Ngày soạn: 01/11/2020 TUẦN: 10 - Tiết: 19 SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Nhận biết về vị trí địa lí. - Giới hạn lãnh thổ của vùng. - Ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển kinh tế - xã hội. * Kỹ năng: - Xác định được ranh giới của vùng, - Vị trí của một số TNTN quan trọng trên lược đồ. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Lược đồ TN vùng TD&MNBB Học sinh: SGK, Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (Không) (3p) Giáo viên có thể dành một ít thời gian để sửa bài kiểm tra. 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc đất nước với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát 56 triển kinh tế. Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có sự chênh lệch đáng kể về một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội. Hoạt động 2 : Tìm hiểu về vị I. Vị trí điạ lí và trí địa lí và giới hạn lãnh thổ: giới hạn lãnh thổ: (16p), cá nhân. Mục tiêu: Tìm hiểu về vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ Quan sát H.17.1 - Hãy xác định vị trí của - Trung du và miền núi vùng? Bắc Bộ là vùng lãnh - Chung đường biên giới với thổ phía bắc. các quốc gia nào? - Vị trí địa lí: - Địa đầu phía Bắc? - Trung Quốc, Lào. + Phía bắc giáp Trung - Địa đầu phía Tây Bắc? Quốc - Giáp vùng kinh tế? - Sát chí tuyến Bắc- + Phía Tây giáp Lào. - Đọc tên các tỉnh ở Tây Bắc Lũng Cú. + Phía Đông Nam giáp và Đông Bắc? - TB: 4 tỉnh biển. - Diện tích và DS vùng - ĐB: 11 tỉnh + Phía Nam giáp với TD&MNBB là bao nhiêu? + DT: 100.965km2 vùng Đồng bằng sông (HS yếu) + DS: 11,5 triệu người. Hồng và Bắc Trung - Hãy xác định các phía tiếp Bộ. giáp? (HS yếu) - Lãnh thổ: 1/3 diện tích lãnh thổ của cả - VTĐL của vùng có ý nghĩa - Học sinh trả lời. nước, có đường bờ gì? (HS khá – giỏi) biển dài. - Đất liền rộng lớn, tiếp - Ý nghĩa : Dễ giao lưu giáp với ĐBSH và Bắc với nước ngoài và Trung Bộ là điều kiện trong nước, lãnh thổ để giao lưu về KT- giàu tiềm năng. XH. Hoạt động 3 :Tìm hiểu về - Vùng biển phía Đông II. ĐKTN và ĐKTN và TNTN của vùng: Nam giàu tiềm năng TNTN: (13p), Cá nhân. Mục tiêu : Tìm hiểu về ĐKTN và TNTN của vùng - HS dựa vào bảng 17.1 sgk. - Giáp với TQ và Lào - Đặc điểm: Địa hình Hãy nêu sự khác biệt về có ý nghĩa về ANQP cao, cắt xẻ mạnh; khí ĐKTN và thế kinh tế giữa hai và giao lưu kinh tế. hậu có gió mùa đông 57 tiểu vùng? lạnh; nhiều loại khoáng - Dựa vào bản đồ TN của - TB: núi cao, hướng sản; trữ năng thủy điện vùng, em hãy xác định vị trí chạy của các dãy núi dồi dào. các mỏ than, sắt, thiếc, apatit chủ yếu là hướng TB- và các dòng sông có tiềm DN năng thủy điện (sông Đà, - ĐB: núi TB và núi sông Lô, sông Chảy) thấp, hướng chạy của (Học sinh khá- giỏi) các dãy núi chủ yếu là hướng vòng cung. - Nhiều đồi thấp, nhiều cánh đồng thung lũng là đk để phát triển vùng chuyên canh cây CN, - Em hãy nêu những khó xây dựng các khu CN - Thuận lợi: Tài khăn do tự nhiên đem lại đối và đô thị. nguyên thiên nhiên với TD&MNBB? phong phú tạo điều - Để ngăn chặn, giảm thiểu kiện phát triển kinh tế việc xói mòn, sạt lỡ đất và lũ đa ngành. quét, cần phải có những - Khó khăn : Địa hình biện pháp gì? bị chia cắt, thời tiết (HS khá- giỏi) diễn biến thất thường, - HS dựa vào bảng 17.1 khoáng sản có trữ để so sánh. lượng nhỏ và điều kiện - Em hãy cho biết sự khác - Địa hình cao, chia cắt khai thác phức tạp, xói nhau về địa hình giữa TB và nên thời tiết thất mòm đất, sạt lở đất, lũ ĐB? thường, GTVT khó quét khăn, KS trữ lượng nhỏ, khó khai thác, thiên tai thương xuyên xảy ra (sạt lỡ đất, lũ quét - Trồng rừng và bảo vệ rừng Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản nhận biết về vị trí địa lí.. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Xác định được ranh giới của vùng 58 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học thuộc bài - Làm bài tập ở trong sgk và trong tập bản đồ - Soạn bài mới bài 17. Vùng trung du miền núi Bắc Bộ (tt) III. Phần đặc điểm dân cư. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. - Hãy nêu những thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của trung du và miền núi Bắc Bộ. V. Rút kinh nghiệm : . 59 Ngày soạn: 01/11/2020 TUẦN: 10 - Tiết: 20 Bài 17: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (TT) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm dân cư, xã hội của vùng. - Những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. * Kỹ năng: Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư – xã hội. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Lược đồ TN vùng TD&MNBB Học sinh: SGK, Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5P) - Xác định vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ. - Nêu ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội. 3. Bài mới: (31P) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) (1 phút) Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc đất nước với nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế. Giữa hai tiểu vùng Đông Bắc và Tây Bắc có sự chênh lệch đáng 60 kể về một số chỉ tiêu phát triển dân cư, xã hội. Hoạt động 1: Tìm hiểu về III. Đặc điểm dân đặc điểm dân cư và xã hội: cư, xã hội : (31p), Cá nhân Mục tiêu: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư và xã hội - TD&MNBB là địa bàn - TD&MNBB là địa bàn cư - TB: Thái, Mường, Dao , Mông .. cư trú xen kẻ của nhiều trú của các dân tộc nào? dân tộc ít người, người (HS yếu) - ĐB: Tày, Nùng, Dao, Mông... Kinh cư trú ở hầu hết - Người Kinh sinh sống các địa phương. hầu hết ở các địa phương. - Đồng bào các dân tộc ít - Đồng bào các dân tộc người có kinh nghiệm gì có rất nhiều kinh nghiệm trong SX? trong SX nông, lâm nghiệp gắn với địa hình HS quan sát ảnh 17.2-sgk đồi núi. - Tất cả các tiêu chí của - Em hãy nhận xét sự chênh - Trình độ dân cư, xã hội lệch về DC, XH của hai ĐB đều vượt so với TB, chứng tỏ ĐB có sự phát có sự chênh lệch giữa tiểu vùng ĐB và TB? (HS Đông Bắc và Tây Bắc. khá – giỏi) triển hơn về DC, XH so với TB (nhưng so với cả nước thì cả hai tiểu vùng còn thấp) - Thuận lợi: - Em hãy giải thích vì sao ở + Đồng bào dân tộc có ĐB có sự phát triển về DC, kinh nghiệm sản xuất( XH hơn so với TB? (HS canh tác trên đất dốc, khá- giỏi) trồng cây công nghiệp, GV: Tuy nhiên, nhờ công dược liệu, rau quả cận cuộc Đổi mới đất nước mà nhiệt và ôn đới) đời sống của đồng bào các + Đa dạng về văn hóa dân tộc được cải thiện. - Phát triển cơ sở hạ tầng - Khó khăn: - Em hãy cho biết một số + Trình độ văn hóa, kĩ thành tựu đạt được nhờ - Nước sạch nông thôn. .. thuật của người lao động công cuộc đổi mới ở TD& còn hạn chế. MNBB? + Đời sống người dân (HS khá – giỏi) còn nhiều khó khăn. Hoạt động 4: Luyện tập 61 (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Phân tích và giải thích được một số chỉ tiêu phát triển dân cư – xã hội. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học thuộc bài - Làm bài tập ở trong sgk và trong tập bản đồ - Soạn bài mới bài 18. Vùng trung du miền núi Bắc Bộ (tt) + Tình hình phát triển kinh tế : Nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ + Xác định các trung tâm kinh tế. Nêu các ngành CN đặc trưng của mỗi trung tâm. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) - Tại sao trung du Bắc Bộ là địa bàn đông dân và phát triển kinh tế - xã hội cao hơn miền núi Bắc Bộ? - Vì sao việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên? V. Rút kinh nghiệm : .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. KÍ DUYỆT TUẦN 10: Ngày 04 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: - Phương pháp: - Hình thức: Võ Thị Ánh Nhung 62
Tài liệu đính kèm: