Giáo án Hoá học 8 - Năm học 2010 - 2011 - Học kì II

Giáo án Hoá học 8 - Năm học 2010 - 2011 - Học kì II

I. MỤC TIÊU.

- Học sinh biết được: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của oxi.

- Biết được một số tính chất hóa học của oxi.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.

- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận

- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường

II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN.

1. Giáo viên :

- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.,diêm , đóm

- Dụng cụ : Đèn cồn, môi sắt

- Hóa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, Fe, than

2. Học sinh:

- SGK , vở ghi

III. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH.

- Trực quan ,vấn đáp , hoạt động nhóm

 

doc 99 trang Người đăng hoaianh.10 Lượt xem 875Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Hoá học 8 - Năm học 2010 - 2011 - Học kì II", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Ngày soạn :...../...../.....
Ngày giảng :...../...../.....
Chương IV Oxi - Không khí
Tiết 39 tính chất của oxi (t1)
I. mục tiêu.
- Học sinh biết được: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của oxi.
- Biết được một số tính chất hóa học của oxi.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường
II. phương tiện thực hiện. 
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.,diêm , đóm
- Dụng cụ : Đèn cồn, môi sắt
- Hóa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, Fe, than
2. Học sinh: 
- SGK , vở ghi
III. cách thức tiến hành.
- Trực quan ,vấn đáp , hoạt động nhóm
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức:	8A	
B. Kiểm tra:
C. Bài mới:
Chúng ta có thể nhịn ăn tới vài bữa nhịn uống nhiều giờ nhưng không thể nhịn thở đến vài phút. Vậy trong quá trình hô hấp con người đã lấy gì vào cơ thể (oxi). Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về oxi
GV: Giới thiệu oxi là nguyên tố hóa học phổ biến nhất ( 49,4% khối lượng vỏ trái đất)
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
? Hãy cho biết ký hiệu, CTHH, NTK, PTK của oxi?
HS quan sát lọ đựng oxi
? Hãy nêu những tính chất vật lý của oxi?
? Vậy oxi nặng hay nhẹ hơn không khí?
? ở 200C 1lit nước hòa tan được 31l khí oxi. NH3 tan được 700l. Vậy oxi tan nhiều hay ít trong nước?
GV: Oxi hóa lỏng ở - 1830, oxi lỏng màu xanh nhạt.
? Em hãy nêu kết luận về tính chất vật lý của oxi?
Gv: Làm thí nghiệm đốt lưu huỳnh trong oxi.
HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng
GV: Giới thiệu chất khí thu được là lưu huỳnh dioxit: SO2
? Hãy viết PTHH?
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong không khí và trong oxi.
HS: Quan sát hiện tượng và nêu nhận xét
GV: Giới thiệu khí thu được là diphôtphpentaoxit P2O5
?Hãy viết PTHH?
? Nhắc lại tính chất hóa học của oxi?
I. Tính chất vật lý của oxi:
- Trong tự nhiên: tồn tại ở dạng đơn chất và hợp chất.
KHHH: O
CTHH: O2
NTK: 16
PTK: 32
- Là chất khí không màu không mùi.
 d O2/ kk = 32/ 29
- Tan ít trong nước
- Hóa lỏng ở - 183 0C, oxi lỏng có màu xanh nhạt
II. Tính chất hóa học
1. Tác dụng với phi kim:
a. Tác dụng với lưu huỳnh 
- lưu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn trong không khí với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí mùi.hắc
 S (r) + O2 (k) SO2 (k)
b. Tác dụng với photpho:
- Phot pho cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói tạo ra khói dày đặc bám vào thành bình dưới dạng bột.
 4P (r) + 5O2 (k) 2P2O5 (r)
* Kết luận : Sự cháy của S và P trong o xi mãnh liệt hơn và tạo ra nhiệt độ cao hơn khi cháy ngoài không khí
D. Củng cố, đánh giá.
	- HS làm bài tập: Hoàn thành sơ đồ biến hoá sau:
a. P đ P2O5 đ H3PO4
b. S đ SO2 đ SO3
	- HS làm bài tập vào vở
	- Gọi 2 HS lên bảng
E. Hướng dẫn về nhà.
	- Học bài
	- Làm bài tập 24.2; 24.3; 24.7
__________________________________________
Ngày soạn :...../...../.....
Ngày giảng :...../...../.....
Tiết 40 tính chất của oxi (t2)
I. mục tiêu.
- Học sinh biết được một số tính chất hóa học của oxi., ô xi tác dụng với o xít kim loại
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
II. phương tiện thực hiện. 
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ: Đèn cồn, muôi sắt. ống nghiệm 
- Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt
2. Học sinh:
- Ôn lại bài cũ, SGK , vở ghi
III. cách thức tiến hành.
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
- Trực quan ,vấn đáp , hoạt động nhóm
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức: 8A	
B. Kiểm tra:
- Nêu tính chất vật lý và hóa học đã biết của oxi. Viết các PTHH xảy ra?
- Gọi HS chữa bài tập 4 SGK 
C. Bài mới:
	Oxi là một PK rất hoạt động đặc biệt ở nhiệt độ cao. Nó tác dụng với PK tạo ra oxit của PK đó. Vậy ngoài khả năng p/ứ với PK khác oxi còn p/ứ với chất nào khác?
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
- Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi.? 
? Có dấu hiệu của phản ứng không?
GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một mẩu than gỗ đốt cho than cháy và dây sắt nóng đỏ đưa nhanh vào bình đựng oxi
? Quan sát và nêu nhận xét hiện tượng?
Các hạt nâu đỏ là oxit sắt từ Fe3O4
? Hãy viết PTHH
GV: Khí metan có nhiều trong bùn ao. Phản ứng của metan trong không khí tạo thành khí cacbonic và nước đồng thời tỏa nhiều nhiệt
? Hãy viết PTHH?
- HS làm bài tập vào vở
- Gọi 1 HS lên chữa bài
- GV nhận xét cho điểm
- HS đọc và tóm tắt
- HS viết pt p/ứ
- GV hướng dẫn cách so sánh tìm chất hết, chất dư
- SO2 phải tính theo chất nào?
(chất hết)
- Cả lớp làm bài tập vào vở.
- Gọi 1 HS lên chữa tiếp.
II. Tính chất hoá học
2. Tác dụng với kim loại
*Thí nghiệm đốt Fe trong O2
- Chuẩn bị : 1 bình đựng O2 ,1 dây Fe nhỏ 
- Tiến hành như hình 4.3 
- Hiện tượng : Fe cháy mạnh,sáng chói không có ngọn lửa Không có khói có tiếng nổ làm bắn ra các hạt sắt từ ô xít (Fe3O4)
- Phương trình phản ứng 
3Fe +2 O2 Fe3O4
3. Tác dụng với hợp chất 
 Oxi tác dụng với CH4 tạo ra khí CO2 và khí CO2 phản ứng toả nhiệt 
CH4 + 2O2 CO2 + 2H2O 
 (k) (k) (k) (h)
Tác dụng với rượu êtylic 
C2H6O + 3O2 2CO2 + 3H2O
Tác dụng với FeS2
 4Fe S2 + 11 O2 Fe2O3 + 8SO2
III. Luyện tập
Bài 2
2H2S + 2O2 đ 4CO2 + SO2
 (k) (h) (k)
Bài 3.
PT: S + O2 SO2
- Tính nS và trong lượng chất bài cho
Ta có: => S dư, O2 p/ứ hết
- Tính tạo thành theo O2
Theo PT: 
= n.M = 0,05 . 64 = 3,2g
Vậy = 3,2g
D. Củng cố, đánh giá.
- Nhắc lại t/c hoá học của oxi
- KL về tính chất hoá học của oxi
- Dạng bài tập: Cho lượng chất cả 2 chất p/ứ.
E. Hướng dẫn về nhà.
- Bài tập 3, 6
_________________________________________________
Ngày soạn :...../...../.....
Ngày giảng :...../...../.....
Tiết 41 sự oxi hoá - phản ứng hoá hợp
 ứng dụng của oxi
I. mục tiêu.
- Hiểu sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hoá.
- Hiểu phản ứng hoá hợp trong đó chỉ có một chất mới tạo thành từ 2 hay nhiều chât ban đầu, lấy được ví dụ minh hoạ.
- Nêu được những ứng dụng oxi với hô hấp con người, động thực vật và đốt cháy nhiên liệu.
- Tiếp tục rèn kĩ năng viết công thức hoá học của oxi và PUHH tạo thành oxit.
- Hiểu được ứng dụng của ô xi đối với đời sống con người 
II. phương tiện thực hiện. 
1. Giáo viên : Bảng phụ, bảng nhóm.
2. Học sinh : Phiếu học tập.
III. cách thức tiến hành.
- Phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức: 8A	
B. Kiểm tra:
1. Nêu tính chất hóa học của hidro? Viết PTHH minh họa?
2. Làm bài tập số 1, 3.
C. Bài mới:
	Sự oxi hoá là gì, phản ứng hoá hợp là gì, oxi có những ứng dụng nào trong đời sống, sản xuất ?
GV :Những phản ứng hoá học của oxi với các chất P, S, Fe, CH4 được gọi là sự oxi hoá.
HS : : Định nghĩa
? Sự oxi hoá là gì.
? Hãy điền số thích hợp vào bảng sau :
I. Sự oxi hoá
*Định nghĩa
+ Sự oxi hoá là sự tác dụng của oxi với một chất.
Chất đó có thể là đơn chất, có thể là hợp chất.
 Sự khử CuO
CuO + H2 Cu + H2O 
 Sự oxi hóa hidro
II. Phản ứng hoá hợp
Phương trình hoá học
Số chất phản ứng
Số chất sản phẩm
4P + 5O2 2P2O5
3Fe + 2O2 Fe3O4
CaO + H2O Ca(OH)2
CaO + CO2 CaCO3
 2
 2
 2
 2
 1
 1
 1
 1
GV : Các phản ứng trên gọi là phản ứng hoá hợp.
? Phản ứng hoá hợp là gì.
GV : Giới thiệu về phản ứng toả nhiệt.
? ở nhiệt độ thường các phản ứng hoá học trên có xẩy ra không.
? ở nhiệt độ nhất định khơi mào phản ứng có hiện tượng gì.
GV : Treo tranh ứng dụng của oxi.
? Kể những ứng dụng chính của oxi trong đời sống mà em biết.
HS : Thảo luận nhóm.
GV : Yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra những ứng dụng của oxi.
Định nghĩa: Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu.
*những phản ứng hoá học có sinh nhiệt trong quá trình xảy ra phản ứng gọi là phản ứng toả nhiệt
+ ở nhiệt độ thường các phản ứng hoá học hầu như không xảy ra.
+ Nâng đến nhiệt độ nhất định các phản ứng sẽ cháy và toả nhiều nhiệt.
III. ứng dụng của oxi
a) Sự hô hấp
O2 + dinh dưỡng Chất thải + năng lượng duy trì sự sống
- Để oxi hoá các chất dinh dưỡng trong cơ thể người và động vật.
- Dùng cho những phi công, thợ lặn, chiến sĩ chữa cháy, đều thở bằng oxi trong các bình đặc biệt.
b) Sự đốt cháy nhiên liệu
VD : Sự cháy trong O2 toả nhiệt cao hơn trong không khí 
- Trong công nghiệp sản xuất gang, thép.
- Đốt cháy nhiên liệu.
- Hỗn hợp oxi lỏng với vật liệu xốp làm vật liệu nổ.
- Đốt nhiên liệu trong tên lửa.
.
D. Củng cố, đánh giá.
Cân bằng các phản ứng sau và cho biết phản ứng nào là phản ứng hoá hợp.
Al + O2 Al2O3
Fe + H2O FeO + H2
SO3 + H2O H2SO4
BaO + H2O Ba(OH)2
E. Hướng dẫn về nhà.
Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4, 5 (SGK TR : 87)
_______________________________________________
Ngày soạn :...../...../.....
Ngày giảng :...../...../.....
Tiết 42 oxit
I. mục tiêu.
- Học sinh biết được các khái niệm oxit, sự phân loại oxit và cách gọi tên oxit.
- Rèn luyện kỹ năng lập CTHH của oxit.
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng lập các PTHH có các sản phẩm là oxit.
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trường.
II. phương tiện thực hiện. 
1. Giáo viên : 
- Bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh :
- Xem bảng hoá trị cách lập công thức dựa vào hoá trị
III. cách thức tiến hành.
- ẹaứm thoaùi, neõu vaỏn ủeà
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức:	8A	
B. Kiểm tra:
- Nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp lấy ví dụ minh họa?
- Nêu định nghĩa sự oxi hóa Cho ví dụ minh họa?
- Làm bài tập số 2 SGK
C. Bài mới:
Oxi là một đơn chất rất hoạt động có thể hoá hợp với nhiều đơn chất KL, PK, sản phẩm của những phản ứng đó gọi là oxit. Vậy oxit là gì, phân loại và tên gọi như thế nào ?
Đưa ra một số oxit
? Em hãy nêu nhận xét của mình về thành phần của oxit?
? Hãy nêu định nghĩa của oxit?
GV: Phát phiếu học tập
HS hoạt động theo nhóm
Trong các hợp chất sau hợp chất nào thuộc loại oxit
K2O, CuSO4, Mg(OH)2, H2S, SO3, Fe2O3, CO2, NaCl, CaO.
Các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác bổ sung nếu có
GV: Chốt kiến thức
GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại 
- Qui tắc hóa trị áp dụng với hợp chất 2 nguyên tố
- Nhắc lại các thành phần của oxit?
? Em hãy viết công thức chung của oxit?
GV: Thông báo có 2 loại oxit
? Em hãy cho biết ký hiệu của một số phi kim thường gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về 3 oxit axit ?
GV: Giới thiệu ở bảng phụ các oxit axit và các axit tương ứng.
? Hãy kể tên các kim loại thường gặp?
? Em hãy lấy ví dụ về các oxit bazơ?
GV: Giới thiệu các bazơ tương ứng với các oxit bazơ.
GV: Đưa cách gọi tên oxit.
? Hãy gọi tên các oxit sau:
K2O, ,CaO, MgO, PbO, Na2O
? Vậy với FeO và Fe2O3 thì gọi như thế nào?
GV: Đưa qui tắc gọi tên oxit kim loại có nhiều hóa trị.
GV: Giới thiệu các tiền tố
? Hãy đọc tên các oxit: SO3, SO2, CO, CO2, N2O5, P2O5
Bài tập: Trong các oxit sau oxit nào là oxit axit, oxit bazơ?
Na2O, CuO, Ag2O, CO2, N2O5, SiO2
Gọi tên các oxit đó
HS làm bài tập vào vở
I. Định ... ải thích được các hiện tượng xảy ra trong thực tế.
II. Phương tiện thực hiện:
1. Giáo viên : Bảng phụ
2. Học sinh : HS: Ôn lại các kiến thức trong học kỳ II 
III. Cách thức tiến hành :
Đàm thoại , HĐ nhóm , luyện tập
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức: 8A	
B. Kiểm tra:
C. Bài mới:
Gv nêu vấn đề
?Em hãy cho biết trong học kỳ II chúng ta đã học những chất cụ thể nào.
GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
?Nêu tính chất hoá học của oxi ,hiđro , nước.
GV phân cho mỗi nhóm trả lời tính chất của mỗi chất.
GV gọi đại diện nhóm trình bầy các nhóm khác nhận xét bổ sung.
GV nhận xét phần trình bầy của các nhóm.
GV cho HS vận dụng làm bài tập.
BT1: Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa các cặp chất sau.
a) P + O2 
b) Fe + O2 
c) H2 + Fe2O
 d) BaO + H2O 
e) SO3 + H2O 
f) Ba + H2O 
? Cho biết các phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào.
? Tại sao lại phân loại như thế.
GV yêu cầu HS làm bài tập 2
Viết các phương trình phản ứng sau.
 a. KMnO4 
 b. KClO3 
 c. Zn + HCl 
 d. Al + H2SO4 loãng 
 e. Na + H2O 
 f. H2O 
? Trong các phản ứng trên phản ứng nà dùng điều chế O2, H2 trong phòng thí nghiệm.
? Cách thu oxi, hiđro trong phòng thí nghiệm có điểm gì giống và khác nhau?Vì sao.
GV gọi HS lên bảng làm.
GV cho HS làm bài tập sau.
Cho các hợp chất sau: K2O, Mg(OH)2, H2SO4, AlCl3, Na2CO3, CO2, Fe(OH)3, HNO3, Ca(HCO3)2, K3PO4, HCl, H2S, CuO, Ba(OH)2.
? Hãy phân loại và gọi tên các hợp chất trên.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
GV yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng 
GV nhận xét .
I. Tính chất hoá học của O2, H2 và định nghĩa các loại phản ứng
HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
a. NhómI:
Tính chất hoá học của oxi gồm
+Tác dụng với 1 số kim loại , phi kim,với 1 số hợp chất.
b-Nhóm II: Tính chất hoá học của hiđro
+ Tác dụng với oxi, oxit 1 số kim loại
c. Nhóm III: Tính chất hoá học của nước
+ Tác dụng với 1 số kim loại oxit bazơ , oxit axit
d. Nhóm IV: Viết phương trình phản ứng của oxi ,hiđro , nước
HS lấy ví dụ
HS làm bài tập vào vở.
+ Các phản ứng a,b,d,e thuộc phản ứng hoá hợp.
+ Các phản ứng c,f thuộc phản ứng oxi hoá khử.
HS nhắc lại các khái niệm về phản ứng hoá hợp, phản ứng phân huỷ, phản ứng thế, phản ứng oxi hoá khử.
ii. Cách điều chế oxi, hiđro
HS làm bài tập 2.
Viết các phương trình phản ứng sau.
 a.2KMnO4K2MnO4 +MnO2+ O2
 b. 2KClO3 2KCl + 3O2
 c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
 d. 2Al +3H2SO4 loãng Al2(SO4)3 + 3H2
 e. 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 
 f. 2H2O 2H2 + O2
- Phản ứng dùng điều chế O2 : a, b, f
- Phản ứng dùng điều chế H2 : c, d, e, f.
Thu oxi, hiđro bằng đẩy nước và đẩy không khí. Vì ít tan trong nước.
Khác thu oxi bằng để ngửa bình vì oxi nặng hơn không khí .
Thu hđro bằng úp bình vì H2 nhẹ hơn không khí.
III. Khái niệm oxit, bazơ, axit, muối
Các nhóm thảo luận hoàn thành bài tập.
+ Nhóm 1: Oxit.
K2O : Kali oxit.
CO2: Cacbon đioxit.
CuO: Đồng II oxit.
+ Nhóm 2: Bazơ.
Mg(OH)2 : Magiêoxit.
Fe(OH)3: Sắt III hiđroxit.
Ba(OH)2: Barihđroxit.
+ Nhóm 3: Axit.
H2SO4 : Axitsunfuhđric.
HNO3: Axit nitric.
HCl : Axit clohđric.
H2S : Axit sunfuhddric.
+ Nhóm 4: Muối.
AlCl3 : Nhôm clôrua.
Ca(HCO3)2 : Canxihdrocacbonat.
K3PO4 : Kali phôtphat.
HS: Oxit : RxOy
 Axit : HnA
 Bazơ : M(OH)n
 Muối : MxAy
D. Củng cố, đánh giá.
? Nhắc lại nội dung chính của bài.
E. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài theo nội dung ôn tập
- Ôn tập lại các kiến thức về nồng độ.
- Ôn tập các dạng toán tính số mol, thể tích, khối lượng , C%, CM, dạng toán tính theo PTHH.
________________________________________________
Ngày soạn :...../...../.....
Ngày giảng :...../...../.....
Tiết 71 ôn tập học kì ii (tiếp)
I. Mục Tiêu :
1. Kiến thức :
- HS ôn tập lại các khái niệm dung dịch , độ tan, dung dịch bão hoà, C%, CM .
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kĩ năng giải toán về nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
- Rèn luyện kĩ năng giải toán tính theo phương trình hoá học.
3. Thái độ :
II. Phương tiện thực hiện:
1. Giáo viên :
- Bảng phụ
2. Học sinh :
- HS ôn lại các kiến thức dung dịch , độ tan, dung dịch bão hoà, C%, CM
III. Cách thức tiến hành :
- Đàm thoại , vấn đáp ,HĐ nhóm
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức: 8A	
B. Kiểm tra:
C. Bài mới:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhắc lại các khái niệm dung dịch, dung dich bão hoà, độ tan, nồng độ phần trăm, nồng độ mol.
GV gọi HS trả lời, GV nhận xét.
GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập 1: Tính số mol và khối lượng chất tan có trong:
a. 47g dd NaNO3 bão hoà ở nhiệt độ 20oC. Biết S = 88g.
GV hướng dẫn và gọi HS lên bảng làm.
b.27.2g dung dịch NaCl bão hoà ở 20oC biết S = 36
Bài tập 2: Hoà tan 8 g CuSO4 trong 100ml nước. Tính C%, CM của dung dịch thu được.
GV hướng dẫn.
? Để tính CM cần phải tính các đại lượng nào.
? Nêu biểu thức tính.
GV gọi HS lên bảng làm.
? Để tính C% còn thiếu đại lượng nào.
Bài tập 3: Cho 5.4 g Al vào 200ml dung dịch H2SO4 1.35M.
a. Kim loại hay axit dư.
b. Tính thể tích H2ở đktc.
c. Tính nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng. Coi thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
GV gọi ý.
? Xác định chất dư bằng cách nào.
? Tính số mol chất phản ứng.
? Tính thể tích H2 ở đktc.
GV gọi HS lên bảng làm .
GV nhận xét cho điểm.
Bài tập 4: Hoà tan 8.4 g Fe bằng dung dịch HCl 10.95 %.
a. Tính thể tích H2 ở đktc.
b. Tính khối lượng của HCl.
c.Tính C% của dung dịch sau phản ứng.
GV hướng dẫn HS làm tương tự bài trên.
I. Khái niệm về dung dịch , độ tan, dung dịch bão hoà.
HS thảo luận trả lời câu hỏi.
HS làm bài tập vào vở
Bài tập 1:
a. bão hoà
100 + 88 = 188g
Khối lượng NaNO3 có trong 47g dd bão hoà ở 20oC là
mNaNO3 =
nNaNO3 =
b. 100g nước hoà tan 36g NaCl thành 136g dd bão hoà ở 20oC
Khối lượng NaCl có trong 27,2g dd NaCl bão hoà ở 20oC là
 mNaCl =
 nNaCl = 
HS áp dụng làm bài.
Bài tập 2:
nCuSO4= = = 0.05 (mol)
CM = = 0.5M
Đổi 100ml = 100g.
mdd = mH2O + mCuSO4
 = 100 + 8 = 108 (g)
C% = 
 = 7.4%
HS làm bài tập theo hướng dẫn của giáo viên.
Bài tập 3:
nAl = = 0.2 (mol)
nH2SO4 = CM . V = 1.35 x 0.2 
 = 0.27 (mol)
2Al + 3H2SO4 Al2(SO4)3 + 3H2
Sau phản ứng nhôm dư.
 nAl = = 0.18 (mol)
nAl dư = 0.2 – 0.18 = 0.02 (mol)
mAl dư = 0.02 x 27 = 0.54 ( g )
nH2 = nH2SO4 = 0.27 (mol)
VH2 = 0.27 x 22.4 = 6.048 ( l )
 nAl2(SO4)3 = = 0.09 (mol)
Vdd sau phản ứng = Vdd H2SO4 = 0.2 lit.
CM Al2(SO4)3 = = 0.45 M
HS làm bài tập vào vở.
Bài tập 4:
nFe = = 0.15 (mol)
 Fe + 2HCl FeCl2 + H2
nH2 = nFeCl2 = nFe = 0.15 (mol)
nHCl = 2nFe = 2 x 0.15 = 0.3 (mol)
VH2 = 0.15 x 22.4 = 3.36 (lit)
mHCl = 0.3 x 36.5 = 10.95 ( g )
Khối lượng dung dịch HCl cần dùng là 100g 
Dung dịch sau phản ứng có FeCl2 .
mFeCl2 = 0.15 x 127 = 19.05 g 
mH2 = 0.15 x 2 = 0.3 ( g )
mdd sau = 8.4 + 100 – 0.3 = 108.1 ( g )
C% FeCl2 = 17.6 %
D. Củng cố, đánh giá.
? Nhắc lại nội dung chính của bài.
E. Hướng dẫn về nhà.
Bài tập về nhà :
Ôn tập lại toàn bộ kiến thức trong bài ôn tập giờ sau kiểm tra học kì.
Làm các bài : 38.3, 38.8, 38.9, 38.13, 38.14, 38.15,38.16,38.17 SBT hoá 8.
_______________________________________________________
Ngày soạn :...../...../.....
Ngày giảng :...../...../.....
Tiết 72 Kiểm tra học kì II
I. Mục Tiêu :
1. Kiến thức :
- Kiểm tra các kiến thức đã học ở học kì II lớp 8 học sinh nhận biết được oxít , oxit axit , oxit bazơ
- Tính chất của oxi , hiđro, viết đươc các PT P/ư ,làm BT về nồng độ dd
2. Kỹ năng :
- Kĩ năng nhận biết kĩ năng so sánh, kĩ năng tính toán
3. Thái độ : 
- Nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra
II. Phương tiện thực hiện:
1. Giáo viên :
- Ra câu hỏi trác nghiệm, tự luận
2. Học sinh : 
- Ôn các nội dung đã ôn tập 
III. Cách thức tiến hành :
- Kiểm tra viết 
IV. Tiến trình bài giảng 
A. Tổ chức: 8A
B. Kiểm tra:
C. Bài mới:
I/ Trắc nghiệm :
Câu 1: Hãy khoanh tròn vào các đáp án mà em cho là đúng 
1- Dãy oxit nào sau đây chỉ chứa oxít axit :
A. SO2, CO2, SO3, NO2;	B. SO2, Na2O, CaO, CuO;
C. SO2, K2O, MgO, CuO; 	D. N2O5, P2O5, SO2, FeO ;
2- Trong dãy các oxit sau dãy oxit nào tác dụng được với nước ?
A. SO3, CuO, Na2O;	B. SO3, Na2O, CaO, CO2;
C. SO3, Al2O3, Na2O; 	D. CO2, CaO, Al2O3, ZnO ;
3- Có các phản ứng hoá học sau
1- H2 + PbO Pb + H2O 	6 - CaO + H2O Ca(OH)2
	2- CaO + CO2 CaCO3 	7 - 2Cu + O2 2CuO
	3- 2H2 + O2 2H2O 	8 - 2CO + O2 2CO2
	4- Fe2O3 + 2Al Al2O3 + 2Fe
	5- 3Fe + 2O2 Fe3O4
Nhóm các phản ứng hoá học nào vừa thuợc loại phản ứng hoá hợp vừa thuộc loại phản ứng o xi hoá khử 
Câu 2: Hãy ghép các phản ứng ở cột B với tên phản ứng ở cột A sao cho hợp lý nhất:
Cột A
Đường ghép
Cột B
A1: Phản ứng hoá hợp
B1 : Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
A2 : Phản ứng phân huỷ
B2 : MgNO3 Ag + NO2 + O2
A3: Phản ứng oxi hoá khử
B3 : H2 + Cl2 2HCl
A4: Phản ứng thế
B4 : SO2 + H2O H2SO4
B5 : ZnO + CO Zn + CO2
B6 : KClO3 KCl + O2
II/ Tự luận :
	Câu 1: Lập phương trình hoá học của các phản ứng sau:
a) Kẽm + Axít sunfuric Kẽm sunfat + Hydrô
b) Sắt(II) oxít + hydrô Sắt + Nước
c) Nhôm + oxít Nhôm oxít
d) Kali clorát Kali clorua + oxi
e) Phốt pho + Oxi Đi phot pho pen o xit
g) Canxi oxít + Nước Canxi hidrôxít
	Câu 2: Hoà tan 46 gam Natri vào 224 ml nước cất ta thấy có chất khí bay ra và tạo một dung dịch kiềm tính C% của dung dịch thu được. Biết phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau 
	Na + H2O NaOH + H2
Đáp án
I/ Trắc nghiệm : ( 4 điểm)
	Câu 1: ( 2 điểm) mỗi ý đúng cho 0,5 điểm
Câu hỏi
1
2
3
4
Đáp án
A
B
D
B
	Câu 2: ( 2 điểm) mỗi ý nối đúng cho 0,5 điểm
Cột A
Đường ghép
Cột B
A1: Phản ứng hoá hợp
B1 : Fe2O3 + 3H2 2Fe + 3H2O
A2 : Phản ứng phân huỷ
B2 : MgNO3 Ag + NO2 + O2
A3: Phản ứng oxi hoá khử
B3 : H2 + Cl2 2HCl
A4: Phản ứng thế
B4 : SO2 + H2O H2SO4
B5 : ZnO + CO Zn + CO2
B6 : KClO3 KCl + O2
II/ Tự luận : ( 6 điểm)
	Câu 1: ( 2 điểm) Mỗi phương trình đúng cho 0,5 điểm
a) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2; 	b) FeO + H2 Fe + H2O
c) 4Al + 3O2 2Al2O3;	d) 2KClO3 2KCl + 3O2
e) 2P + 5O2 2P2O5;	g) CaO + H2O Ca(OH)2
Câu 2: ( 4 điểm)
 ( 0,5 điểm)
 Phương trình phản ứng 
 2Na + 2H2O 2NaOH + H2 ( 1 điểm)
 2 mol 2 2 mol 1 mol
 2 (mol) x ( mol) y ( mol)
 = 2 x 40 = 80 (gam) ( 0,5 điểm)
 Khối lượng khí H2 thoát ra khỏi dung dịch
 y = = 1 x 2 = 2 ( gam ) ( 0,5 điểm)
 Khối lượng của dung dịch là 
 mdd = mNa + m - m = 46 + 224 - 2 = 268 (gam) (0,5 điểm)
 C% = . 100% = . 100% = 29,85%
	 C% = 29,85% 
D. Củng cố, đánh giá.
- Giáo viên thu bài ,nhận xét giờ kiểm tra
E. Hướng dẫn về nhà.
- Ôn bài ở nhà
Tiết 73 Trả và chữa bài kiểm tra học kỳ I
I.Mục tiêu
- Nhằm sửa chữa một số lỗi mắc phải của học sinh khi làm bài tập, bài kiểm tra
II. Phương tiện thực hiện:
 Bài kiểm tra học kỳ I cùa học sinh
III. Cách thức tiến hành: 
Vấn đáp + Thuyết trình
IV. Tiến trình bài giảng
A. ổn định tổ chức: 8A 
B. Kiểm tra bài cũ 
C. Bài mới 
- Giáo viên chữa đề kiểm tra học kỳ I
Chữa một số lỗi khi làm bài kiểm tra cho học sinh
Chữa một số lỗi liên quan đến kiến thức
D. Củng cố
E. Hướng dẫn về nhà

Tài liệu đính kèm:

  • docHOA 8 KY II - THCS Lien Mac A. 2010-2011.doc