Phạm Văn Ngợi GDCD 9 Ngày soạn: 23/9/ 2020 Tiết: 5,6,7 Tuần: 5,6,7 CHỦ ĐỀ 1: TÌNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN THẾ GIỚI - HỢP TÁC CÙNG PHÁT TRIỂN I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: . Kiến thức: - Tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. - Ý nghĩa quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới. - Khái niệm hợp tác cùng phát triển. - Vì sao phải hợp tác quốc tế. - Nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và nhà nước ta. - Tích hợp bảo vệ môi trường. . Kĩ năng: - Biết thể hiện tình hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xúc. - Tham gia các hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường, địa phương tổ chức. Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năng của bản thân. . Thái độ: Tôn trọng, thân thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xúc. Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về hợp tác quốc tế. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy - học: - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, hiểu. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời được các câu hỏi. - Năng lực hợp tác nhóm: thảo luận, trình bày kết quả. II. Chuẩn bị: - Thầy: Tìm hiểu thêm phạm trù song phương, đa phương, hữu nghị, phóng to ảnh hội nghị cấp cao Á – Â lần thứ 5. Liệt kê các nước có quan hệ hữu nghị với Việt Nam. Tìm hiểu kĩ các từ viết tắt ASEN, WHO, UNDP, PAO, UNESCO,UNICEP. Tìm tên 10 nước ASEAN, phóng to 3 bức ảnh SGKT20,21. GV tìm hiểu thật kĩ về ý nghĩa của sự hợp tác quốc tế. - Trò: Quan sát ảnh và đọc trước phần nội dung bài học. Đọc trước 2 bài học này ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: 1p 2. Kiểm tra bài cũ : 4p Hoà bình là gì? Vì sao phải ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoà bình. 3. Bài mới: Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn(Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động): (1P) Mục đích: Giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú, tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Khởi động: Yêu cầu lớp Hát tập thể Ghi tên bài học. phó văn nghệ bắt giọng hát Ghi tên bài học. bài: Trái Đất này là của chúng mình. Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kiến thức 1: Kiến thức 1: I. Đặt vấn đề: Đặt vấn đề: 1. Đọc thông tin: Mục đích: HS tiếp cận 2. Quan sát ảnh toàn lễ thông tin, quan sát ảnh để khai mạc hội nghị cấp cao hiểu rõ nội dung. Á- Âu lần thứ 5: - GV đọc thông tin: - Nghe GV đọc thông tin: Quan hệ ngoại giao của Việt Quan hệ ngoại giao của Việt Nam Nam Bách khoa toàn thư mở Bách khoa toàn thư mở Wikipedia Wikipedia Việt Nam hiện nay, Việt Nam hiện nay, dưới chính thể Cộng hòa xã dưới chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có quan hệ ngoại giao với có quan hệ ngoại giao với 189 nước[1][2][3] thuộc tất cả 189 nước[1][2][3] thuộc tất cả châu lục và có quan hệ bình châu lục và có quan hệ bình thường với tất cả nước lớn, thường với tất cả nước lớn, các Ủy viên thường trực các Ủy viên thường trực của Hội đồng Bảo an Liên của Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc. Nước mới nhất Hiệp Quốc. Nước mới nhất mà Việt Nam thiết lập quan mà Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao là Nam hệ ngoại giao là Nam Sudan (21/2/2019). Việt Sudan (21/2/2019). Việt Nam hiện có quan hệ ngoại Nam hiện có quan hệ ngoại giao với 2 thực thể được giao với 2 thực thể được nhiều nước thừa nhận, nhiều nước thừa nhận, nhưng thực tế không độc nhưng thực tế không độc lập: Palestine và Tây lập: Palestine và Tây Sahara. Chưa có quan hệ Sahara. Chưa có quan hệ ngoại giao với 4 quốc gia và ngoại giao với 4 quốc gia và 1 quan sát viên thuộc Liên 1 quan sát viên thuộc Liên Hiệp Quốc: Tuvalu, Tonga, Hiệp Quốc: Tuvalu, Tonga, Bahamas, Malawi và Thành Bahamas, Malawi và Thành Vatican. Vatican. Trong số các nước đã thiết Trong số các nước đã thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam đã tuyên bố thiết lập Nam đã tuyên bố thiết lập quan hệ Đối tác Chiến lược quan hệ Đối tác Chiến lược toàn diện với 3 quốc gia toàn diện với 3 quốc gia gồm: Trung gồm: Trung Quốc (2008), Nga (2012), Ấ Quốc (2008), Nga (2012), Ấ n Độ (2016); quan hệ Đối n Độ (2016); quan hệ Đối tác Chiến lược với 13 quốc tác Chiến lược với 13 quốc gia gồm: Nhật Bản (2006), gia gồm: Nhật Bản (2006), Hàn Quốc, Tây Ban Hàn Quốc, Tây Ban Nha (2009), Vương quốc Nha (2009), Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland (2010), Đức (2011), Ireland (2010), Đức (2011), Ý, Pháp, Indonesia, Thái Ý, Pháp, Indonesia, Thái Lan, Singapore (2013), Mal Lan, Singapore (2013), Mal aysia, Philippines (2015) aysia, Philippines (2015) và Úc (2018); và quan và Úc (2018); và quan hệ Đối tác Toàn diện với 13 hệ Đối tác Toàn diện với 13 quốc gia gồm: Nam quốc gia gồm: Nam Phi (2004), Venezuela, Chil Phi (2004), Venezuela, Chil e, Brasil (2007), New e, Brasil (2007), New Zealand (2009), Argentina ( Zealand (2009), Argentina ( 2010), Ukraina (2011), Hoa 2010), Ukraina (2011), Hoa Kỳ, Đan Kỳ, Đan Mạch(2013), Myanmar, Mạch(2013), Myanmar, và Canada (2017), Triều và Canada (2017), Triều Tiên (2018), Brunei, Hà Tiên (2018), Brunei, Hà Lan (2019). Lan (2019). Về chủ trương, theo Báo Về chủ trương, theo Báo cáo Chính trị của Ban Chấp cáo Chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa Cộng sản Việt Nam khóa X tại Đại hội đại biểu toàn X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI đã nêu lên quốc lần thứ XI đã nêu lên chính sách đối ngoại: Thực chính sách đối ngoại: Thực hiện nhất quán đường lối hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát hòa bình, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập quốc và tích cực hội nhập quốc tế; là bạn, đối tác tin cậy và tế; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế; vì trong cộng đồng quốc tế; vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì lợi ích quốc gia, dân tộc, vì một nước Việt Nam xã hội một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa giàu mạnh[4]. chủ nghĩa giàu mạnh[4]. - Yêu cầu học sinh quan sát - Quan sát ảnh hội nghị cấp ảnh hội nghị cấp cao Á- Âu cao Á- ÂU lần thứ. lần thứ 5. - Thảo luận nhóm câu hỏi: - Em có suy nghĩ gì về tình + Nước ta có quan hệ hữu hữu nghị giữa nhân dân ta nghị với nhiều nước trên thế với nhân dân các nước giới. Với hơn 167 nước. khác? + Nước ta đã gia nhập các tổ chức Quốc tế. - Quan hệ hữu nghị giữ các + Quan hệ hữu nghị nhằm dân tộc có ý nghĩa như thế thúc đẩy hợp tác, nào đối với sự phát triển của Giảm bớt chiến tranh. mỗi nước và toàn nhân loại? Kiến thức 2: Kiến thức 2: II. Nội dung bài học: Nội dung bài học: 1. Tình hữu nghị: Quan hệ Mục đích: Hình thành khái bài bè thân thiết giữa nước niệm tình hữu nghị, quan hệ này với nước khác. hữu nghị, chính sách quan 2. Quan hệ hữu nghị: hệ hữu nghị- hợp tác của Hợp tác làm ăn trên nhiều Đảng và nhà nước ta. lĩnh vực. - Tình hữu nghị giữa các - Tình hữu nghị là quan hệ 3. Chính sách hữu nghị của dân tộc trên thế giới là gì? bạn bè thân thiết. Đảng và nhà nước ta: Cởi mở, thông thoáng tạo điều - Các nước quan hệ hữu - Các nước quan hệ hữu kiện cho đối tác làm ăn. nghị với nhau để làm gì? nghị để thúc đẩy hợp tác. 4. Khi tiếp xúc với người nước ngoài phải có thái độ, - Nêu chính sách hoà bình - Nhà nước ta sẵn sàng quan cử chỉ việc làm tỏ ra thân và hữu nghị của nhà nước hệ hữu nghị với các nước thiện. ta. trên thế giới. 5. Hợp tác: Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ hổ trợ - Em phải làm gì để xây - Bạn bè thân thiện giúp đỡ nhau trong công việc, lĩnh dựng tình hữu nghị? nhau. vực nào đó nhằm mục đích chung.Nước ta đã và đang - Hợp tác là gì? - Hợp tác: chung sức làm hợp tác với Liên bang Nga việc, giúp đỡ hỗ trợ lẫn trong khai thác dầu khí, hợp nhau. tác với Nhật Bản trong lĩnh - Nước ta đã và đang hợp - Nước ta đã và đang hợp vực phát triển cơ sở hạ tầng; tác với những nước nào, tác với Liên bang Nga trong hợp tác với Ô – xtrây – lia trên lĩnh vực nào? khai thác dầu khí, hợp tác trong lĩnh vực giáo dục và với Nhật Bản trong lĩnh vực đào tạo. phát triển cơ sở hạ tầng; hợp 6. Hợp tác nhằm giải quyết tác với Ô – xtrây – lia trong những công việc chung của lĩnh vực giáo dục và đào các quốc gia dân tộc trong tạo. đó có vấn đề về môi - Tại sao trong thời đại ngày - Thời đại ngày nay cần trường . nay lại cần phải hợp tác phải hợp tác để giải quyết 7. Nguyên tắc hợp tác quốc quốc? những vấn đề bức xúc có tế của Đảng và nhà nước ta. tính chất toàn cầu. Đó là: tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh - Tích hợp: Em hãy nêu ý - Tích hợp: thổ của nhau, không can nghĩa của sự hợp tác quốc - Bảo vệ môi trường là trách thiệp vào công việc nội bộ tế trong việc bảo vệ môi nhiệm của tất cả mọi người, của nhau, không dùng vũ trường và tài nguyên thiên các quốc gia. lực hoặc đe doạ dùng vũ nhiên. Các nước phải hợp tác lại để lực, bình đẳng, cùng có lợi; có hành động cụ thể giữ gìn giải quyết các bất đồng, cuộc sống cho trái Đất. Bảo tranh chấp bằng thương vệ tầng Ô ZÔN, nguồn lợi lượng hoà bình; phản đối thuỷ sản, khai thác tài mọi âm mưu hành động gây nguyên hợp lí. sức ép, áp đặt, cường - Giải trừ vũ khí hạt nhân. quyền. - Khí thảy các nhà máy xí 8. Học sinh phải rèn luyện nghiệp. tinh thần hợp tác với bạn bè - Tích hợp: Chỉ ra một vài - Nước thải công nghiệp. và những người xung ví dụ cụ thể về sự hợp tác - Bảo vệ trái Đất. quanh. của nước ta với các nước - Không đánh cá bằng mìn. khác trong khu vực và trên - Không vứt bọc ni lông ra thế giới về bảo vệ môi môi trường. trường và tài nguyên thiên - Bảo vệ rừng nguyên sinh. nhiên? - Bảo vệ động vật quý hiếm. - Hợp tác để có hiệu quả cần - Dựa trên nguyên tắc hợp dựa trên các nguyên tắc tác quốc tế của nhà nước ta. nào? - Công dân học sinh có cần - Học sinh cũng cần hợp tác hợp tác không? với nhau để học tập, lao động tốt. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục đích: HDHS làm các bài tập trong sách giáo khoa. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Bài 1: Bài 1: Bài 1: Hãy nêu một số việc làm - Chỉ đường. Một số việc làm thể hiện thể hiện tình hữu nghị với - Kết bạn. tình hữu nghị với bạn bè: bạn bè và người nước ngoài - Học nhóm. - Giúp bạn lúc gặp khó trong cuộc sống hằng ngày. - Tham quan. khăn. - Giúp bạn tìm ra phương pháp giải bài tập. - Hướng dẫn người nước ngoài tìm hiểu tham quan di tích. Bài 2: Bài 2: Bài 2: - Bạn em thiếu lịch sự với - Giải thích lỗi sai của bạn. Bày tỏ việc làm của em: người nước ngoài. - Nếu bạn em có thái độ - Trường em có tổ chức - Giới thiệu về bản thân và thiếu lịch sự với người nước giao lưu với học sinh nước đất nước Việt Nam. ngoài, em sẽ giải thích cho ngoài. bạn hiểu rõ, việc làm chưa - Hỏi: Em sẽ làm gì trong - Chọn tình huống. đúng đó. Lý do đối xử tốt các tình huống trên? Vì sao với họ để gây tình hữu nghị. em làm như vậy? - Trường em có tổ chức giao lưu với học sinh nước ngoài em sẽ giới thiệu với bạn bè về đất nước mình. Lý do giúp họ hiểu và yêu mến cảm thông. Bài 3: Bài 3: - Gọi một học sinh đọc. - Đọc bài. - Hợp tác quốc tế: Nêu các ví dụ về sự hợp tác - Học sinh thực hiện yêu quốc tế: cầu của bài 1. + Bảo vệ môi trường; bảo vệ trái Đất và tầng ôzôn. - Môi trường sạch, xanh, + Xoá đói giảm nghèo. đẹp. + Không kì thị phân biệt - Tổ chức PAO. người nhiễm HIV. - Nghiên cứu cách phòng + Không cho bọn khủng bố chữa bệnh HIV/AIDS. lưu trú trên lãnh thổ. Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng. Mục đích: Mở rộng và nâng cao kiến thức cho học sinh. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động Kể về những hoạt động thể Kể về những hoạt động thể Chốt lại nội dung chính của hiện tình hữu nghị của nhân hiện tình hữu nghị của nhân câu này! dân ta với nhân dân các dân ta với nhân dân các nước khác trên thế giới. nước khác trên thế giới. 4. Hướng dẫn về nhà hoạt động nối tiếp: Mục đích: HS biết được nội dung tự học ở nhà, nắm vững kiến thức của bài vừa học. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm của học sinh Kết luận của giáo viên động - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Về nhà học bài. - Làm bài tập 3,4 trang 9. - Làm bài tập 3,4 trang 9. - Làm bài tập 3,4 trang 9. - Đọc trước bài : Kế thừa và - Đọc trước bài : Kế thừa và - Đọc trước bài : Kế thừa và phát huy truyền thống tốt phát huy truyền thống tốt phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc(đọc kĩ cả 3 đẹp của dân tộc(đọc kĩ cả 3 đẹp của dân tộc(đọc kĩ cả 3 mục của bài học, chú ý mục của bài học, chú ý mục của bài học, chú ý nguyên tắc hợp tác). nguyên tắc hợp tác). nguyên tắc hợp tác). IV. Kiểm tra đánh giá bài học: (5P) - Thế nào là tình hữu nghị? - Hợp tác là gì? - Khi tiếp xúc với người nước ngoài em cần có thái độ như thế nào? - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. IV. RÚT KINH NGHIỆM: - Thầy: .. - Trò: . Kí duyệt của tổ tuần 5,6,7 Ngày: 30/9/2020 Tổ phó - ND: . - PP: Đinh Thu Trang Nhật Bản: Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Nhật Bản vào năm 2009. Nhật là nước G-7 đầu tiên nâng cấp quan hệ lên tầm đối tác chiến lược đồng thời cũng là nước G-7 đầu tiên công nhận quy chế kinh tế thị trường của Việt Nam vào năm 2011. Đến năm 2014, Nhật Bản là nước tài trợ ODA lớn nhất cho Việt Nam và là nhà đầu tư số 1 tại Việt Nam (cả về tổng vốn đầu tư và vốn đã giải ngân). Trong ảnh, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và Thủ tướng Nhật Shinzo Abe tại Hội nghị Xúc tiến đầu tư Việt Nam tại Tokyo tháng 6/2017. Hàn Quốc: Việt Nam và Hàn Quốc nâng tầm quan hệ lên đối tác chiến lược vào tháng 10/2009. Từ chỗ là "cựu thù" do quân đội Hàn Quốc cùng Mỹ tham chiến ở Việt Nam, năm 2017, Việt Nam và Hàn Quốc kỷ niệm 25 năm thiết lập quan hệ ngoại giao. Tháng 11/2017, Tổng thống Moon Jae In đã công bố Chính sách Phía Nam mới nhắm đến mục tiêu tăng cường quan hệ giữa Hàn Quốc và các nước Đông Nam Á, trong đó Việt Nam là đối tác thương mại lớn nhất của Hàn Quốc tại Đông Nam Á và là quốc gia đóng vai trò trung tâm trong Chính sách Phía Nam mới. Trong ảnh, Chủ tịch nước Trần Đại Quang gặp gỡ Tổng thống Hàn Quốc Moon Jae In trong Tuần lễ Cấp cao APEC 2017. Tây Ban Nha: Đây là quốc gia đầu tiên tại châu Âu ký tuyên bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với Việt Nam vào năm 2009. Kể từ khi chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1977, trao đổi thương mại song phương được duy trì vững chắc, tăng đều từ 15-20% hàng năm trong hơn 15 năm qua, từ 205 triệu USD năm 2001 lên gần 2,8 tỷ năm 2016. Với kết quả trên, Tây Ban Nha đang là đối tác thương mại châu Âu lớn thứ 6 của Việt Nam. Trong ảnh, Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết bắt tay Thủ tướng Tây Ban Nha Luis Rodriguez Zapatero trong cuộc gặp năm 2009. Anh: Tháng 9/2010, Việt Nam và Liên hiệp Anh và Bắc Ireland ký Tuyên bố chung chính thức nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược, với 7 lĩnh vực hợp tác chủ yếu là chính trị-ngoại giao, các vấn đề toàn cầu và khu vực, thương mại - đầu tư, hợp tác phát triển kinh tế-xã hội, giáo dục - đào tạo, an ninh - quốc phòng và giao lưu nhân dân. Trong ảnh, Thủ tướng Anh David Cameron bắt tay Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trong chuyến thăm chính thức Việt Nam vào tháng 7/2015. Thái Lan: Năm 2013, Việt Nam và Thái Lan chính thức nâng cấp quan hệ lên đối tác chiến lược. Tính đến năm 2017, Việt Nam cũng là quốc gia Đông Nam Á duy nhất mà Thái Lan xây dựng mối quan hệ đặc biệt này. Trong ảnh, Thủ tướng Thái Lan Prayut Chan-o-cha đón tiếp Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Bangkok tháng 8/2017. Lãnh đạo hai nước khẳng định nỗ lực đưa kim ngạch thương mại song phương đạt mức 20 tỷ USD trước năm 2020; hỗ trợ nhau trở thành trung tâm thu hút đầu tư thương mại của khu vực và thúc đẩy hợp tác về gạo. Pháp: Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Thủ tướng Pháp Jean - Marc Ayrault ký tuyên bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược vào ngày 25/9/2013. Kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao năm 1973, hai nước đã thông qua nhiều thỏa thuận và cơ chế hợp tác trong các lĩnh vực đa dạng: chính trị, quốc phòng, an ninh, thương mại và đầu tư, văn hóa, khoa học và công nghệ, giáo dục, đào tạo, pháp luật và tư pháp, đặc biệt là giáo dục đại học và hợp tác địa phương. Singapore: Tháng 9/2013, nhân chuyến thăm của Thủ tướng Lý Hiển Long tới Việt Nam và kỷ niệm 40 năm thiết lập quan hệ ngoại giao vào năm 1973, hai nước đã ra Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược. Đến cuối năm 2017, Singapore là đối tác thương mại lớn thứ 6 của Việt Nam và đứng thứ 3 trong số các quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam. Trong ảnh, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc hội đàm với Thủ tướng Singapore Lý Hiển Long vào tháng 3/2017. Italy: Nhân chuyến thăm chính thức Italy của Tổng Bí Thư Nguyễn Phú Trọng năm 2013, hai bên đã ký tuyên bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược. Trong bản tuyên bố chung, Italy khẳng định tiếp tục hỗ trợ Việt Nam tăng cường quan hệ kinh tế và thương mại với EU và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường. Trong ảnh, Tổng thống Italy Giorgio Napolitano đón tiếp Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng ở buổi hội đàm tại Cung điện Quirinale ở thủ đô Rome tháng 1/2013. Indonesia: Việt Nam và Indonesia nâng tầm quan hệ lên đối tác chiến lược năm 2013 sau khi đã thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1955. Tính đến tháng 4/2017, Indonesia đứng thứ 5 trong ASEAN và thứ 30 trong số 105 quốc gia đầu tư vào Việt Nam. Trong ảnh, Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng bắt tay Chủ tịch Hội đồng đại biểu nhân dân Indonesia (Hạ viện) Setya Novanto trong chuyến thăm chính thức đến Indonesia vào tháng 8/2017. Malaysia: Tháng 8/2015, Việt Nam và Malaysia nâng tầm quan hệ lên đối tác chiến lược. Malaysia hiện là đối tác thương mại và nhà đầu tư lớn thứ bảy của Việt Nam với kim ngạch hai chiều đạt 8,4 tỷ USD năm 2016 và tổng vốn đầu tư tính đến hết tháng 5/2017 đạt 12 tỷ USD. Lãnh đạo hai nước nhất trí đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thương mại, đầu tư và mở rộng trao đổi hàng hóa, tạo điều kiện cho các nhà đầu tư hai nước hợp tác kinh doanh. Trước thách thức ngày càng gia tăng về an ninh truyền thống, phi truyền thống, hai nước nhất trí đẩy mạnh hợp tác an ninh – quốc phòng, chia sẻ thông tin, chính sách, phối hợp lập trường về các vấn đề liên quan đến an ninh mỗi nước và của khu vực. Philippines: Việt Nam trở thành đối tác chiến lược thứ ba của Philippines, sau Mỹ và Nhật, vào tháng 11/2015. Trong ảnh, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang và Tổng thống Benigno Aquino chứng kiến Bộ trưởng Ngoại giao 2 nước ký Tuyên bố chung về việc thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược. Kim ngạch thương mại năm 2015 đạt gần 3 tỷ USD và đạt 1,72 tỷ USD trong 7 tháng đầu năm 2016, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2015. Hợp tác quốc phòng, hợp tác biển và đại dương là một trong những trụ cột trong quan hệ hai nước, trong đó ưu tiên là vấn đề an ninh và tự do hàng hải, phát triển kinh tế biển, tìm kiếm cứu nạn Australia: Ngày 15/3/2018, Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc và Thủ tướng Australia Malcolm Turnbull đã ký tuyên bố thiết lập quan hệ đối tác chiến lược. Đây cũng là năm hai bên kỷ niệm 45 năm thiết lập quan hệ ngoại giao. Với 10 tỷ USDkim ngạch thương mại song phương, Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Australia trong ASEAN (sau Indonesia với 16,4 tỷ USD) và là đối tác với tốc độ tăng kim ngạch mạnh nhất với tỷ lệ 12%/năm trong 5 năm qua.
Tài liệu đính kèm: