Ngày soạn: 20/ 9/2020 Tuần: 4 - Tiết: 7 Bài 7: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. - Các nhân tố trên đã ảnh hưởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa. * Kĩ năng: - Đánh giá giá trị kinh tế các tài nguyên thiên nhiên. - Biết sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. * Thái độ: Có ý thức tốt bảo vệ các yếu tố tự nhiên. Không ủng hộ những hành động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. - Năng lực thảo luận nhóm II. Chuẩn bị: Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Việt Nam - Bảng phụ Học sinh: SGK, soạn bài, làm bài tập trong tập bản đồ. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (4p) Hãy nêu một số thành tựu và thách thức trong phát triển kinh tế của nước ta? 3. Bài mới: (34p) Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) GV cho HS biết nông nghiệp - Học sinh lắng nghe, Trang 20 có những đặc điểm, đặc thù theo dõi khác so với các ngành kinh tế khác là phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Để hiểu rõ các nhân tố trên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài hôm nay” * HĐ 2: Tìm hiểu về các I. Các nhân tố tự nhân tố tự nhiên: Cặp/ nhiên: (Giáo dục môi nhóm: (18p) trường) - THGDBVMT: Không ủng hộ những hoạt động làm ô nhiễm, suy thoái và suy giảm đất, nước, khí hậu, sinh vật. Mục tiêu: Vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. - Bước 1: GV chia lớp thành 4 nhóm (mỗi tổ là 1 nhóm). - Bước 2 : GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm nghiên cứu nội dung 1. Tài nguyên đất: nhóm, các nhóm trong SGK, vốn hiểu biết - Là tài nguyên vô cùng trưởng quản lý nhóm, hoàn thành các câu hỏi được quí giá, là tư liệu sản phân công nhiệm vụ phân công theo nhóm: xuất không thể thay thế cho từng thành viên + Nhóm 1: Dựa vào bản đồ được của sản ngành và thảo luận, thư ký tự nhiên Việt Nam, kênh chữ nông nghiệp. của nhóm ghi nhận SGK cho biết - Hai nhóm đất chính : kết quả làm việc của ∙ Đất có vai trò như thế nào đất phù sa và đất feralit. đối với nông nghiệp ? nhóm. - Phù sa : 3 triệu ha ∙ Nêu các nhóm đất chính ở trồng lúa, nhiều cây nước ta? Phân bố những cây ngắn ngày trồng nào? - Đất feralit : 16 triệu - Tài nguyên đất và sử dung ha trồng cây công đất. nghiệp lâu năm. + Nhóm 2: Dựa vào bản đồ 2. Tài nguyên khí hậu: khí hậu Việt Nam và kênh chữ SGK: - Nhiệt đới ẩm gió mùa. ∙ Trình bày đặc điểm khí hậu - Phân hóa rõ rệt theo nước ta. Trang 21 ∙ Khí hậu nước ta phân hóa chiều bắc- nam, theo như thế nào? - Nhiệt đới ẩm gió mùa và theo độ cao. mùa. - Các tai biến thiên Hãy kể tên một số loại rau, ∙ nhiên. quả đặc trưng theo mùa hoặc tiêu biểu theo địa phương . - Rau vụ đông ở đồng bằng sông Hồng : + Nhóm 3: Dựa vào bản đồ khoai tây, súp lơ, ngô tự nhiên Việt Nam, kênh chữ đông, bắp cải SGK hãy: - Đà Lạt : bắp cải Đà 3. Tài nguyên nước : ∙ Cho biết tài nguyên nước Lạt, rau Phong phú, phân bố của nước ta phong phú như không đều trong năm thế nào? ∙ Tại sao thủy lợi là biện pháp hàng đầu trong thâm canh nông nghiệp ở nước ta? (HS khá- giỏi) - Chống úng, lụt - Nêu giá trị kinh tế của tài trong mùa mưa, bo. nguyên nước đối với sản - Đảm bảo nước tưới xuất nông nghiệp? trong mùa khô. (HS khá- giỏi) - Cải tạo đất, mở + Nhóm 4: Dựa vào bản đồ rộng diện tích canh tự nhiên Việt Nam, kênh chữ tác. SGK hãy cho biết tài nguyên - Tăng vụ thay đổi cơ 4. Tài nguyên sinh vật: sinh vật phong phú thuận lợi cấu mùa vụ. Phong phú là cơ sở gì cho phát triển, phân bố để nhân dân thuần nông nghiệp? dưỡng, tạo nên các - Chúng ta phải làm gì để giống cây trồng, vật bảo vệ tài nguyên sinh vật nuôi. phong phú và đa dạng? (HS khá- giỏi) * Lưu ý: các nhóm làm việc trong khoảng thời gian là 10 Đại diện các nhóm phút. trình bày, các HS - Bước 3: GV gọi HS đại khác cần chú ý theo diện các nhóm trình bày, các dõi phần trình bày nhóm cùng nhận xét và bổ của các nhóm, nhận sung, sau cùng, GV chuẩn xét và bổ sung nếu xác kiến thức (đưa thông tin có. phản hồi). * HĐ 2: Tìm hiểu về các nhân tố xã hội: Cá nhân: (10p) II. Các nhân tố kinh Mục tiêu: Các nhân tế- xã hội tố trên đã ảnh hưởng đến Trang 22 sự hình thành nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, đang phát triển theo hướng thâm canh và chuyên môn hóa. - Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 7.2, kênh chữ SGK trả lời các câu hỏi: + Dân cư và lao động nước 1. Dân cư và lao động ta ảnh hưởng đến nông Chiếm tỉ lệ cao, nhiều nghiệp như thế nào ? kinh nghiệm sản xuất (HS yếu) - Năm 2003, nước ta nông nghiệp. + Hãy kể tên một số cơ sở - có 74% dân số ở vật chất kĩ thuật trong nông nông thôn và gần nghiệp để minh họa rõ hơn 60% lao động trong cho sơ đồ 7.2 SGK. nông nghiệp. 2. Cơ sở vật chất – kĩ (HS khá- giỏi) - Nhiều kinh nghiệm, thuật : Ngày càng hoàn + Hãy nêu các chính sách cần cù, sáng tạo. thiện. mới của Đảng và Nhà nước. (Sơ đồ SGK trang 26) Tác dụng của chính sách đó - Là cơ sở để động trong nông nghiệp ? viên nông dân vươn 3. Chính sách phát (HS khá- giỏi) lên làm giàu. triển nông nghiệp : - Thúc đẩy sự phát Nhiều chính sách nhằm triển nông nghiệp. thúc đẩy nông nghiệp - Phát triển kinh tế hộ phát triển. + Thị trường có ảnh hưởng gia đình, trang trại. gì đến nền nông nghiệp Việt - Hiện nay, sức mua Nam ? trong nước hạn chế (HS khá- giỏi) nên việc chuyển đổi 4. Thị trường: - Bước 2 : GV gọi HS trình cơ cấu nông nghiệp Thị trường trong và bày, các HS khác có thể khó khăn. ngoài nước ngày càng nhận xét và bổ sung nếu có. - Thúc đẩy sản xuất, được mở rộng. Sau đó, GV chuẩn xác kiến đa dạng hóa sản thức phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. - Còn nhiều biến Hoạt động 5: Luyện tập động. (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Vai trò của các nhân tố tự nhiên và kinh tế xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nước ta. Trang 23 HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Củng cố và hình thành sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (4p) - Cho biết những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta? - Cho những ví dụ cụ thể để thấy rõ vai trò của thị trường đối với tình hình sản xuất một số nông sản ở địa phương em? (HS khá- giỏi) IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (2p) GV yêu cầu HS về nhà: - Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu trong sản xuất lương thực (lúa gạo) của nước ta từ thời kì 1980- 2005 - Làm bài tập trong tập bản đồ. - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 8 SGK trang 28-33. V. Rút kinh nghiệm : .................................................................................................................... .................................................................................................................... .................................................................................................................... Trang 24 Ngày soạn: 20/9/2020 Tuần: 4 - Tiết: 8 BÀI 8: SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ * Kiến thức: - Đặc điểm một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. - Sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. * Kĩ năng: - Phân tích bảng số liệu, kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo vùng. * Thái độ: Có ý thức bảo vệ các giống vật nuôi cây trồng, bảo vệ nguồn gen sinh vật. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài: - Năng lực tự học, đọc hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo. - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: Giáo viên: Bản đồ nông nghiệp Việt Nam. Học sinh: SGK, soạn bài trước ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Cho biết những thuận lợi của tài nguyên thiên nhiên để phát triển nông nghiệp nước ta. - Phân tích vai trò của nhân tố chính sách phát triển nông nghiệp, trong sự phát triển và phân bố nông nghiệp ? 3. Bài mới: (33p) Vào bài: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV HĐ 1: Tìm hiểu thực tiển (Mở đầu, khởi động) , (1 phút) Việt Nam là một nước - HS: lắng nghe và nông nghiệp- một trong ghi nhớ những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Trang 25 Nông nghiệp là hàng đầu Sự pt và phân bố ngành đã có những chuyển biến gì khác trước, ta cùng tìm hiểu qua nội dung bài học nay. * HĐ 2: Tìm hiểu về ngành trồng trọt: Cả lớp: (17p) - THGDKNS: Trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực. Mục tiêu: Đặc điểm một số cây trồng chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. - Bước 1: GV yêu cầu HS HS quan sát, suy I. Ngành trồng trọt: quan sát bảng 8.1 và vốn nghĩ và trả lời. Phát triển vững chắc, hiểu biết hãy: sản phẩm đa dạng, trồng + Nhận xét sự thay đổi tỉ trọt vẫn là ngành chính. trọng cây lương thực và cây công nghiệp trong cơ cấu giá - Nước ta đang thoát trị sản xuất ngành trồng trọt. khỏi tình trạng độc (HS khá - giỏi) canh lúa, trồng trọt + Sự thay đổi đó cho thấy sự đang phát triển đa đổi mới gì trong nông nghiệp dạng cây trồng. nước ta? (HS yếu) - Bước 2: GV yêu cầu HS HS quan sát, suy dựa vào bảng 8.2 SGK trang nghĩ và trả lời. 29, hình 8.2 và kênh chữ - Lúa và hoa màu. SGK trả lời các câu hỏi? Lúa là cây lương + Cây lương thực gồm thực chính. 1. Cây lương thực : những loại cây nào? Cây - Cơ cấu đa dạng. trồng nào là chính? - Đồng bằng châu thổ - Lúa là cây lương thực (HS yếu) sông Hồng và sông chính. + Dựa vào bảng 8.2 hãy Cửu Long. trình bày các thành tựu chủ - Diện tích, năng xuất, sản yếu trong sản xuất là thời kì lượng lúa, sản lượng bình 1980 – 2002. quân đầu người không + Quan sát hình 8.2 cho biết ngừng tăng. lúa được trồng nhiều nhất ở đâu? Tại sao? Bước 3: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, kết hợp với vốn - Cung cấp ngưyên 2.Cây công nghiệp: hiểu biết, bảng 8.3 cho biết : liệu cho công nghiệp - THGDBVMT: Cho biết chế biến. - Phát triển khá mạnh. Trang 26 việc phát triển cây công - Phá thế độc canh. - Có nhiều sản phẩm xuất nghiệp có ý nghĩa lớn lao - Khắc phục mùa vụ. khẩu như cà phê,cao su. như thế nào ? - Bảo vệ môi trường. - phân bố: Các vùng phân - Nước ta có những thuận lợi - Tận dụng tài bố cây công nghiệp chủ gì để phát triển cây công nguyên đất. yếu. nghiệp ? (HS khá - giỏi) - Dựa vào bảng 8.3 nêu sự phân bố các cây công nghiệp hàng năm và lâu năm ở nước ta. - Nước ta có những loại cây - Nhãn, vải, sầu 3. Cây ăn quả : ăn quả đặc sản nào? Vùng riêng, bơ, nho Đồng bằng sông Cửu nào trồng nhiều loại cây ăn Trên 50% diện tích Long và Đông Nam Bộ là quả nhất nước ta? Vì sao? cây ăn quả. vùng trồng cây ăn quả * HĐ2: Tìm hiểu về ngành nhiều nhất. chăn nuôi: Cặp (10p) II. Ngành chăn nuôi: Mục tiêu: Đặc điểm một số vật nuôi chủ yếu và một số xu hướng trong phát triển sản xuất nông nghiệp hiện nay. - Bước 1: GV yêu cầu 2 HS - Tỉ trọng ≈ 20% → Chiếm tỉ trọng nhỏ trong ngồi cùng bàn thì tạo thành nông nghiệp chưa pt nông nghiệp. một cặp, cùng trao đổi với hiện đại. nhau xoay quanh nội dung các câu hỏi sau: + Dựa vào hình 8.2 hãy nhận 1. Chăn nuôi trâu, bò: xét tỉ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp ở nước ta. + Xác định trên hình 8.2 - Bò trên 4 triệu con vùng chăn nuôi trâu, bò (Duyên hải Nam Trung chính? Bộ) + Thực tế hiện nay trâu, bò ở - Nhiều hoa màu, - Trâu 3 triệu con (Trung nước ta được nuôi chủ yếu lương thực hoặc du và miền núi Bắc Bộ, để đáp ứng nhu cầu gì? đông dân. Đảm bảo Bắc Trung Bộ) + Xác định trên hình 8.2 cung cấp thức ăn, thị 2. Chăn nuôi lợn : vùng chăn nuôi lợn chính? trường đông dân, nhu - Được nuôi tập trung ở (HS yếu) cầu việc làm lớn. hai đồng bằng sông Hồng - Vì sao lợn được nuôi nhiều - H5N1, dịch cúm gia vá sông Cửu Long là nơi nhất ở đồng bằng sông cầm có nhiều lương thực và Hồng? HS trình bày, nhận đông dân. xét và bổ sung (nếu - Năm 2002 có 23 triệu có). con. 3. Chăn nuôi gia cầm : Trang 27 + Cho biết hiện nay chăn - Phát triển nhanh ở đồng nuôi gia cầm nước ta và bằng. trong khu vực đang phải đối - Năm 2002, có 230 triệu mặt với nạn dịch gì? con. - Bước 2: GV gọi HS trình bày, GV chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 5: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ Sự phân bố sản xuất nông nghiệp, với việc hình thành các vùng sản xuất tập trung, các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu. HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 6: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Phân tích bảng số liệu, kĩ năng phân tích sơ đồ ma trận về phân bố các cây công nghiệp chủ yếu theo vùng. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (3p) - Nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta. - Xác định trên hình 8.2 các vùng chăn nuôi lợn. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) GV yêu cầu HS về nhà: - Làm bài tập trong tập bản đồ. - Xem và chuẩn bị trước nội dung bài 9 SGK trang 33-37. - Làm bài tập 2 SGK (trang 33) (HS khá- giỏi) (Trên trục toạ độ, vẽ hai cột thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%) qua các năm 1990 và 2002. Ghi chú các kí hiệu tương ứng) V. Rút kinh nghiệm : .. Trang 28 KÍ DUYỆT TUẦN 4 Ngày 23 tháng 9 năm 2020 - ND: .. - PP: - HT: ................................ Võ Thị Ánh Nhung Trang 29
Tài liệu đính kèm: