Ngày soạn: 30/8/2020 Tuần: 2 - Tiết: 3 BÀI 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta. - Các loại hình quần cư nơng thơn, quần cư thành thị và đơ thị hĩa ở nước ta. * Kĩ năng: Phân tích biểu đồ “phân bố dân cư và đơ thị Việt Nam” (năm 1999) và một số bảng số liệu về dân cư. * Thái độ: Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đơ thị trên cơ sở phát triển cơng nghiệp, bảo vệ mơi trường sống. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thơng tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư và đơ thị Việt Nam. Học sinh: Tìm hiểu trước bài mới, SGK, vở bài tập, tập bản đồ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng dân số nước ta? - Cho biết ý nghĩa của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu dân số nước ta? 3. Bài mới: (33p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Cũng như các nước trên - HS: lắng nghe và thế giới, sự phân bố dân cư ghi nhớ ở nước ta phụ thuộc vào nhân tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử tùy theo thời gian và lãnh thổ cụ thể, các nhân tố ấy tác động với nhau tạo nên một bức tranh phân bố dân cư như hiện Trang 8 nay. Bài học hơm nay chúng ta cùng tìm hiểu bức tranh đĩ và biết được nĩ đã tạo nên sự đa dạng về hình thức quần cư ở nước ta như thế nào? * HĐ 2: Tìm hiểu về I. Mật độ dân số và phân MDDS và phân bố dân cư: bố dân cư : Cả lớp (10p) - THGDKNS: Trách nhiệm Suy nghĩ và trả lời. - Nước ta nằm trong số các của bản thân trong việc - Dân số: nước cĩ mật độ dân số cao chấp hành chính sách của trên thế giới. 315 người/ 97.546.242 người 2 Đảng và Nhà nước về phân (16/8/2019) km (Năm 2019) bố dân cư. - DT đất: 310.060 - Bước 1: GV yêu cầu HS km2 so sánh các số liệu về mật - MĐDS Việt Nam độ dân số nước ta giữa các 315 ng/ km2 (2019) năm 1989, 2003 để thấy đứng thứ 3 trong mật độ dân số ngày càng ĐNA, sau tăng? (HS khá – giỏi) Singapore, GV đưa ra một vài số liệu Philipines và đứng của các nước cĩ mật độ dân thứ 16 Châu Á. số cao để so sánh với Việt - Tập trung đơng đúc ở Nam. đồng bằng, ven biển và các đơ thị; miền núi dân cư - Bước 2 : GV yêu cầu HS - Quan sát, suy nghĩ thưa thớt. quan sát hình 3.1 hãy cho và trả lời. biết dân cư tập trung đơng - ĐBSH cĩ MĐ dân số cao nhất, TB và TN cĩ MĐ dân đúc và thưa thớt ở những - Đồng bằng, ven số thấp nhất. vùng nào? biển và các đơ thị + Vì sao dân cư phân bố - Phân bố dân cư cĩ sự khơng đều ? chênh lệch giữa thành thị + GV thuyết trình về sự và nơng thơn. phân bố dân cư khơng đều giữa thành thị và nơng thơn. II. Các loại hình quần cư: * HĐ 3: Tìm hiểu về các 1. Quần cư nơng thơn: loại quần cư: Cá nhân (12p) - Người dân thường sống tập trung thành các điểm - Bước 1: GV cho HS xem - Quan sát, suy nghĩ dân cư với qui mơ dân số một số hình ảnh và thuyết và trả lời. trình về quần cư nơng thơn. khác nhau. + GV yêu cầu HS dựa vào - Hoạt động kinh tế chủ yếu các hình ảnh vừa xem và là nơng nghiệp. vốn hiểu biết tìm đặc điểm chung của quần cư nơng Trang 9 thơn, sự khác nhau của quần cư nơng thơn ở các vùng và giải thích? (HS khá – giỏi) - HS trả lời + Nêu những thay đổi của quần cư nơng thơn mà em biết? (HS yếu) - Bước 2 : GV yêu cầu HS 2. Quần cư thành thị: dựa vào kênh chữ SGK và - Các đơ thị, nhất là các đơ vốn hiểu biết để nêu đặc - Chức năng chính thị lớn của nước ta cĩ mật điểm của quần cư thành thị là hoạt động cơng độ dân số rất cao. ở nước ta. nghiệp, dịch vụ. - Các đơ thị đều cĩ nhiều + GV cho HS quan sát hình - Phân bố tập trung chức năng. 3.1 và nhận xét về sự phân ở đồng bằng, ven - Chức năng chính là hoạt bố các đơ thị ở nước ta. biển. động cơng nghiệp, dịch vụ. GV: Giải thích *HĐ4: Tìm hiểu về đơ thị III. Đơ thị hĩa : hĩa: Cá nhân (10p) - Bước 1: GV yêu cầu HS - Quan sát, suy nghĩ - Số dân đơ thị tăng, quy dựa vào bảng 3.1 trả lời các và trả lời. mơ đơ thị được mở rộng, câu hỏi: - Tốc độ tăng... phổ biến lối sống thành thị. + Nhận xét về số dân thành - Quy mơ mở rộng thị và tỉ lệ dân thành thị của Thủ đơ Hà Nội: Lấy nước ta? sơng Hồng là trung + Cho biết sự thay đổi tỉ lệ tâm mở về phía Bắc dân thành thị đã phản ánh (Đơng Anh, Gia quá trình đơ thị hĩa ở nước Lâm) nối 2 bờ = 5 - Trình độ đơ thị hĩa thấp. ta như thế nào? cây cầu: Cầu Tăng Phần lớn các đơ thị nước ta (HS khá – giỏi) Long, Chương thuộc loại vừa và nhỏ. - Bước 2 : GV yêu cầu HS Vương (sẳn cĩ), lấy ví dụ minh họa về việc Cầu Thanh Trì, mở rộng quy mơ các thành Vĩnh Tuy, Nhật Tân phố? (HS khá – giỏi) (đang làm và sẽ làm) Hoạt động 5: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Đặc điểm mật độ dân số và sự phân bố dân cư của nước ta. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Phân tích, nhận xét các biểu đồ. Trang 10 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta? - Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Tìm hiểu trước bài 4 “Lao động và việc làm. Chất lượng cuộc sống” + Đặc điểm của nguồn lao động và việc sư dụng lao động ở nước ta. + Chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta hiện nay ra sao. IV. Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... Trang 11 Ngày soạn: 30/8/2020 Tuần: 2 - Tiết: 4 Bài 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta. - Sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân. * Kĩ năng: Phân tích, nhận xét các biểu đồ. * Thái độ: Cĩ ý thức giữ gìn vệ sinh mơi trường nơi đang sống và các nơi cơng cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động BVMT ở địa phương. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thơng tin. II.Chuẩn bị : Giáo viên: Tranh hậu quả việt tăng dân số Học sinh: Học thuộc bài và soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) - Hãy trình bày đặc điểm phân bố dân cư nước ta? - Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta? 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Nguồn lao động là nhân tố - HS: lắng nghe và quan trọng hàng đầu của sự ghi nhớ phát triển KT-XH, cĩ ảnh hưởng quyết định đến việc sử dụng các nguồn lực khác. Tất cả của cải vật chất và các giá trị tinh thần để thỏa mãn nhu cầu xã hội do con người sản xuất ra. Song khơng phải bất cứ ai cũng tham gia sản xuất, mà chỉ một bộ phận dân số Trang 12 cĩ đủ sức khỏe và trí tuệ vào ở độ tuổi nhất định. Để rõ hơn vấn đề lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống ở nước ta, chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hơm nay. * HĐ2: Tìm hiểu về nguồn I. Nguồn lao động và sử lao động và sử dung lao dụng lao động: động: Cá nhân (12p) 1. Nguồn lao động: - Bước 1: GV thuyết trình về - Quan sát, suy nghĩ - Nguồn lao động nước ta số lượng và kinh nghiệm của và trả lời. dồi dào và tăng nhanh. Đĩ nguồn lao động nước ta. là điều kiện để phát triển - Bước 2: GV yêu cầu HS kinh tế. dựa vào hình 4.1 và vốn hiểu biết để trả lời các câu hỏi: + Nhận xét về cơ cấu lực - Hạn chế về thể lực - Tập trung nhiều ở khu vực lượng lao động giữa thành thị và trình độ chuyên nơng thơn (75,8%) và nơng thơn. Giải thích mơn. - Lực lương lao động hạn nguyên nhân? - Đẩy mạnh phát chế về thể lực và chất lượng (HS khá – giỏi) triển cơng nghiệp (78,8% khơng đào tạo) + Nhận xét về chất lượng của chế biến nơng, lâm, lực lượng lao động nước ta. thủy sản. Để nâng cao chất lượng lực - Khơi phục và phát lượng lao động cần cĩ những triển làng nghề, giải pháp gì? (HS khá – giỏi) chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn. - Bước 3: GV thuyết trình về những cố gắng của nhà nước 2. Sử dụng lao động: trong sử dụng lao động theo - Số lao động cĩ việc làm ngành năm 1989 và 2003. ngày càng tăng. + GV yêu cầu HS quan sát hình 4.2 hãy nhận xét về cơ - Quan sát, suy nghĩ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao và trả lời. - Cơ cấu sử dụng lao động động theo ngành ở nước ta. của nước ta đang được thay * HĐ3: Tìm hiểu về vấn đề đổi theo hướng tích cực. việc làm: Cả lớp (10P) - Bước 1: GV yêu cầu HS II. Vấn đề việc làm: dựa vào SGK và vốn hiểu Nguồn lao động dồi dào biết trả lời các câu hỏi: trong điều kiện kinh tế chưa + Tại sao nĩi việc làm đang phát triển tạo sức ép rất lớn đến vấn đề giải quyết việc là vấn đề gay gắt ở nước ta? - Phân bố lại dân cư + Để giải quyết việc làm cần làm. và lao động giữa + Tỉ lệ thời gian làm việc tiến hành những biện pháp các vùng. gì? được sử dụng của lao động Trang 13 (HS khá – giỏi) - Đa dạng hĩa các ở nơng thơn là 77,7%. - Bước 2: GV chuẩn kiên hoạt động kinh tế ở + Tỉ lệ thất nghiệp của khu thức. nơng thơn. vực thành thị cả nước tương * HĐ4: Tìm hiểu về chất - Phát triển hoạt đối cao 6%. lượng cuộc sống: Cả lớp động cơng nghiệp, (10p) dịch vụ ở các đơ thị. - THGDBVMT: Tham gia - Đa dạng hĩa loại tích cực các hoạt động bảo vệ hình đào tạo. III. Chất lượng cuộc sống: mơi trường ở địa phương. - Chất lượng cuộc sống của - Bước 1: GV yêu cầu HS - Suy nghĩ và trả nhân dân ngày càng được dựa vào kênh chữ SGK và lời. cải thiện (Về thu nhập, giáo vốn hiểu biết cho biết. - Xĩa đĩi giảm dục y tế nhà ở, phúc lợi xã - Nước ta đã đạt những nghèo từ 16,1% hội) thành tựu gì trong việc nâng (2001) xuống cao chất lượng cuộc sống 14,5% (2002) và - Chất lượng cuộc sống cịn người dân? 12% (2003) 10% chênh lệch giữa các vùng, (HS khá – giỏi) (2005). giữa thành thị và nơng thơn, - Bước 2: GV yêu cầu HS - Cải thiện về: Giáo các tầng lớp dân cư trong xã dựa vào vốn hiểu biết nêu ví dục, y tế và chăm hội. dụ chứng minh các thành tựu sĩc sức khỏe, nhà ở, đĩ? nước sạch Hoạt động 5: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Đặc điểm của nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Phân tích, nhận xét các biểu đồ. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gây gắt ở nước ta? - Chúng ta đã đạt những thành tựu gì trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân? IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 5 SGK trang 18. - Làm bài tập trong tập bản đồ. IV. Rút kinh nghiệm: Trang 14 KÍ DUYỆT TUẦN 2 Ngày 3 tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Võ Thị Ánh Nhung Trang 15
Tài liệu đính kèm: