Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD- Sử -Địa PHAN THỊ CẨM HỒNG TÊN BÀI DẠY: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (TUẦN 22) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt: - Xác định được các đặc điểm về vị trí, giới hạn lãnh thổ của vùng. - Đánh giá được ý nghĩa của vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ của vùng đối với sự phát triển kinh tế xã hội. - Phân tích được các đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nổi bật của vùng. - Phân tích được các đặc điểm dân cư xã hội của vùng. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm dân cư xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí, giới hạn của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Phân tích bản đồ tự nhiên của vùng để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của vùng ĐBSCL 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Chăm chỉ: Tìm hiểu các đặc điểm tài nguyên thiên nhiên và dân cư của vùng. - Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV Bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, Át lát, sách tập ghi bài. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - HS được gợi nhớ, hiểu biết về vị trí, đặc điểm tự nhiên, con người của Đồng bằng sông Cửu Long . - Sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các đặc điểm chính về thiên nhiên và con người của Đồng bằng sông Cửu Long. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh nêu lên vùng kinh tế cuối cùng. c) Sản phẩm: HS quan sát ảnh và nêu được vùng Đồng bằng sông Cửu Long. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho biết đây là những địa điểm ở khu vực nào? Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài 2 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vị trí, giới hạn lãnh thổ (10 phút) Mục tiêu: - Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Cửu Long - Nêu được ý nghĩa của VTĐL đối với việc phát triển KT-XH. - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Cửu Long để trả lời các câu hỏi. - Bước 1: Chuyển giao I. Vị trí địa lí, giới hạn nhiệm vụ: lãnh thổ. GV yêu cầu hs đọc thông - HS nghe hướng dẫn - thực tin, kết hợp quan sát hình hiện - VT ĐL và GHLT: 35.1 trả lời các câu hỏi: + ĐB giáp ĐNB - Vùng Đồng bằng sông - DT: 39 734 km2 + Bắc giáp CPC Cửu Long có diện tích là + ĐN giáp Biển Đông bao nhiêu? + TN giáp Vịnh Thái Lan - Vùng Đồng bằng sông - Gồm 13 tỉnh và thành phố. Cửu Long gồm những (tỉnh Long An, Tiền Giang, tỉnh thành phố nào? Đồng Tháp, Vĩnh Long, Trà Vinh, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bến Tre, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau và thành phố Cần Thơ) - HS lên bảng xác định trên bản đồ. - Nêu đặc điểm và xác - Nằm gần Xích đạo -> có - Vùng có đk thuận lợi để định vị trí địa lí của vùng khí hậu cận xích đạo -> phát phát triển kt trên đất liền trên bản đồ? triển ngành NN. và trên biển, mở rộng quan - Ý nghĩa vị trí địa lí của - Gần ĐNB nên có đk phát hệ hợp tác với các nước vùng? triển công nghiệp chế biến trong Tiểu vùng sông Mê xuất khẩu. Kông. - Nằm gần trung tâm ĐNA và giáp CPC nên thuận lợi trong giao lưu kinh tế-xã hội với các nước trong khu vực ĐNA và các nước trong Tiểu vùng Sông Mê Kông. Bước 2: GV nhận xét và - Ba mặt giáp biển -> phát chuẩn xác kiến thức. triển kinh tế biển tổng hợp. 3 Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (13 phút) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi và khó khăn đối với sự phát triển kinh tế xã hội. - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và quan sát lược đồ để trả lời các câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: Chuyển giao - HS nghe hướng dẫn - thực II. ĐKTN và TNTN: nhiệm vụ: hiện nhiệm vụ - ĐBSCL là một bộ phận GV yêu cầu HS đọc - Đại diện một số nhóm HS của châu thổ sông Mê thông tin trong SGK, lên bảng ghi kết quả của Kông. quan sát lược đồ và yêu nhóm; nhóm HS khác cầu các nhóm HS hoàn nhận xét, bổ sung. thành các câu hỏi. THGDKNS: Trình bày - Phù sa ngọt: dọc theo sông suy nghĩ, phản hồi tích Tiền và sông Hậu. cực. - Đất phèn: Đông Tháp, * Nhóm 1, 4: Dựa vào Long An, phía Tây Nam. H35.1 hãy cho biết đồng - Đất mặn: dọc ven biển. - Diện tích rộng, địa hình bằng sông Cửu Long có - Điạ hình đồng bằng rộng thấp và bằng phẳng, khí các loại đất chính nào, lớn nhất nước ta, tương đối hậu cận xích đạo cùng với phân bố ở đâu? thấp, khá bằng phẳng sự đa dạng sinh học nên - Khí hậu cận xích đạo,nắng vùng có điều kiện phát ấm, mưa nhiều. triển ngành NN. * Nhóm 2, 5: Dựa vào => Phát triển NN, đặc biệt - Khó khăn: Mùa lũ kéo H35.1 và 35.2 hãy cho là SX LT-TP. dài, diện tích đất phèn, biết thiên nhiên vùng - Mùa lũ kéo dài (4-5 mặn khá lớn, thiếu nước đồng bằng sông Cửu tháng); đất phèn, mặn chiếm vào mùa khô. Long có thuận lợi gì để diện tích lớn (mùa khô sự - Vùng đang được đầu tư sản xuất lương thực, thực xâm nhập của nước biển vào lớn để XD dự án thoát lũ, phẩm? rất sâu trong đất liền = cải tạo đất phèn, mặn; cấp * Nhóm 3, 6: Vùng có 50km)... nước vào mùa khô phương những khó khăn gì về hướng chủ yếu là chủ điều kiện tự nhiên? Giải động sống chung với lũ pháp gì để khắc phục khó khăn đó? Bước 2: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về đặc điểm dân cư, xã hội của vùng. (12 phút) Mục đích: 4 - Trình bày được đặc điểm dân cư xã hội của vùng - Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của dân cư xã hội đối với sự phát triển của vùng. - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK và phân tích bảng số liệu ở vùng đồng bằng sông Cửu Long để trả lời các câu hỏi. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu hs đọc thông tin SGK và phân tích bảng số liệu để trả lời các câu hỏi: Bảng số liệu một số tiêu chí về dân cư, xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long Tiêu chí Đơn vị Năm Đồng bằng Cả nước sông Cửu Long Mật độ dân số Người/km2 2017 435 283 Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên % 2017 0,4 0,81 Tỉ lệ hộ nghèo % 2016 5,2 5,8 Thu nhập bình quân đầu người Nghìn đồng 2016 2777,6 3097,6 /tháng Tỉ lệ người lớn biết chữ % 2017 93,4 95,1 Tuổi thọ trung bình Năm 2019 75,0 73,6 Tỉ lệ dân số thành thị % 2017 25,5 35,0 - Hãy nêu đặc điểm dân số, - Nhìn chung các chỉ tiêu III. Đặc điểm dân cư, xã dân tộc ở đồng bằng sông đều khá phát triển, tuy hội: Cửu Long? nhiên tỉ lệ người lớn biết - DS trên 16,7 triệu người - Dựa vào bảng số liệu hãy chữ, tỉ lệ dân thành thị còn (2002), đứng thứ 2 cả nêu nhận xét tình hình dân thấp hơn nhiều so với TB nước, sau ĐBSH. cư - xã hội của đồng bằng cả nước. - Các DT sinh sống chủ sông Cửu Long? - Mặt bằng dân trí (con yếu ở vùng: Kinh, Khơ me, - Theo em, tại sao nói để người là yếu tố quyết định) Chăm, Hoa. phát triển kinh tế ở ĐBSCL và phát triển đô thị (cơ sở - Đời sống dân cư còn phải đi đôi với nâng cao hạ tầng) có tầm quan trọng nhiều khó khăn nhưng dân trí, phát triển đô thị? đặc biệt trong công cuộc người dân ở đây có kinh Bước 2: GV nhận xét, bổ đổi mới, nhất là XD Miền nghiệm trong SXNN hàng sung và chuẩn kiến thức. Tây Nam Bộ trở thành hóa. vùng kinh tế động lực. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. 5 c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. Câu 1: A Câu 2: B Câu 3: C Câu 4: C Câu 5: D d) Cách thực hiện: Bước 1: GV cho HS hoạt động theo nhóm 2 bạn chung bàn làm 1 nhóm và trả lời nhanh các câu hỏi sau: Câu 1: Đồng bằng sông Cửu Long được hình thành chủ yếu do sự bồi đắp phù sa của hai con sông nào ? A. Sông Tiền và sông Hậu. B. Sông Tiền và sông Đồng Nai. C. Sông Hậu và sông Đồng Nai. D. Sông Đồng Nai và sông Ông Đốc. Câu 2: Loại đất có diện tích lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long là A. phù sa ngọt. B. đất phèn. C. đất mặn. D. đất than bùn. Câu 3: Tính chất đặc trưng của khí hậu Đồng bằng sông Cửu Long là A. có mùa đông lạnh. B. có đầy đủ ba đai khí hậu. C. có một mùa mưa và mùa khô kéo dài. D. biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn. Câu 4: Mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long kéo dài A. từ tháng V đến tháng X. B. từ tháng IX đến tháng XII. C. từ tháng XI đến tháng IV năm sau. D. từ tháng XII đến tháng IV năm sau. Câu 5: Ý nào sau đây không đúng về đặc điểm sông ngòi ở Đồng bằng sông Cửu Long? A. Nhiều nước, giàu phù sa. B. Sông ngòi kênh rạch chằng chịt. C. Chế độ nước sông theo mùa. D. Độ dốc của lòng sông lớn. Bước 2: HS có 2 phút thảo luận theo nhóm. Bước 3: GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện nhóm khác nhận xét. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về vùng Đồng bằng sông Cửu Long. b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Qua tìm hiểu thực tế và thông tin trên Internet, hãy phân tích những hậu quả của tình trạng biến đổi khí hậu, nước biển dâng đến sinh hoạt và sản xuất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Bước 2: HS hỏi và đáp ngắn gọn. Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét. 6 KÍ DUYỆT TUẦN 21 Ngày 27 tháng 01 năm 2021 - ND: .. - PP: - HT: ................................ VÕ THỊ ÁNH NHUNG 7
Tài liệu đính kèm: