Ngày soạn: 31/8/2020 Tuần: 1 - Tiết: 1 ĐỊA LÍ DÂN CƯ Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc Kinh có số dân đông nhất. Các dân tộc nước ta luôn gắn bó, đoàn kết với nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. * Kĩ năng: Đọc, xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc. * Thái độ: Có tinh thần tôn trọng, đoàn kết các dân tộc. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Tranh ảnh một số dân tộc Việt Nam. Học sinh: Soạn bài trước ở nhà, SGK, tập bản đồ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2.Kiểm tra bài cũ: (không) GV giới thiệu toàn bộ chương trình của năm học. (2p) 3. Bài mới: (38p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1p) - Vào bài: Việt Nam – Tổ HS: lắng nghe và quốc của nhiều dân tộc. ghi nhớ Các dân tộc cùng là con cháu của Lạc Long Quân- Âu Cơ, cùng mở mang, xây dựng non sông, cùng chung sống lâu đời trên một đất nước. Các dân tộc sát cánh bên nhau trong suốt quá Trang 1 trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc. - Bài học đầu tiên của môn địa lí 9 hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu: Nước ta có bao nhiêu dân tộc; dân tộc nào giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển đất nước; địa bàn cư trú của cộng đồng các dân tộc Việt Nam được phân bố như thế nào trên đất nước ta. * Hoạt động 2: Tìm hiểu về các dân tộc: Cá nhân I. Các dân tộc ở Việt Nam: (20p) - Bước 1: GV cho HS trả lời trên cơ sở những hiểu biết sẵn có, quan sát tranh ảnh theo gợi ý: + Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Kể tên các dân tộc mà - Việt Nam có 54 dân tộc, em biết? (HS yếu) - HS trả lời mỗi dân tộc có đặc trưng về + Trình bày những nét khái văn hóa, thể hiện trong quát về dân tộc Kinh và ngôn ngữ, trang phục, một số dân tộc khác ? phong tục tập quán (ngôn ngữ, tập quán, trang phục, sản xuất ) (HS khá – giỏi) - Bước 2: GV yêu cầu học sinh QS H 1.1 cho biết dân tộc nào có dân số đông - Suy nghĩ và trả - Dân tộc Việt (Kinh) có số nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? lời. dân đông nhất, chiếm + Dân tộc này có nhiều 86,2% dân số cả nước. kinh nghiệm trong lĩnh vực nào? Kể một số nét văn hóa của dân tộc Kinh. - Người Việt là lực lượng - Bước 3: GV cho học sinh lao động đông đảo trong dựa vào vốn hiểu biết, một các ngành kinh tế quan số hình ảnh trả lời các câu trọng. hỏi: + Trình độ phát triển kinh tế giữa các dân tộc ít người có giống nhau không? + Hãy kể tên một sản phẩm thủ công tiêu biểu của các -Dệt thổ cẩm, thêu Trang 2 dân tộc ít người mà em thùa (Tày, Thái ), - Các dân tộc ít người có số biết? làm gốm, trồng dân và trình độ phát triển (HS khá – giỏi) bông dệt vải kinh tế khác nhau. + GV phân tích và chứng (Chăm), làm đường - Người việt định cư nước minh về sự bình đẳng, đoàn thốt nốt, khảm bạc ngoài cùng là một bộ phận kết giữa các dân tộc trong (Khơ-me), làm bàn của cộng đồng các dân tộc quá trình xây dựng và bảo ghế bằng trúc Việt Nam. vệ tổ quốc. ( Tày) * Hoạt động 3: Tìm hiểu về sự phân bố các dân tộc: Cả lớp (17P) II. Phân bố các dân tộc : - Bước 1: GV yêu cầu HS 1. Dân tộc Việt (Kinh) : dựa vào vốn hiểu biết, cho Phân bố rộng khắp cả biết dân tộc Việt (Kinh) nước song tập trung chủ phân bố chủ yếu ở đâu? yếu ở đồng bằng, trung du - Bước 2: GV yêu cầu HS và duyên hải. dựa vào vốn hiểu biết, kênh chữ SGK trả lời các câu hỏi: 2. Các dân tộc ít người: + Các dân tộc ít người - Chiếm 13,8% dân số, chiếm bao nhiêu % dân số? - Chiếm 13,8% dân phân bố chủ yếu ở niền núi phân bố chủ yếu ở đâu? số, và trung du. (HS yếu) - Trung du và miền núi phía + GV cho HS xem một số Bắc có trên 30 dân tộc sinh hình ảnh về các dân tộc ít sống (Tày, Nùng, Thái ). người. - HS: lắng nghe và - Khu vực Trường Sơn – ghi nhớ Tây Nguyên có trên 20 dân + GV thuyết trình về sự tộc ít người (Ê-đê, Gia-rai, thay đổi trong phân bố và Cơ-ho ) đời sống người dân các dân - Các tỉnh cực Nam Trung tộc ít người. Bộ và Nam Bộ có các dân tộc Chăm, Khơ-me. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p ) - Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của các dân tộc thể hiện ở những mặt nào? Cho ví dụ. - Trình bày tình hình phân bố các dân tộc ở nước ta. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - GV yêu cầu HS về nhà xem và chuẩn bị trước nội dung bài 2 SGK trang 7-10. - Phân tích biểu đồ hình 2.1 về tình hình gia tăng dân số của Việt Nam, xem trước các bảng số liệu. IV. Rút kinh nghiệm: Trang 3
Tài liệu đính kèm: