Tuần 13 - Tiết 25 Ngày soạn:18/11/2020 Tiết 25: SẮT (Fe = 56) I. Mục tiều: 1. Kiến thức,kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: + Tính chất vật lý và tính chất hoá học của sắt + Liện hệ tính chất của Fe với 1 số ứng dụng trong đời sống và sản xuất 1.2. Kỹ năng: + Biết dự đoán tính chất hoá học của Fe từ tình chất hóa học chung của kim loại và các kiến thức đã biết , vị trí của Fe trong dãy hoạt động hoá học + Viết PTHH biểu diễn tính chất hoá học của Fe: tác dụng với phi kim, tác dụng với dd axit, tác dụng với dd muối của kim loại kém hoat động hơn Fe 1.3.Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị: - GV: đèn cồn, kẹp gỗ, dây sắt quấn hình lò xo, bình đựng khí Clo, nắp bìa bằng giấy cacton cứng - HS: chuẩn bị bài III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1.Ổn đinh lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số 2.Kiểm tra bài cũ: 4 phút - Nêu tính chất hoá học của Al và viết PTHH minh hoạ - Gọi hs 1 làm bài tập 2/58/sgk 3. Bài mới 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút GV: Yêu cầu hs kể tên một số đồ vật, dụng cụ, máy móc được làm từ sắt và hợp kim của sắt. HS: Kể tên đồ vật và dụng cụ bằng sắt.. GV: sắt có rất nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất. Vậy sắt có những tính chất gì. Mời các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 3.2.Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Hoạt động 1: TÍNH CHẤT VẬT LÝ ( 6 phút) Mục đích: Biết được các tính chất vật lí của sắt. I. Tính chất vật lý Gv: Nêu tính chất vật lý của Hs: nghiên cứu sgk, nêu - Fe là kim loại có màu sắt? tính chất vật lý của sắt trắng, có ánh kim, nặng GV: Kết luận ( D=7,86 g/cm3) - Dẻo => dễ rèn - Có tính nhiễm từ - Nỏng chảy ở 1539oC *Hoạt động 2: TÍNH CHẤT HÓA HỌC (24 phút) Mục đích: Biết được một số tính chất hóa học của sắt. Gv: Fe là kim loại nên có đầy II. Tính chất hoá học đủ tính chất hoá học của kim 1. Tác dụng với phi kim loại a. Tac dụng với O2 tạo oxit Em hãy cho biết Fe tác dụng Hs: Trả lời sắt từ Fe3O4 t0 được với những chất nào? 3Fe + 2O2 Fe3O4 Hs: Fe cháy trong b. Tác dụng với các phi kim Cl 2, Gv: Fe cháy trong oxi tạo ra oxi tạo ra oxit sắt S, Br2 tạo muối sản phẩm gì? Viết PTHH của từ Fe3O4 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 phản ứng Hs: Fe tác dụng Fe + S FeS Gv: Fe tác dụng với các phi với cấc phi kim kim Cl2, S, Br2 không? tạo ra Cl2, S, Br2 tạo 2Fe + 3Br2 2FeBr3 sản phẩm gì? muối Fe tác dụng với phi kim tạo oxit (Y)Viết PTHH của các phản HS viết PTHH hoặc muối ứng sau Fe + Br2 ---.> Gv: làm TN Fe + Cl2 => để Hs: nêu hiện tượng kiểm tra dự đoán. - Cho dây Fe quấn hình lò xo HS nhận xét đã được nung nóng đỏ đưa vào lọ khí Clo . . Tác dụng với axit: 2. Tác dụng với dd axit Gv: Fe đứng vị trí nào trong Fe+ ddaxit muối sắt(III) + H2 dãy HĐHH?(Y) (HCl, H2SO4l) Fe tác dụng được với dd axit Hs: Fe đứng trước không?(K-G) H trong dãy Gv: yêu cầu các nhóm viết HĐHH Fe + HCl FeCl2 + H2 PTHH của phản ứng ->Fe tác dụng Fe + H2SO4 FeSO4 + H2 Fe + HCl ---> được với dd axit , * Lưu ý: Fe không phản ứng với Fe + H2SO4 --> giải phóng khí H2 H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc Gv: thông báo Fe giống Al là nguội Fe cũng không phản ứng với Hs: Viết PTHH H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội . Tác dụng với dd muối 3. Tác dụng với dd muối Gv: Fe có thể tác dụng được Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu với những dd muối nào? Gv: yêu cầu hs viết PTHH của các HS:Trả lời Fe+2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2Ag phản ứng Hs: các nhóm thảo => sắt tác dụng được với dd Gv: Gv: yêu cầu hs nêu hiện luận viết PTHH muối của kim loại hoạt động tượng của các phản ứng xảy Hs: nêu hiện tượng kém hơn tạo thành dd muối ra sắt(II) và kim loại mới Gv: yêu cầu hs rút ra kết luận Hs: rút ra kết luận Kết luận: Vậy Sắt có tính chất hoá học của kim loại 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút GV cho hs đọc phần ghi nhớ cuối bài. Viết PTHH theo chuyển hoá hoá học sau: ( K-G) FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe Fe FeCl2 Fe(NO3)2 Fe 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút Bài tập: Câu 1: thả dây sắt được hơ nống vào bình đựng khí clo thì sản phẩm tạo ra là: A. FeCl2 B. Fe2O3 C. FeO D. FeCl3 Câu 2: Khi đốt đỏ một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi thì sản phẩm là: A. FeO B. Fe2O3 C. Fe3O4 D. Tất cả đều sai. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút - Học bài và làm bài 2,3,4 sgk trang 60 Chuẩn bị trước bài 20 IV. Kiểm tra đánh giá bài học:1 phút Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần hoạt động của HS V. Rút kinh nghiệm ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Tuần 13 – tiết 26 Ngày soạn: 18/11/2020 Tiết 26: HỢP KIM SẮT: GANG, THÉP. I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Thành phần chính của gang và thép . - Sơ lược về phương pháp luyện gang và thép . 1.2. Kỹ năng : Quan sát sơ đồ , hình ảnh để rút ra được nhận xét về phương pháp luyện gang , thép 1.3.Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. CHUẨN BỊ : GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo. HS: Xem bài trước ở nhà III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : 1. Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ : 4 phút - Nêu những tính chất hoá học của sắt. - Gọi 2 học sinh lên bảng sữa bài tập 2,4 sgk /60. 3. Bài mới : 3.2. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Gv cho hs giới thiệu các vật mẫu sư tầm và nêu ứng dụng của chúng. HS: thực hiện theo yêu cầu của Gv GV nêu vấn đề: tất cả các mẫu vật của các em cũng như rất nhiều các ứng dụng khác trong đời sống và trong kĩ thuật đều là hợp kim của sắt là gang, thép. Vậy thế nào là gang, thép? Chúng được sản xuất như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV *Hoạt động 1: HỢP KIM CỦA SẮT ( 16 phút) Mục đích: Biết đượcthế nào là gang, thép. Tính chất và các ứng dụng của chúng. I- HỢP KIM CỦA SẮT : - GV nêu câu hỏi: HS dựa vào thông tin - Hợp kim là chất rắn thu được + Hợp kim là gì? sgk trả lời. sau khi làm nguội hỗn hợp nóng chảy của nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp kim loại với phi kim -Gang là gì?(y) - Hs: Trả lời 1. Gang là gì ? - Thành phần của gang? Gang là hợp kim của sắt với Tính chất của gang? Có HS dựa vào thông tin cacbon (trong đó hàm lượng mấy loại gang? trả lời cacbon chiếm từ 2 – 5%). Ngoài ra còn một số nguyên tố khác Gv: Giới thiệu như Si, Mn,... - Có 2 loại gang : gang trắng và gang xám. -Thép là gì?(y) -Hs: trả lời 2. Thép là gì ? - Thành phần của thép? - HS dựa vào thông tin Thép là hợp kim của sắt với Tính chất của thép? trả lời cacbon và một số nguyên tố Ứng dụng của thép? khác. Trong đó hàm lượng cacbon (2%). - GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin trong Học sinh tìm hiểu thông sgk và cho biết: tin trong sgk và trả lời : +So sánh gang với + Giống: đều là hợp thép về thành phần kim của sắt và cacbon. (giống khác nhau Khác : hàm lượng gì)..(k-g) cacbon Giáo viên yêu cầu học 3. Gang và thép có ứng dụng gì sinh liên hệ thực tế kể 1 Học sinh liên hệ thực tế ? vài ứng dụng của gang kể 1 vài ứng dụng của SGK ,thép. gang ,thép . *Hoạt động 2: SẢN XUẤT GANG, THÉP ( 14 phút) Mục đích: Biết được nguyên tắc, nguyên liệu và quá trình sản xuât gang, thép. II.SẢN XUẤT GANG, THÉP +Từ thành phần của gang và 1. Sản xuất gang như thế nào trạng thái tự nhiên của sắt Học sinh theo dõi. a. Nguyên liệu sản xuất gang (trong các quặng) suy ra - Quặng manhetit : Fe3O4 được nguyên liệu để sản xuất - Quặng hematit : Fe2O3 gang là gì? - Than cốc : C Nhận xét và bổ sung thêm. Học sinh nghe và lưu ý. b. Nguyên tắc sản xuất gang : - Khử các oxit sắt ở nhiệt độ - GV dẫn dắt : Từ nguyên cao. liệu và thành phần gang để - Chất khử dùng ở đây là CO suy ra nguyên tắc sản xuất Học sinh nghe và ghi (từ C và oxit). gang. bài. c- Quá trình sản xuất gang GV có thể giải thích : Tại sao trong lò cao : không dùng chất khử khác, - Các phản ứng chính : thí dụ hidro để sản xuất gang. C + O2 CO 2 2CO + O2 2CO2 3CO + Fe2O3 2Fe + CO2 2. Sản xuất thép như thế nào a. Nguyên liệu sản xuất thép: - Gang GV hướng dẫn HS : Từ thành Học sinh lắng nghe - Thép, sắt phế liệu. phần gang và thép để thấy b. Nguyên tắc sản xuất thép : được tại sao lại dùng gang Loại ra khỏi gang phần lớn các làm nguyên liệu sản xuất nguyên tố cacbon, silic, thép. mangan. HS thảo luận nhóm c. Quá trình sản xuất thép : Từ đó GV hướng dẫn để HS bàn suy ra nguyên tắc Phản ứng chính, thí dụ : suy ra nguyên tắc sản xuất sản xuất thép từ gang. thép từ gang. Học sinh ghi bài. 2FeO + C 2Fe + CO GV giới thiệu sơ lược về sơ Học sinh nghe và ghi đồ lò luyện thép, các cơ sở bài. luyện thép hiện có ở Việt Nam. 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. Cho hs làm bài tập: Tính khối lượng gang có chứa 95% sắt, sản xuất từ 1,2 tấn quặng hematit ( có chứa 855 Fe2O3) biết rằng hiệu suất của quá trình là 80%. GV hướng dẫn hs làm bài tập. Hs làm bài tập theo hướng dẫn. 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 3 phút. Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu dưới đây: Câu 1: Hợp kim là gì? A. Hợp kim được tạo bởi một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau trộn với nhau. B. Hợp kim được tạo bởi một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hòa vào nhau. C. Hợp kim được tạo bởi hỗn hợp nóng chảy của nhiều KL khác nhau hoặc hỗn hợp KL và PK. D. Hợp kim được tạo bởi một hỗn hợp nhiều kim loại khác nhau hoặc hỗn hợp KL và PK trộn lẫn vào nhau. Câu 2 : Gang là gì ? A. Là hỗn hợp của sắt với cacbon trong đó hàm lượng C chiếm từ 2-5% và một lượng nhỏ nguyên tố khác như Si, Mn, S B. Là hỗn hợp của sắt với cacbon trong đó hàm lượng C trên 5% và một lượng nhỏ nguyên tố khác như Si, Mn, S C. Là hỗn hợp của sắt với cacbon trong đó hàm lượng C chiếm từ 2-5% và một lượng rất nhỏ nguyên tố khác như Si, Mn, S D. Là hỗn hợp của sắt với cacbon trong đó hàm lượng C chiếm trên 5% và một lượng rất lớn nguyên tố khác như Si, Mn, S 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối : 2 phút - Về nhà làm bài tập 1, 2,3, 4, 6 (SGK trang 63) - Chuẩn bị bài: Sự ăn mòn kim loại IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Cho hs nhắc lại nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần hoạt động của HS V. RÚT KINH NGHIỆM .......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ KÝ DUYỆT TUẦN 13 26/11/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: