Họ và tên thí sinh: . Chữ ký giám thị 1: Số báo danh: .. PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014 ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm 01 trang) * Môn thi: LỊCH SỬ 9 * Ngày thi: 19/01/2014 * Thời gian: 150 phút (Không kể thời gian giao đề) ĐỀ: Câu 1 (5 điểm): Lập niên biểu về các giai đoạn của Cách mạng Cu Ba. Trình bày hiểu biết của em về mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cu Ba với Đảng, Chính phủ và nhân dân ta. Câu 2 (5 điểm): Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau? Quá trình liên kết đó đã diễn ra như thế nào? Câu 3: (5 điểm) Trình bày nguồn gốc, thành tựu, ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai. Câu 4: (5 điểm) Phân tích tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đến nền kinh tế và xã hội Việt Nam. ---HẾT--- PHÒNG GDĐT VĨNH LỢI KỲ THI CHỌN HSG LỚP 9 VÒNG HUYỆN NĂM HỌC 2013-2014 ĐỀ CHÍNH THỨC (Gồm 04 trang) * Môn thi: LỊCH SỬ 9 * Ngày thi: 19/01/2014 HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 (5 điểm): *Lập niên biểu Cách mạng Cu Ba: Thời gian Sự kiện Tháng 7-1953 Tấn công pháo đài Môn-ca-đa. (0,75 điểm) Tháng 11-1956 Phi-đen Ca-xtơ-rô và 81 chiến sĩ trở về nước, xây dựng căn cứ Cách mạng. (0,75 điểm) Cuối năm 1959 Các binh đoàn Cách mạng do Phi-đen Ca-xtơ-rô chỉ huy đã mở các cuộc tấn công về thủ đô La Ha-ba-na. (0,75 điểm) Ngày 1-1-1959 Chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ, Cách mạng thắng lợi. (0,75 điểm) * Mối quan hệ đoàn kết hữu nghị giữa lãnh tụ Phi-đen Ca-xtơ-rô, nhân dân Cu Ba với Đảng, Chính phủ và nhân dân ta: - Trong kháng chiến chống Mĩ của nhân dân ta, Phi-đen Ca-xtơ-rô là nguyên thủ nước ngoài duy nhất đã vào tuyến lửa Quảng Trị để động viên nhân dân ta. (0,5 điểm) - Bằng trái tim và tình cảm chân thành, Phi- đen và nhân dân Cu Ba luôn ủng hộ cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam “Vì Việt Nam, Cu Ba sẵn sàng hiến cả máu’’. (0,5 điểm) - Cu Ba đã cử các chuyên gia, bác sĩ nghiên cứu bệnh sốt rét, mổ cho các thương binh ở chiến trường. (0,5 điểm) - Sau 1975, Cu Ba đã giúp nhân dân Việt Nam xây dựng thành phố Vinh, bệnh viện Cu Ba ở Đồng Hới ( Quảng Bình ). (0,5 điểm) Câu 2 (5 điểm): *Nguyên nhân: - Các nước Tây Âu đều có chung nền văn minh, có một nền kinh tế không cách biệt nhau lắm và từ lâu đã có liên hệ mật thiết. Sự hợp tác kinh tế là hết sức cần thiết nhằm mở rộng thị trường, nhất là dưới tác động của cuộc Cách mạng khoa học-kĩ thuật. Đồng thời giúp các nước Tây Âu tin cậy lẫn nhau, khắc phục những chia rẽ. (1 điểm) - Từ những năm 1950, nền kinh tế các nước Tây Âu bắt đầu phát triển nhanh, các nước Tây Âu ngày càng muốn thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ. Các nước Tây Âu đứng riêng lẻ sẽ không đọ được với Mĩ, họ cùng nhau liên kết để tạo ra sức mạnh cạnh tranh. (1 điểm) * Quá trình liên kết: - Khởi đầu là sự ra đời “Cộng đồng than, thép Châu Âu” (4-1951) gồm 6 nước: Pháp, Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua. Sau đó, cũng những nước này thành lập “Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu” (3-1957), rồi “Cộng đồng kinh tế Châu Âu”. (1 điểm) - Tháng 7-1967, ba cộng đồng trên sát nhập thành “Cộng đồng Châu Âu” (EC). ( 1 điểm) - Tháng 12/1991, tại Hội nghị cấp cao Ma-xtrich (Hà Lan), “Cộng đồng Châu Âu” đổi tên thành “Liên minh Châu Âu” (EU), đánh dấu một mốc mang tính đột biến của quá trình liên kết quốc tế ở Châu Âu. (1 điểm) Câu 3: (5 điểm) * Nguồn gốc của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai: - Động lực và nguồn gốc sâu xa dẫn đến cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần hai là do muốn cuộc sống ngày càng được nâng cao nên phải cải tiến kĩ thuật để năng suất tăng. (0,5 điểm) - Con người cần tồn tại và phát triển nên phải tìm cách giải quyết các vấn đề: dân số bùng nổ, tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm bằng công cụ mới, năng lượng mới, vật liệu mới,... (0,5 điểm) * Thành tựu chủ yếu: Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã diễn ra với những nội dung phong phú, toàn diện, đạt được những tiến bộ phi thường, những thành tựu kì diệu trên tất cả các lĩnh vực, đưa nền văn minh của thế giới nhảy vọt chưa từng thấy và những hệ quả về nhiều mặt là không thể lường hết được. (0,5 điểm) Những thành tựu chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật: (0,25 điểm) Một là, trong lĩnh vực khoa học cơ bản, con người đã thu được những thành tựu hết sức to lớn ở các ngành Toán, Lí, Hoá, Sinh,... Từ đó, con người đã ứng dụng vào kỹ thuật và sản xuất để phục vụ cuộc sống như: sinh sản vô tính (cừu Đôli), khám phá bản đồ gen người... (0,25 điểm) Hai là, có những phát minh lớn về công cụ sản xuất: máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động, rôbốt. (0,25 điểm) Ba là, tìm ra những nguồn năng lượng mới hết sức phong phú và vô tận: năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều, năng lượng gió.(0,25 điểm) Bốn là, sáng chế ra những vật liệu sản xuất mới, quan trọng nhất là chất dẻo pôlime với độ bền và giá trị sử dụng cao đang giữ vị trí hàng đầu trong đời sống hàng ngày của con người cũng như trong các ngành công nghiệp; chất titan dùng cho ngành hàng không và vũ trụ, (0,25 điểm) Năm là, nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp và sự ra đời của công nghệ sinh học đã tạo ra nhiều cây, con giống mới, nâng cao năng suất lao động và thu hoạch cây trồng được nâng cao, khắc phục dần nạn thiếu lương thực, đói ăn ở nhiều nước. (0,25 điểm) Sáu là, có những tiến bộ lớn trong lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc: máy bay siêu âm khổng lồ, tàu hoả tốc độ cao, tàu biển trọng tải triệu tấn, hệ thống vệ tinh nhân tạo phát sóng truyền hình hết sức hiện đại... (0,25 điểm) Bảy là, trong lĩnh vực chinh phục vũ trụ, trong gần nửa thế kỉ qua, con người có những bước tiến phi thường, đạt được những thành tựu kì diệu: phóng vệ tinh nhân tạo (1957), con người bay vào vũ trụ (1961) và đặt chân lên Mặt Trăng (1969). (0,25 điểm) * Ý nghĩa lịch sử của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai: + Đây là mốc đánh dấu trong lịch sử tiến hóa của văn minh loài người. (0,25 điểm) + Mang lại những tiến bộ phi thường, những tiến bộ kì diệu và thay đổi to lớn trong cuộc sống con người. (0,5 điểm) + Trong cuộc cách mạng này, con người thực hiện những bước nhảy vọt chưa từng thấy về sản xuất và năng suất lao động. (0,5 điểm) + Mức sống và chất lượng cuộc sống được nâng cao. (0,25 điểm) Câu 4: (5 điểm) * Tác động đến nền kinh tế: - Quá trình khai thác thuộc địa của Pháp ở Việt Nam làm cho nền kinh tế Việt Nam có sự chuyển biến theo hướng tư bản. Chính sự thâm nhập của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn đến sự tan rã dần của nền kinh tế tự nhiên, tự cấp, tự túc ở nông thôn. Nền kinh tế hàng hóa có điều kiện phát triển. (0,5 điểm) - Do mục đích của thực dân Pháp biến Việt Nam thành thị trường cung ứng nguyên vật liệu và tiêu thụ hàng hóa, nên tác dụng của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa du nhập vào cũng hạn chế. (0,5 điểm) - Pháp tiếp tục duy trì quan hệ sản xuất phong kiến ở Việt Nam, tiếp tục sử dụng giai cấp địa chủ phong kiến làm tay sai. Việt Nam không còn là nước độc lập và không có được nền kinh tế dân tộc phát triển bình thường lên tư bản chủ nghĩa, mà trở thành một nước thuộc địa nửa phong kiến. (0,5 điểm) Tóm lại, nền kinh tế Việt Nam lúc bấy giờ là nền kinh tế đan xen tồn tại phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và phương thức sản xuất phong kiến, suy cho cùng đó là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp. (0,5 điểm) * Tác động đến xã hội: Sau chiến tranh, dưới tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp làm cho xã hội Việt Nam bị phân hóa ngày càng sâu sắc: (0,5 điểm) - Giai cấp địa chủ phong kiến cấu kết chặt chẽ và làm tay sai cho Pháp, áp bức bóc lột nhân dân, tuy nhiên có một bộ phận nhỏ yêu nước. (0,5 điểm) - Giai cấp tư sản, phần đông là thầu khoán, chủ đại lý, Giai cấp tư sản Việt Nam dần dần phân hóa thành hai bộ phận: Tư sản mại bản có quyền lợi gắn liền với đế quốc về chính trị với chúng và tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập. (0,5 điểm) - Các tầng lớp tiểu tư sản tăng nhanh về số lượng gồm có sinh viên – học sinh, trí thức, viên chức, tiểu thương, tiểu chủ,... Họ cũng bị thực dân Pháp chèn ép, bạc đãi, khinh rẻ, đời sống bấp bênh. (0,5 điểm) - Giai cấp nông dân chiếm trên 90% dân số, bị thực dân phong kiến bóc lột nặng nề bằng các thủ đoạn cướp đoạt ruộng đất, sưu cao, thuế nặng, dẫn đến phá sản trên quy mô lớn. (0,25 điểm) - Giai cấp công nhân phát triển nhanh về số lượng, phần lớn tập trung tại các vùng mỏ, đồn điền cao su và thành phố công nghiệp. (0,25 điểm) Ngoài đặc điểm chung của giai cấp công nhân quốc tế, giai cấp công nhân Việt Nam còn có những đặc điểm riêng: bị ba tầng áp bức, bóc lột của của đế quốc, phong kiến, tư sản người Việt; có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân, kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng bất khuất của dân tộc. (0,5 điểm) ---HẾT---
Tài liệu đính kèm: