 2 SỞ GDĐT BẠC LIÊU KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG TỈNH NĂM HỌC 2011 - 2012 ĐỀ CHÍNH THỨC * Môn thi: HÓA HỌC (Gồm 03 trang) * Bảng: B * Lớp: 9 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1: (5 điểm) 1. Khi hòa tan hỗn hợp A trong HNO3 đặc nóng xảy ra các phản ứng: t0 FeS2 + 18HNO3 đặc ⎯⎯→ Fe(NO3)3 + 2H2SO4 + 15NO2↑+ 7H2O (0,25 đ) t0 Fe3O4 + 10HNO3 đặc ⎯⎯→ 3Fe(NO3)3 + NO2↑+ 5H2O (0,25 đ) t0 FeCO3 + 4HNO3 đặc ⎯⎯→ Fe(NO3)3 + NO2 ↑+ CO2 + 2H2O (0,25 đ) Fe2O3 + 6HNO3 2Fe(NO3)3+3H2O (0,25 đ) 2. a. Kali clorua + bạc nitrat có hiện tượng: kết tủa trắng (0,25 đ) KCl + AgNO3 KNO3 + AgCl ↓ (0,25 đ) b. Kali cacbonat + axit sunfuric có hiện tượng: sủi bọt khí (0,25 đ) K2CO3 + H2SO4 K2SO4 + CO2↑+ H2O (0,25 đ) c. Nhôm sunfat + bari nitrat có hiện tượng: kết tủa trắng (0,25 đ) Al2(SO4)3 + 3Ba(NO3)2 2Al(NO3)3 + 3BaSO4↓ (0,25 đ) d. Natri sunfua + axit clohiđric có hiện tượng: sủi bọt khí mùi trứng thối (0,25 đ) Na2S + 2HCl 2NaCl + H2S↑ (0,25 đ) 3. Lấy mỗi lọ một ít làm các mẫu thử, cho nước vào các mẫu thử, ta nhận được nhóm mẫu thử tan là CaO và Na2SO3 và nhóm mẫu thử không tan là BaSO4, CuO và CaCO3. (0,5đ) Sau đó dùng dung dịch axit HCl lần lượt nhỏ vào hai nhóm mẫu thử. - Ở nhóm mẫu thử tan, mẫu thử nào xuất hiện chất khí bay ra ta nhận được Na2SO3, còn lại là CaO. (0,25 đ) Na2SO3 + 2HCl 2NaCl + SO2↑+ H2O (0,25 đ) - Ở nhóm mẫu thử không tan, mẫu thử nào xuất hiện dung dịch màu xanh ta nhận được CuO. (0,25 đ) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O (0,25 đ) - Mẫu thử nào có chất khí bay ra ta nhận được CaCO3 và còn lại là BaSO4. (0,25 đ) CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2↑ + H2O (0,25 đ) Câu 2: (5 điểm) a) Theo đề ta có: p + n + e = 93 → 2p + n = 93 → n = 35 e = p 2p – n = 23 P = 29 → A là Cu (1,0đ) * Phương trình: 1 t0 Cu + 2H2SO4(đ) ⎯⎯→ CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O (0,25đ) Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓ (0,25đ) t0 Cu + FeCl3 ⎯⎯→ CuCl2 + 2FeCl2 (0,25đ) t0 Cu + Cl2 ⎯⎯→ CuCl2 (0,25đ) b) * Xác định: A (CO2 , SO2 , CO) ; B (Na2CO3 , Na2SO3, NaOH dư) ; C(CO) ; D (CO2) ; E (CaCO3); F (CaO) (1,0đ) * Phương trình: t0 C + O2 ⎯⎯→ CO2 (0,25đ) t0 CO2 + C ⎯⎯→ 2CO (0,25đ) t0 S + O2 ⎯⎯→ SO2 (0,25đ) CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O (0,25đ) SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O (0,25đ) t0 CuO + CO ⎯⎯→ Cu + CO2 (0,25đ) CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (0,25đ) t0 CaCO3 ⎯⎯→ CaO + CO2 (0,25đ) Câu 3: (5 điểm) a) Gọi công thức của oxit sắt là: FexOy Vì phản ứng xảy ra hoàn toàn nên chất rắn còn lại sau phản ứng là Fe (0,5đ) Khối lượng oxi có trong 32g FexOY mo = mFexOy - mFe = 32 – 22,4 = 9,6(g) (0,5đ) Ta có tỉ số nguyên tử sau: x mm = FeO: yMFeO M 22,4 9,6 = : 56 16 0, 4 2 = : 0,6 3 Công thức của oxit sắt là : Fe2O3 : sắt(III) oxit. (1,0đ) b) Phương trình phản ứng xảy ra: t o Fe2O3 + 3CO ⎯⎯→ 2Fe + 3CO2↑ (0,5đ) 1mol 3mol 0,2mol 0,6mol Số mol Fe2O3 = 32/ 160 = 0,2 (mol) Số mol Ca(OH)2 = 2. 0,2 = 0,4 (mol) Số mol khí CO2 sinh ra: 0,6mol (0,5đ) Ta có: nCO2 : nCa(OH)2 = 0,6 : 0,4 = 3 : 2 Do đó, phản ứng tạo ra hỗn hợp muối axit và muối trung hòa (0,5đ) 3CO2 + 2Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + Ca(HCO3)2 + H2O (0,5đ) 3mol 2mol 1mol 0,6mol 0,4mol 0,2mol Khối lượng kết tủa tạo thành : a = 100 . 0,2 = 20(g) (1,0đ) 2 Câu 4: (5 điểm) a. Phần trăm thể tích C2H4 79,2 nCO = = 1,8 ⇒ mC = 1,8 . 12 = 21,6 gam (0,25đ) 2 44 43,2 nH O = = 2,4 ⇒ mH = 2,4 . 2 = 4,8 gam (0,25đ) 2 18 mC + mH = 21,6 + 4,8 = 26,4 = mA Vậy A chỉ có C và H (0,25đ) Mặt khác n > n nên A là ankan (0,25đ) H 2 O CO 2 nC 1,8 3 Và = = Vậy A có CTPT : C3H8 (0,5đ) nH 4,8 8 b. Đặt a (mol) là số mol của C2H4 có trong hỗn hợp 2,24 nX = = 0,1 22,4 ⇒ n (C3H8 và CO2) = 0,1 – a Ta có : 28a + ( 0,1 – a ) 44 = 3,44 Giải ra a = 0,06 (0,5đ) 0,06 %C2H4 = . 100% = 60% (0,5đ) 0,1 c. Khối lượng mỗi khí Ta có : n (C3H8 và CO2) = 0,1 – 0,06 = 0,04 (0,25đ) n = 3n CO 2 C 3 H 8 ⇒ n = 0,03, n = 0,01 (0,25đ) CO 2 C 3 H 8 m = 0,03 . 44 = 1,32 g (0,25đ) CO 2 m = 0,01 . 44 = 0,44 g (0,25đ) C 3 H 8 n = 0,06 . 28 = 1,68 g (0,25đ) C 2 H 4 d. - Dẫn hỗn hợp khí qua dd Ca(OH)2 thì khí CO2 bị hấp thụ và tạo kết tủa. Lọc lấy kết tủa cho vào dd HCl thì thu được khí CO2 (0,25đ) PTHH CO2 + Ca(OH)2 ⎯⎯→ CaCO3 + H2O (0,25đ) CaCO3 + 2HCl ⎯⎯→ CaCl2 + CO2 + H2O (0,25đ) - Hai khí còn lại cho vào dd brom thì khí C2H4 bị hấp thụ, thu được khí C3H8. (0,5đ) --- HẾT--- 3
Tài liệu đính kèm: