Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền BÀI 37: THỰC HÀNH VẼ VÀ PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ VỀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA NGÀNH THUỶ SẢN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 22) I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, HS cần: - Phân tích được sự phát triển ngành thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Đề xuất một số biện pháp để khắc phục khó khăn trong sản xuất thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Hoàn thành bài tập thực hành - Chăm chỉ: vẽ và phân tích biểu đồ cột để so sánh sản lượng thủy sản của Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng so với cả nước II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên Bảng số liệu mới Bản đồ kinh tế vùng Đồng bằng sông Cửu Long 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục đích: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh đoán tên ngành kinh tế c) Sản phẩm: HS đoán được ngành kinh tế Khai thác và nuôi trồng thuỷ hải sản. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho biết đây đang thể hiện ngành kinh tế nào? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Vẽ biểu đồ ( 20 phút) a) Mục đích: - Học sinh xử lý được số liệu - Học sinh vẽ được biểu đồ b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu hỏi. ❖ Nội dung chính: Vẽ được biểu đồ c) Sản phẩm: Sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm năm 2017 (Đơn vị: %) Đồng bằng Đồng bằng sông Cửu Cả nước sông Hồng Long Cá biển (khai thác) 36.2 5.0 100 Cá nuôi 70.8 15.6 100 Tôm nuôi 82.7 2.0 100 Đồng bằng SCL Đồng bằng SH Các vùng khác 14.2 15.3 2 15.6 58.8 82.7 5 70.2 36.2 Cá biển (khai thác) Cá nuôi Tôm nuôi d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV vẽ bểu đồ cột chồng cung cấp cho HS bảng số liệu, hướng dẫn và yêu cầu các nhóm xử lý số liệu trong vòng 2 phút. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn biểu đồ: Giáo viên cho các nhóm thảo luận trong vòng 1 phút để chọn loại biểu đồ sẽ vẽ. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Giáo viên hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ. HS thực hành. Bước 4: Kết luận, nhận định: Các nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm cùng với giáo viên đánh giá dựa trên 3 tiêu chí (đúng dạng biểu đồ, đầy đủ các yếu tố và tính thẩm mỹ) Sản lượng thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm năm 2017 (Đơn vị: nghìn tấn) Đồng bằng Đồng bằng sông Cửu Cả nước sông Hồng Long Cá biển (khai thác) 888.6 122,7 2453,0 Cá nuôi 1937,6 427,4 2734,8 Tôm nuôi 617,7 15,0 747,3 Hoạt động 2: Nhận xét và giải thích (15 phút) a) Mục đích: - Nêu được những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long - Giải thích được tại sao lại có sự khác nhau về sản lượng giữa Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng - Đề xuất các biện pháp để khắc phục những khó khăn trong ngành thủy sản ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi nhóm. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Bài tập 2 GV yêu cầu HS đọc thông tin trong a) Những thế mạnh để phát triển ngành thủy sản SGK, quan sát lược đồ và yêu cầu ở ĐBSCL: các nhóm HS hoàn thành các câu - Điều kiện tự nhiên: hỏi. + Sông Mê Kông đem lại nguồn lợi lớn về thủy Nhóm 1: Đồng bằng sông Cửu sản. Long có thế mạnh gì để phát triển ngành thuỷ sản? + Hệ thống kênh rạch chằng chịt, diện tích mặt nước rộng thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản Nhóm 2: Tại sao ĐBSCL có thế nước ngọt. mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu? + Vùng nước mặn, nước lợ cửa sông, ven biển rộng lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi Nhóm 3: Những khó khăn hiện nay trồng thủy sản nước lợ, nước mặn. trong phát triển thuỷ sản ở ĐBSCL? + Rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn, thuận lợi cho nuôi Nhóm 4: Nêu một số biện pháp cần trồng thủy sản nước mặn. khắc phục ở ĐBSCL để phát triển + Vùng biển rộng, có cá, tôm và hải sản quý hết ngành thuỷ sản? sức phong phú. Biển ấm quanh năm, ngư trường Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các rộng lớn, nhiều đảo và quần đảo, thuận lợi cho nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi khai thác hải sản. kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, - Điều kiện kinh tế xã hội: theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ + Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm đánh học tập của HS bắt và nuôi trồng thủy sản. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại + Các cơ sở chế biến phát triển mạnh. diện một số nhóm HS lên bảng ghi + Thị trường tiêu thụ rộng, nhu cầu lớn. kết quả của nhóm; nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. b) Đồng bằng sông Cửu Long có thế mạnh đặc biệt trong nghề nuôi tôm xuất khẩu do có diện Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tích rừng ngập mặn rộng, đường bờ biển dài với nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến bãi triều rộng, nhiều kênh rạch. thức. c) Những khó khăn hiện nay trong phát triển ngành thủy sản ở Đồng bằng sông Cửu Long: dịch bệnh, môi trường nước bị nhiễm bẩn. Biện pháp khắc phục: giữ gìn môi trường, phòng chống dịch bệnh. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án tuỳ theo tình hình địa phương. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời câu hỏi sau: Qua tìm hiểu thực tế địa phương, đề xuất 1 số giải pháp để khắc phục khó khăn cho sản xuất thuỷ sản ở địa phương em. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại kiến thức của bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng Đồng bằng sông Cửu Long. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm 1 số hình ảnh về các mặt hàng thuỷ sản nổi tiếng của vùng ĐBSCL. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền BÀI 38: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 23) I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này HS cần: - Đọc được tên, vị trí của các đảo và một số quần đảo quan trọng trên bản đồ. - Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trường biển đảo - Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khu vực thường xuyên gặp khó khăn do thiên tai từ biển. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Sơ đồ cắt ngang của vùng biển Việt Nam. - Lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục đích: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. - Xác định được các vùng kinh tế giáp biển. b) Nội dung: HS quan sát lược đồ để xác định vị trí các vùng kinh tế giáp biển c) Sản phẩm: - HS nêu được các vùng KT giáp biển: TDVMNBB; ĐBSH, BTB, DHNTB; ĐNB, ĐBSCL. ( Trừ Tây Nguyên) - Các ngành kinh tế từ biển: khai thác và nuôi trồng thuỷ sản, dầu mỏ, muối, du lịch, giao thông, d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao nhiệm vụ: Quan sát lược đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam kết hợp với những kiến thức đã học, hãy: - Kể tên các vùng kinh tế giáp biển ở nước ta? - Nêu những hoạt động kinh tế biển nổi bật ở nước ta? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát lược đồ và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dẫn dắt vào bài B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Biển và đảo Việt Nam ( 10 phút) a) Mục đích: - Biết được tên và vị trí của các đảo và quần đảo lớn. - Phân tích ý nghĩa của biển, đảo đối với an ninh quốc phòng. b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi - HS quan sát hình 38.1 và nêu các bộ phận, giới hạn từng bộ phận của vùng biển nước ta. - Đặc điểm vùng biển nước ta: + Có đường bờ biển dài 3260 km + Vùng biển rộng 1 triệu km2 + Là 1 bộ phận của biển Đông - Tên các đảo và quần đảo nước ta: HS dựa vào lược đồ hoặc Atlat để thực hiện nhiệm vụ. d) Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV I. Biển và đảo Việt Nam yêu cầu HS quan sát bản đồ vùng biển 1. Vùng biển nước ta nước ta, đọc phần phụ lục nói rõ: đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng - Bờ biển dài 3260km ,vùng biển rộng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh khoảng 1 triệu km2. tế, thềm lục địa và trả lời các câu hỏi. - Vùng biển VN là một bộ phận của - Quan sát hình 38.1 nêu các bộ phận Biển Đông. Cả nước có 28/63 tỉnh, vùng biển nước ta? Giới hạn từng bộ thành phố giáp biển. phận? 2. Các đảo và quần đảo - Đặc điểm vùng biển nước ta là gì? - Trong biển nước ta cĩ hơn 3000 đảo - Quan sát lựơc đồ đọc tên các đảo và lớn nhỏ, gồm đảo ven bờ và đảo xa bờ quần đảo nước ta? - Hệ ven bờ 2800 đảo, phân bố theo các Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy Hòa, Kiên Giang nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, - Ven bờ có các đảo lớn: Đảo Phú đánh giá thái độ học tập của HS Quốc, Cát Bà, Cái Bầu, Phú Quí, Lí Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện Sơn . một số HS lên bảng xác định và trình - Xa bờ có đảo Bạch Long Vĩ, Quần bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ đảo Trường Sa, Hoàng Sa sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2: Phát triển tổng hợp kinh tế biển ( 25 phút) a) Mục đích: - Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Ngành Tiềm năng Tình hình phát triển Phương hướng Khai thác, nuôi - Vùng biển - Sản lượng khai thác - Đẩy mạnh khai trồng và chế biến rộng, biển ấm lớn và tăng liên tục thác xa bờ hải sản - Trữ lượng hải - Hoạt động nuôi - Tăng diện tích sản lớn trồng phát triển mạnh nuôi trồng - Nhiều loài hải - Chế biến hiện đại - Mở rộng thị sản quý với các sản phẩm sấy trường khô, đông lạnh, đóng hộp Du lịch biển – đảo Bờ biển dài, - Có nhiều trung tâm - Đa dạng các khúc khuỷu, du lịch biển hình thức du lịch nhiều bãi biển - Lượng khách du - Nâng cao chất đẹp, phong cảnh lịch ngày càng tăng lượng lịch vụ đẹp d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV II. Phát triển tổng hợp kinh tế biển yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, 1. Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản quan sát lược đồ và yêu cầu các nhóm HS hoàn thành các câu hỏi. a. Khai thác * Nhóm 1, 3: Ngành khai thác, nuôi - Trữ lượng hải sản khoảng 4 triệu tấn, sản trồng và chế biến thuỷ hải sản. lượng khai thác hằng năm khoảng 1,9 triệu tấn. * Nhóm 2, 4: Ngành du lịch biển đảo. - Hải sản với hàng nghìn loại cá, hàng trăm Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các loại tôm – cua - mực và nhiều đặc sản, trong nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết đó có nhiều loại ngon, chất lượng cao, giá trị quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo xuất khẩu lớn. dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS b. Nuôi trồng Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Đại diện - Tiềm năng rất lớn, hiệu quả còn hạn chế. một số nhóm HS lên bảng ghi kết quả - Các khu vực có ngành nuôi trồng thuỷ sản của nhóm; nhóm HS khác nhận xét, bổ mạnh: Hạ Long, Bái Tử Long, Trung Bộ, Cà sung. Mau, Rạch Giá - Hà Tiên. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV c. Chế biến nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. - Phương pháp hiện đại với các sản phẩm sấy khô, đông lạnh, đóng hộp. - Phương pháp truyền thống với các loại mắm, sơ chế hải sản. - Các khu vực phát triển về chế biến hải sản:Hạ Long, Hải Phòng, Các tỉnh Nam Trung Bộ, Cà Mau, Kiên Giang, Phú Quốc. 2. Du lịch biển - đảo - Tiềm năng thiên nhiên của du lịch biển- đảo vô cùng lớn,xây dựng các khu du lịch và nghĩ dưỡng, song chủ yếu là hoạt động tắm biển - Phương hướng : + Phát triển nhiều loại hình du lịch + Tăng cường cơ sở hạ tầng, chống ô nhiễm môi trường biển. + Quảng bá du lịch C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: HS đưa ra đáp án dựa vào lược đồ và Atlat d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS hoạt động theo 2 nhóm thi đua nội dung sau. Kể tên các tỉnh/ thành phố ven biển; các đảo và quần đảo, các vùng kinh tế giáp biển; các huyện đảo; các bãi biển, Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS có 2 phút để kể tên theo nhóm và viết lên bảng. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng kết trò chơi và chốt lại kiến thức của bài. D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (2 phút) a) Mục đích: Hệ thống lại kiến thức về vùng biển Việt Nam b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ: Sưu tầm các tư liệu khẳng định chủ quyền biển đảo của Việt Nam đối với 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Báo cáo, thảo luận Bước 4: Kết luận, nhận định: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK. - Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng. - Chuẩn bị bài mới Trường TH &THCS Tân Thạnh Họ và tên giáo viên Tổ: Tự nhiên Lê Thị Ngọc Huyền BÀI 39: PHÁT TRIỂN TỔNG HỢP KINH TẾ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG BIỂN - ĐẢO (TIẾP THEO) Môn học/Hoạt động giáo dục: Địa lí; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 24) I. MỤC TIÊU Sau khi học xong bài này, HS cần: - Trình bày được tiềm năng và thực trạng ngành khai thác, chế biến khoáng sản và giao thông vận tải biển. - Đánh giá được thực trạng tài nguyên và môi trường biển, đảo. - Đề xuất một số biện pháp khai thác và bảo vệ tài nguyên biển, đảo tích cực và bền vững. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực chuyên biệt - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Xác định được vị trí, phạm vi vùng biển Việt Nam. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích bản đồ, sơ đồ, số liệu thống kê để nhận biết tiềm năng kinh tế biển, đảo Việt Nam. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên nhân dẫn tới sự giảm sút tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển đảo ở nước ta; Đề xuất một số biện pháp bảo vệ tài nguyên biển, đảo. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ chủ quyền biển đảo nước ta, ý thức bảo vệ môi trường biển đảo - Chăm chỉ: Trình bày được hoạt động của các ngành kinh tế biển: Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản và du lịch biển – đảo. - Nhân ái: Thông cảm sẽ chia với những khu vực thường xuyên gặp khó khăn do thiên tai từ biển. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên Lược đồ tiềm năng một số ngành kinh tế biển 2. Học sinh - Sách giáo khoa, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút) a) Mục đích: - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về vị trí, đặc điểm của các ngành kinh tế biển, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết về các ngành kinh tế biển; từ đó tạo hứng thú hiểu biết về các đặc điểm nổi bật về tiềm năng, sự phát triển...của ngành giao thông vận tải biển và ngành khai thác, chế biến khoáng sản biển b) Nội dung:
Tài liệu đính kèm: