Giáo án Hóa học 9 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Lê Hồng Phong

doc 12 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 34Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 12 - Năm học 2019-2020 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
Ngày soạn: 28/9/19
Tiết 23, Tuần 12
 Bài 17: DÃY HOẠT ĐỘNG HÓA HỌC CỦA KIM LOẠI
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - HS biết dãy hoạt động hóa học của kim loại.
 - Học sinh hiểu được ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của kim loại.
 - Biết cách tiến hành nghiên cứu 1 số thí nghiệm đố chứng để rút ra Kl hoạt động 
hóa học mạnh, yếu và cách sắp xếp theo từng cặp. Từ đó rút ra cách sắp xếp của dãy.
 - Biết rút ra ý nghĩa của dãy hoạt động hóa học của một số kim loại từ các thí ngiệm 
và các p/ư đã biết.
 Kỹ năng
 - Viết được các phương trình hóa học chứng minh cho từng ý nghĩa của dãy hoạt 
động hóa học các kl
 - Bước đầu vận dụng ý nghĩa dãy hoạt động hóa học của kim loại để xét phản ứng 
cụ thể của kim loại với chất khác có xảy ra hay không?
 Thái độ:
 Hứng thú, yêu thích môn học
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực:
 Sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn 
đề thông qua môn hóa học, 
 Năng lực sáng tạo, năng lực tự học, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác.
 Phẩm chất: Tự tin, có trách nhiệm 
 II. Chuẩn bị:
 GV: Chuẩn bị thí nghiệm cho 4 nhóm:
 - Dụng cụ: Ống nghiệm, giá gỗ, cốc thủy tinh, kẹp gỗ, ống hút.
 - Hóa chất: dung dịch FeSO4, dung dịch CuSO4, dung dịch AgNO3, dung dịch HCl, 
dung dịch phenolphtalein, Na, đinh sắt, dây Cu, dây Ag, nước cất.
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định:
 2. Kiểm tra bài cũ: (6phút)
 - Trình bày tính chất hóa học của kim loại, viết PTPU minh họa.
 Trả lời:
 1. Phản ứng của Kl với phi kim
 a. Tác dụng với oxi
 to
 3Fe + 2O2  Fe3O4
 b. Tác dụng với PK khác
 1 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
 to
 2Na + Cl2  2NaCl
 (vàng lục) (Trắng)
 2. Phản ứng của Kl với dd axit
 Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
 3. Phản ứng của Kl với dung dịch muối
 a. Phản ứng của Cu với dung dịch AgNO3
 Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
 → Cu hoạt động hóa học mạnh hơn Ag.
 b. Phản ứng của Zn với dd CuSO4
 Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
 → Zn hoạt động hóa học mạnh hơn Cu
 Cu + AlCl3 → không có phản ứng
 (KL mạnh hơn KL trong muối trừ Na, Ba, Ca, K)
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (4phút)
 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt 
được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: 
 GV Mức độ hoạt động các kim loại có giống nhau không?.
 c) Sản phẩm của học sinh: HS trả lời.
 d) Kết luận của giáo viên:
 Từ câu trả lời của HS GV giới thiệu vào bài mới.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (29 phút)
 Kiến thức thứ 1: Dãy hoạt động hóa học của kim loại được xây dựng 
 như thế nào?
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
Gv giới thiệu và hướng dẫn Hs: Nghe và làm theo hướng I. Dãy hoạt động hóa học 
học sinh làm TN 1. dẫn của GV. của kim loại được xây 
Nhóm 1, 3: Fe + CuSO4 dựng như thế nào?
Nhóm 2, 4: Cu + FeSO4. Hs: Báo cáo kết quả TN 1. Thí nhiệm 1:
 Báo cáo kết quả và viết Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu Fe + CuSO4 → FeSO4 + 
PTPU minh họa. Cu + FeSO4 → Không phản Cu
 ứng. Cu + FeSO4 → Không 
Gv: Nhận xét, kết luận Hs: Các nhóm nhận xét. phản ứng.
 Hs: Quan sát TN → Fe hoạt động hóa học 
 mạnh hơn Cu
Gv: Làm TN biểu diễn: Cu Hs: Nhận xét hiện tượng.
+ AgNO3 Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2. Thí nghiệm 2:
 Quan sát nhận xét và viết 2Ag Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 
PTPU? Hs: Cu hoạt động hóa học + 2Ag
 2 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
 manh hơn Ag. Ag + CuSO4→ Không 
Từ 2 TN trên hãy nhận xét phản ứng.
về khả năng hoạt động hóa Hs: Nhận xét. → Cu hoạt động hóa học 
học giữa Cu và Ag? mạnh hơn Ag.
Gv: kết luận 
Gv: Hướng dẫn HS làm TN Hs: Làm theo hướng dẫn của 
3 GV 3. Thí nghiệm 3:
 Báo cáo kết quả TN và viết Hs: Ống 1 không có hiện Cu + HCl → không phản 
PTPU? tượng xảy ra, ống 2 bề mặt ứng.
 đinh sắt có bọt khí thoát ra. Fe + 2HCl→FeCl2 + H2
 Fe + 2HCl→FeCl2 + H2 Ta xếp: Fe, H, Cu
 Giải thích hiện tượng xảy Hs: Cu không đẩy được H ra 
ra trong TN? khỏi dd axit, Fe đẩy được H 
Gv: Nhận xét, bổ sung, kết ra khỏi axit, bọt khí thoát ra 
luận là H2.
Gv: Yêu cầu Hs đọc TN Hs: Đọc TT và làm theo 4. Thí nghiệm 4:
4→ Gv hướng dẫn Hs làm hướng dẫn của GV 2Na + 2 H2O→ 2 NaOH + 
TN. Hs: Cốc 1 mẫu Na chuyển H2
 Nhận xét hiện tượng xảy động nhanh trên mặt nước Fe + H2O→ không phản 
ra, viết PTPU? có khí thoát ra dd không ứng
 màu chuyển sang màu hồng, Ta xếp: Na, H, Fe
 cốc 2 không có hiện tượng.
 2Na + 2 H2O→ 2 NaOH + 
 H2
 Giải thích hiện tượng? Hs: Cốc 1 có dd kiềm nên 
 đổi màu thuốc thử.
Gv: Nhận xét, kết luận
 Với kết quả của các TN từ Hs: Trả lời.
1- 4, ta có thể xếp các kim * Dãy hoạt động hoá học 
loại trên theo thứ tự như thế của một số kim loại: K, Na, 
nào? Hs: Ghi nhớ. Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, 
Gv thông báo: Dãy hoạt Au.
động hoá học của kim loại.
 Kiến thức thứ 2: Dãy hoạt động hoá học của kim loại có ý nghĩa như thế nào?
Gv: Yêu cầu Hs vận dụng Hs: Theo chiều giảm dần. II. Dãy hoạt động hoá học 
kiến thức ở các TN trả lời của kim loại có ý nghĩa 
câu hỏi: như thế nào?
 Các kim loại được sắp xếp Hs: kim loại K, Na phản ứng Dãy hoạt động hoá học 
như thế nào trong dãy hoạt được với nước ở nhiệt độ của kim loại cho biết:
động hóa học? thường. - Mức độ hoạt động hoá 
 Kim loại ở vị trí nào phản Hs: Các KL đướng trước H học của kim loại giảm dần 
 3 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
ứng với nước ở nhiệt độ trong DHĐHH phản ứng từ trái qua phải
thường? được với dd axit. - Kim loại đứng trước Mg 
 Hs: Trả lời phản ứng được với nước ở 
 Kim loại ở vị trí nào phản điều kiện thường tạo thành 
ứng với dung dịch axit giải kiềm và giải phóng hiđro
phóng khí Hiđro? HS: Bổ sung. - Kim loại đứng trước 
 Kim loại ở vị trí nào đẩy hiđro phản ứng được với 1 
được kim lọai đứng sau ra số dung dịch axit và giải 
khỏi dung dịch muối? phóng hiđro
Gv: Nhận xét, kết luận - Kim loại đứng trước (Trừ 
 Na, K) đẩy được kim loại 
 đứng sau ra khỏi dung dịch 
 muối
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập:
Mục đích hoạt đông: Vận dụng làm bài tập.
Nội dung: GV ghi bài tập.
Bài 1: Dãy kim loại nào HS trả lời Bài 1: Chỉ có dãy C gồm 
sau đây được sắp xếp đúng HS khác nhận xét các kim loại: Cu, Fe, Zn, 
theo chiều hoạt động hóa Al, Mg, K được sắp xếp 
học tăng dần? theo chiều hoạt động hóa 
A. K, Mg, Cu, Al, Zn, Fe. học tăng dần.
B. Fe, Cu, K, Mg, Al, Zn.
C. Cu, Fe, Zn, Al, Mg, K.
D. Zn, K, Mg, Cu, Al, Fe.
E. Mg, K, Cu, Al, Fe.
 GV nhận xét
Bài 2: Dung dịch ZnSO4 có b) Zn. Dùng kẽm vì có phản Bài 2: 
lẫn tạp chất là CuSO4. ứng: b) Zn. Dùng kẽm vì có 
Dùng kim loại nào sau đây Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu phản ứng:
để làm sạch dung dịch ↓ Zn + CuSO4 → ZnSO4 + 
ZnSO4? Giải thích và viết Nếu dùng dư Zn, Cu tạo Cu ↓
phương trình phản ứng. thành không tan được tách Nếu dùng dư Zn, Cu tạo 
a) Fe. ra khỏi dung dịch và thu thành không tan được tách 
b) Zn. được dung dịch ZnSO4 tinh ra khỏi dung dịch và thu 
c) Cu. khiết. được dung dịch ZnSO4 tinh 
d) Mg. khiết.
GV nhận xét
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng:
Mục đích hoạt đông: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến 
thức đã học.
Nội dung: GV ghi bài tập.
 4 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
Bài 1: Cho 10,5g hỗn hợp HS trả lời Bài 1:
hai kim loại Cu, Zn vào HS khác nhận xét
dung dịch H 2SO4 loãng dư, 
người ta thu được 2,24 lít 
khí (đktc). a) Phương trình hóa học 
a) Viết phương trình hóa của phản ứng:
học. Zn + H2SO4 loãng → 
b) Tính khối lượng chất rắn ZnSO4 + H2
còn lại trong dung dịch sau Cu đứng sau H trong dãy 
phản ứng. hoạt động hóa học nên 
GV nhận xét không phản ứng với dung 
 dịch H2SO4 loãng
 b) Chất rắn còn lại là Cu
 Theo pt nZn = nH2 = 0,1 mol 
 ⇒ mZn = 65.0,1 = 6,5g
 Khối lượng chất rắn còn 
 lại: mCu = 10,5 – 6,5 = 4g.
 4. Hướng dẫn hoạt động nối tiêp: (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động: Dặn dò hs về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Học bài.
 - Làm bài tập 1, 2,3, 4, 5 trang 54 SGK.
 - Xem trước bài 18 ở nhà.
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
 - Học bài.
 - Làm bài tập 1, 2,3, 4, 5 trang 54 SGK.
 - Xem trước bài 18 ở nhà.
 d. Kết luận của GV:
 - Học bài.
 - Làm bài tập 1, 2,3, 4, 5 trang 54 SGK.
 - Xem trước bài 18 ở nhà.
 IV. Kiểm tra đánh giá: (4 phút)
 GV cho HS nhắc lại nội dung chính của bài học.
 IV. Rút kinh nghiệm:
 -----------------------------------------------------------------------------------------
-----------------------------------------------------------------------------------------------
----------------------------------------------------------------------------------------------- 
 5 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
Ngày soạn: 28/9/19
Tiết 24, Tuần 12
 Bài 18: NHÔM
 I. Mục tiêu: 
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1. Kiến thức:
 Học sinh biết được:
 - Tính chất vật lý của kim loại nhôm: nhẹ, dẻo, dẫn điện, nhiệt tốt.
 - Tính chất hóa học của nhôm: Có những tính chất hóa học của kim loại nói chung 
 ( tác dụng với phi kim, dung dịch axit, dung dịch muối của kim loại kém hoạt động 
hơn). Ngoài ra còn có phản ứng với dung dịch kiềm
 - Biết dự đoán tính chất hóa học của nhôm từ tính chất của kim loại nói chung và 
các kiến thức đã biết, vị trí của nhôm trong dãy hoạt động hóa học, làm thí nghiệm kiểm 
tra dự đoán: đốt bột nhôm, nhôm tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuCl2.
 - Dự đoán nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm không và dùng thí nghiệm để 
kiểm tra dự đoán.
 Kỹ năng
 Viết được các phương trình hóa học để biểu diễn tính chất hóa học của nhôm (trừ 
phản ứng với kiềm).
 Kiến thức phân hóa: Giới thiệu phương trình hóa học nhôm tác dụng với bazơ.
 Thái độ: HS yêu thích môn học. 
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 Năng lực:
 Sử dụng ngôn ngữ hóa học, nghiên cứu, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn 
đề thông qua môn hóa học, 
 Năng lực sáng tạo, năng lực tự học, năng lực tự quản lí, năng lực giao tiếp, năng lực 
hợp tác.
 Phẩm chất: Tự tin, có trách nhiệm 
 II. Chuẩn bị
 1. Giáo viên.
 - Dụng cụ: Ống nghiệm, đèn cồn, kẹp gỗ, bìa giấy, diêm.
 - Hóa chất: Dung dịch CuCl2, dung dịch NaOH đặc, bột nhôm, giây nhôm, dung 
dịch H2SO4 loãng, Fe.
 2. Học sinh: Xem bài trước ở nhà
 III. Các bước lên lớp:
 1. Ổn định: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 3. Bài mới:
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: (4phút)
 a) Mục đích hoạt động: HS hiểu được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt 
được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
 6 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
 b) Cách thức tổ chức hoạt động: 
 GV yêu cầu HS một số ứng dụng của nhôm trong đời sống mà em biết.
 c) Sản phẩm của học sinh: HS trả lời.
 d) Kết luận của giáo viên:
 Từ câu trả lời HS GV vào bài mới.
 Kiến thức thứ 1: Tính chất vật lí:
 Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh Nội dung
 Cho biết KHHH và NTK HS: KHHH: Al; NTK: 27 - KHHH: Al
của nhôm? - NTK: 27
Gv: Cho Hs quan sát mẫu I. Tính chất vật lí:
nhôm và hướng dẫn HS HS: Quan sát mẫu nhôm Nhôm là kim loại ở thể rắn, 
nhận xét trạng thái, màu sắc màu trắng bạc có ánh kim, 
 3 0 
 Cho biết TCVL của nhôm nhẹ ( D = 2,7g/cm ; t nc = 
Gv thông báo: D, nhiệt độ HS: Kim loại thể rắn, màu 6600C), dẫn điện, dẫn nhiệt 
nóng chảy?→ kết luận trắng bạc, có ánh kim, nhẹ, tốt. Có tính dẻo.
 dẻo
 Kiến thức thứ 2: Tính chất hoá học:
Gv: biễu diễn TN đốt bột HS: Quan sát TN II. Tính chất hoá học:
nhôm trên ngọn lửa đèn cồn. 1. Nhôm có những tính 
 Nhện xét, viết PTHH xảy HS: Nhóm cháy trên ngọn chất hoá học của kim loại 
ra? lửa sáng. không?
Gv thông báo: Điều kiện 4Al + 3O2→ 2Al2O3 a. Phản ứng của nhôm với 
thường nhôm phản ứng với phi kim:
oxi không khí tạo Al2O3 * Phản ứng của nhôm với 
mỏng bền vững bảo vệ Al Oxi:
không cho nhôm tác dụng - Thí nghiệm: SGK.
với oxi không khí và nước. HS: Ghi nhớ. - Hiện tượng: SGK.
 - Nhận xét:
Gv thông báo: Al phản ứng Nhôm cháy trong oxi→ oxit.
với nhiều phi kim khác như: 4Al + 3O2→ 2Al2O3
A, Cl2 tạo thành muối * Phản ứng của Al với phi 
 kim khác:
 Al phản ứng với nhiều phi 
 kim khác như: Cl2, S 
 2Al + 3Cl2→ 2 AlCl3
 2Al + 3S → Al2S3
 HS: Quan sát TN * Al phản ứng với Oxi→ 
 oxit và phản ứng với phi 
Gv: Cho Hs làm TN Al tác HS: Có khí thoát ra kim khác → muối
dụng với dd HCl. 2Al + 3H2SO4loãng → b. Phản ứng của nhôm với 
 7 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
Quan sát hiện tượng nhận Al2(SO4)3 + 3H2 dung dịch axit:
xét rút ra kết luận và víêt HS: Ghi nhớ Nhôm phản ứng với một số 
PTHH? dung dịch axit như: HCl, 
 H2SO4 loãng giải phóng H2.
Gv thông báo: Al không tác HS: Quan sát TN 2Al + 3H2SO4loãng → 
dụng với H2SO4 đặc nguội Al2(SO4)3 + 3H2
và HNO3 đặc nguội. HS: Dung dịch màu xanh 
Gv: Hướng dẫn HS làm TN lam→ không màu, dây Cu c. Phản ứng của Al với 
Al tác dụng với dd CuCl2. có màu đỏ bám lên dung dịch muối:
 Quan sát hiện tượng , sự 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + - TN: SGK.
thay đổi màu sắc của dd, Cu↓ - Hiện tượng SGK.
trên sợi dây nhôm, viết HS: Xảy ra tương tự như - Nhận xét: Al đẩy Cu ra 
PTPU? với dd CuCl2. khỏi dd CuCl2.
 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 
 Phản ứng giữa AL với dd Cu↓
AgNO3 có xảy ra không? Kết luận: Nhôm có những 
Gv kết luận: Al tác dụng với HS: Quan sát Tn rút ra Kl TCHH của kim loại.
dd muối kim loại yếu hơn.
Kiến thức phân hóa:
Gv: làm TN phản ứng giữa 2. Nhôm có những tính 
Al với dd NaOH . chất hoá học nào khác:
 Quan sát, nhận xét và rút ra - TN: SGK.
kết luận? - Hiện tượng: SGK.
 - Nhận xét: Al phản ứng với 
 dd kiềm.
 PT: 2Al + 2NaOH + 2H2O
 2NaAlO2 + 3H2
 Natri aluminat
 Kiến thức thứ 3:Ứng dụng:
 Cho biết những ứng dụng HS: Al được dùng làm dây III. Ứng dụng:
của nhôm trong đời sống? dẫn điện, VLXD - Trong đời sống: Làm đồ 
 dùng gia đình, dây dẫn điện, 
 vật liệu xây dựng.
 - Trong công ngiệp: Chế tạo 
 máy bay, ô tô, tàu vũ trụ 
 Kiến thức thứ 4: Sản xuất nhôm
 HS: Trình bày theo TT IV. Sản xuất nhôm:
Gv: yêu cầu Hs đọc TT HS: Nguyên liệu để SX là Nguyên liệu để sán xuất 
 Nhôm đựơc SX như thế quặng bôxit. nhôm là quặng bôxit ( thành 
 8 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
nào? HS: Nhận xét, bổ sung. phần chủ yếu là Al2O3 )
Nguyên liệu để sản xuất Phương pháp điện phân 
nhôm là gì? nóng chảy của nhôm oxit và 
Gv: Nhận xét, kết luận Criolit
 dienphannongchaycriolit
 2Al2O3  
 4 Al + 3O2
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập:
Mục đích hoạt đông: Vận dụng làm bài tập.
Nội dung: GV ghi bài tập.
Bài tập 1: Cho các chất HS trả lời Bài 1: 
sau: HS khác nhận xét. Đáp án D
(a) Khí O2. 
(b) Dung dịch CuSO4.
(c) Dung dịch HCl(loãng). 
(d) Lưu huỳnh.
(e) Dung dịch MgSO4. 
( g) Dung dịch H2SO4 đặc, 
nguội.
 Số phản ứng hóa học xảy ra 
khi cho Al tác dụng lần lượt 
với các chất trên là :
A. 2 B. 3 
C. 4 D. 5 
GV nhận xét
Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng và mở rộng:
Mục đích hoạt đông: Tìm tòi và mở rộng kiến thức, khái quát lại toàn bộ nội dung kiến 
thức đã học.
Nội dung: GV ghi bài tập.
Bài tập 2: Có ba lọ bị mất HS trả lời Bài 1:
nhãn, mỗi lọ đựng một trong HS khác nhận xét. - Dùng NaOH nhận biết 
các kim loại sau: Al, Ag, Fe. được Al.
Em hãy trình bày phương - Dùng HCl nhận biết được 
pháp hóa học để phân biệt Fe.
các kim loại trên. - KL còn lại Ag
4. Hướng dẫn hoạt động nối tiêp: (2 phút)
 a. Mục đích của hoạt động: Dặn dò hs về nhà chuẩn bị cho tiết học tiếp theo.
 b. Cách thức tổ chức hoạt động:
 - Học bài.
 - Làm bài tập 1, 2,3, 4, 5 trang 54 SGK.
 9 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
 - Xem trước bài 18 ở nhà.
 c. Sản phẩm hoạt động của học sinh:
 - Học bài.
 - Làm bài tập 1, 2,3, 4, 5, 6 trang 58,59 SGK.
 - Xem trước bài 18 ở nhà.
 IV. Rút kinh nghiệm:
 -----------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------
 Ngày ..tháng năm 2019
 Ký duyệt của BGH
 10 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
 Bài 18: NHÔM
 KHHH: Al
 NTK: 27
I. Tính chất vật lí:
- Nhôm là kim loại màu trắng bạc, có ánh kim.
- Dẻo, dễ dát mỏng.
- Nhẹ ( D = 2,7g/cm3 )
 0 0
- Dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, ( t nc = 660 C).
II. Tính chất hóa học:
1. Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại không?
a. Phản ứng của nhôm với phi kim:
* Phản ứng của nhôm với Oxi:
Nhôm cháy trong oxi→ oxit.
PT: 4Al + 3O2→ 2Al2O3 (nhôm oxit)
* Phản ứng của Al với phi kim khác:
Al phản ứng với nhiều phi kim khác như: Cl2, S 
PT: 2Al + 3Cl2→ 2 AlCl3 (nhôm clorua)
Al phản ứng với oxi→ oxit và phản ứng với phi kim khác → muối
b. Phản ứng của nhôm với dung dịch axit:
Nhôm phản ứng với một số dung dịch axit như: HCl, H2SO4 loãng giải phóng H2.
2Al + 6HCl loãng → 2AlCl3 + 3H2
c. Phản ứng của Al với dung dịch muối:
PT: 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + Cu↓
Kết luận: Nhôm có những TCHH của kim loại.
2. Nhôm có những tính chất hoá học nào khác?
PT: 2Al + 2NaOH + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2
 Natri aluminat
III. Ứng dụng:
1. Trong đời sống:
 Làm đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng... 
2. Trong công nghiệp:
Chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ 
IV. Sản xuất nhôm:
 11 TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG Hóa 9
1. Nguyên liệu:
Nguyên liệu để sản xuất nhôm là quặng bôxit ( thành phần chủ yếu là Al2O3 )
2. Phương pháp:
Phương pháp điện phân nóng chảy của nhôm oxit và Criolit trong bể điện phân, thu được 
nhôm oxit và oxi.
 dienphannongchaycriolit
2Al2O3  4 Al + 3O2
 12 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_12_nam_hoc_2019_2020_truong_thcs_le_h.doc