Ngày soạn : 6/12/2020 Tuần: 15 - Tiết: 29 Bài 23: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA NHÔM VÀ SẮT I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Khắc sâu tính chất hoá học của nhôm và sắt 1.2. Kĩ năng : - Rèn kĩ năng làm thí nghiệm với lượng hoá chất nhỏ 1.3. Thái độ: - Giáo dục tính cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm. - Phẩm chất: Năng động, tích cực, tự giác, làm việc khoa học, bảo vệ môi trường. II. Chuẩn bị : GV: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo - Dụng cụ : đèn cồn, giá, kẹp sắt; Bộ ống nghiệm , muỗng hút, nam châm - Hoá chất: Bột nhôm , sắt, lưu huỳnh, dd NaOH HS: Ôn lại tính chất hoá học chung của nhôm ,sắt III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: 1 phút Ổn định trật tự 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: 3.1. Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: 2 phút Gv: Chúng ta đã học 2 nguyên tố kim loại tương đối điển hình và rất quan trọng trong đời sống và sản xuất đó là nhôm và sắt. Hôm nay bằng thực nghiệm, chúng ta sẽ kiểm chứng một số tính chất quan trọng của 2 nguyên tố này. 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới: Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Kiểm tra tình hình chuẩn bị: 4 phút Mục đích: Nêu mục tiêu bài và nhắc nhở hs khi làm TN GV: Nhắc nhở HS cẩn thận. Chú ý hiện tượng quan sát , HS : Ổn định tổ chức liều lượng các chất trong quá theo yêu cầu trình tiến hành thí nghiệm Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm ( 17 phút) Thí nghiệm 1: I. Tiến trình thí nghiệm: GV: Hướng dẫn HS làm thí 1. TN1: tác dụng của nhôm nghiệm HS: làm thí nghiệm. với oxi Dùng muỗng sắt múc bột Hiện tượng: nhôm cháy nhôm -> rắc nhẹ lên ngọn lửa Quan sát và ghi lại hiện sáng tạo thành chất rắn màu đèn cồn. tượng và viết PT trắng * Lưu ý: Bột nhôm rơi vào t0 ngọn lửa nhưng không rơi vào 4Al +3 O2 2 Al2O3 bấc đèn cồn. Thí nghiệm 2: 2. TN 2: Tác dụng của sắt GV: Hướng dẫn: với lưu huỳnh - Trộn bột Fe + S với tỉ lệ 7: 4 - Cho một ít hỗn hợp vào ống HS: Quan sát hiện tượng, Sắt tác dụng mạnh với lưu nghiệm kẹp trên giá -> đốt trên rút kết luận. huỳnh, hổn hợp cháy nóng đèn cồn -> đốm sáng đỏ xuất đỏ, phản ứng tỏa nhiều nhiệt hiện. 0 + Yêu cầu hs quan sát màu sắc Fe + S t FeS của sắt, lưu huỳnh, hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh và của chất tạo thành sau phản ứng. Lưu ý: Có thể cho HS dùng nam châm hút trước và sau phản ứng Thí nghiệm 3: 3. TN3: Nhận biết mỗi kim GV: Có 2 lọ không dán nhãn loại nhôm, sắt đựng 2 kim loại riêng biệt là : Al và Fe. Hiện tượng: nhôm tan trong +Yêu cầu hs nêu cách nhận - HS nêu cách nhận biết dung dịch NaOH, có khí H 2 biết. thoát ra, sắt không có hiện GV: Yêu cầu HS tiến hành thí tượng gì. nghiệm từng bước như SGK HS: Thực hành theo * Lưu ý: hướng dẫn HS nhớ nhóm lại phản ứng đặc trưng của 2 kim loại: Al + NaOH Fe + NaOH: không phản ứng Hoạt động 3: làm tường II. Viết bản tường trình trình GV yêu cầu HS: Hoàn thành tường - HS viết bảng tường trình trình - Nhận xét ý thức thái độ HS và kết quả giờ thực hành - Hướng dẫn HS thu hồi hoá chất, vệ sinh 3.3. Hoạt động luyện tập: 3 phút Viết PTHH biểu diễn sự chuyển hóa sau: Al2O3 Al AlCl3 Al2(SO4)3 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng: 4 phút FeCl2 Fe FeS FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút -Xem trước bài tính chất hoá học của phi kim IV. Kiểm tra đánh giá bài học - Nhắc lại kiến thức trọng tâm - Cho hs thu dọn dụng cụ, vệ sinh dụng cụ -Thu bài tường trình chấm điểm V. Rút kinh nghiệm: .. . . Ngày soạn: 6/12/2020 Tuần: 15 - Tiết: 35 ÔN TẬP HỌC KÌ I I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kỹ năng, thài độ : 1.1. Kiến thức: Các kiến thức trọng tâm về các hợp chất vô cơ, kim loại, phi kim và một số bài tập tính theo PTHH 1. 2. Kỷ năng : - Từ công thức hoá học biết thiết lập sơ đồ chuyển đổi giữa các chất và thể hiện mối quan hệ của chúng - Rèn kĩ năng viết phương trình hoá học và tính toán trong hóa học. 1.3.Thái độ: Có ý thức tích cực trong học tập. 2. Năng lực, phẩm chất cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm,. - Phẩm chất: Tự tin, tích cực, tự giác, làm việc khoa học. II. Chuẩn bị : - GV : Giáo án, các nội dung trọng tâm và bài tập, bảng phụ - HS : Xem lại các bài đã học III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1.Ổn định lớp: 1 phút Kiểm tra sỉ số 2.Kiểm tra bài cũ : Không 3. Bài mới : 3.1. Phần lý thuyết – Kiến thức cần nhớ *. Chương 1: Các hợp chất vô cơ 1. Tính chất hóa học của oxit: Nước dd axit - Oxit axit + Kiềm Muối + nước Oxit bazơ Muối Nước dd bazơ - Oxit bazơ + Axit Muối + nước Oxit axit Muối - Sản xuất CaO - Điều chế SO2 2. Tính chất hóa học của axit: Quỳ tím hóa đỏ. Kim loại Muối + H2 Axit + Bazơ Muối + H2O (phản ứng trung hòa) Oxit bazơ Muối + H2O Muối Muối mới + axit mới * Lưu ý: - Thuốc thử để nhận ra dd HCl. - Tính chất hóa học của H2SO4 đặc. - Sản xuất H2SO4. - Thuốc thử để nhận ra dd H2SO4. 3. Tính chất hóa học của bazơ: - Làm quì tím hóa xanh, phenolphtalein không màu thành đỏ. - Kiềm + oxit axit Muối + nước hoặc muối axit. - Bazơ + axit Muối + nước (phản ứng trung hòa) - Bazơ không tan bị phân hủy bởi nhiệt độ oxit tương ứng + nước. - Kiềm + dd muối Bazơ + muối mới. *- Sản suất NaOH. - Thang pH. 4. Tính chất hóa học của muối: - Muối + kim loại Muối mới + kim loại mới. - Muối + axit Muối mới + axit mới. - Muối + muối 2 muối mới. - Muối + bazơ Muối mới + bazơ mới. - Phản ứng phân hủy muối. * Lưu ý: - Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi. - Phân bón đơn, phân bón kép. * Chương 2, 3 (kim loại, phi kim) 1. Tính chất hóa học của kim loại: Oxi oxit (thường là oxit bazơ) Kim loại + Phi kim khác Muối Axit Muối + hiđro Muối Muối mới + kim loại mới * Lưu ý: - Dãy hoạt động hóa học và ý nghĩa của nó. - Các dãy chuyển đổi đi từ Al và Fe. 2. Tính chất hóa học của phi kim: - Phi kim + kim loại Muối - Oxi + kim loại Oxit - Phi kim + hiđro hợp chất khí. - Phi kim + oxi Oxit axit. * Lưu ý: - Tính chất hóa học khác của clo. - Điều chế clo trong công nghiệp và trong phòng thí nghiệm. - Tính chất hóa học của CO, CO2. 3.2. Phần vận dụng - Oxit tác dụng với nước tạo dung dịch axit: SO2,SO3,CO2,N2O5, P2O5 - Oxit tác dụng với H2O tạo dung dịch bazơ: K2O, Na2O, BaO, CaO, Li2O. - Phân loại axit dựa vào đâu?: + Thành phần gốc axit. - Dùng quỳ tím nhận biết được dung dịch nào? + Axit quỳ tím chuyển sang màu đỏ. + Bazơ quỳ tím chuyển sang màu xanh. - Dùng dung dịch phenolphthalein nhận biết được dung dịch nào? +Nhận biết được dung dịch bazo(KOH,NaOH, Ba(OH)2,Ca(OH)2) vì dung dịch phenolphthalein không màu sẽ chuyển sang màu đỏ. - Bazơ tác dụng với oxit axit.: (KOH,NaOH, Ba(OH)2,Ca(OH)2 - Bazơ bị nhiệt phân hủy(Bazo không tan mới bị nhiệt phân hủy). . Fe(OH)3, Fe(OH)2, Cu(OH)2, Mg(OH)2, Al(OH)3, Zn(OH)2. - Hai dung dịch muối tác dụng được với nhau? + Đây là phản ưng trao đổi điều kiên phải có chât kết tủa. - Những kim loại nào tác dụng được với dung dịch CuSO4?: (Mg, Al, Fe, Pb, Zn) - Cho x gam kim loại Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 tạo ra 15,2g sắt (II) sunfat và khí hiđro. Khối lượng x có giá trị bao nhiêu? + Kết quả bằng: 5,6 gam - Cho 21 gam hỗn hợp 2 kim loại Cu và Zn vào dung dịch H 2SO4 loãng dư, người ta thu được 4,48 lít khí (đktc). Khối lượng chất rắn còn lại là bao nhiêu? + Kết quả bằng: 8 gam A. PHẦN TRẮC NGHIỆM Chọn phương án đúng và khoanh tròn vào một trong các chữ cái sau. Câu 1. Oxit nào sau đây là oxit axit? A. SO2. B. MgO. C. Al2O3 D. NO. Câu 2: Chất nào sau đây có thể được làm khô bằng canxi oxit? A. H2. B. CO2 C. SO2 D. HCl. Câu 3. Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng ? A. Ag. B. Al. C. CuO. D. Fe Câu 4. Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là: A. Fe(OH)3. B. Fe2O3 C. Fe(OH)2. D. Fe3O4 Câu 5: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch H 2SO4 có chứa sẵn một mẫu giấy quỳ tím. Hiện tượng xảy ra ở mẫu giấy quỳ tím là: A.Từ đỏ sang tím rồi chuyển thành xanh B.Từ tím sang xanh C.Từ đỏ sang xanh D. Không làm thay đổi màu quỳ tím Câu 6: Cho 22,4 gam sắt tác dụng với 6,72 lít khí clo đktc phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn có khối lượng là bao nhiêu? A. 43,7 gam . B. 38,1gam C. 48,75 gam. D. 32,5 gam. Câu 7: Cặp chất có phản ứng hóa học xảy ra là cặp chất nào dưới đây? A. C và O2. B. O2 và Ag. C. H2 và MgO. D. CO2 và Cu(OH)2. Câu 8. Cặp chất nào phản ứng với nhau tạo thành sản phẩm trong đó có chất khí ? A. Dung dịch Na2CO3 và dung dịch HCl. B. Dung dịch Na2SO4 và dung dịch BaCl2. C. Dung dịch KOH và dung dịch MgCl2 D. Dung dịch KCl và dung dịch AgNO3 Câu 9: Dãy chất nào sau đây đều là oxit axit? A. CO2, SO2, P2O5 . B. CO2, SO2, K2O. C. CO2, N2O, Fe2O3.D. CO2, P2O5, MgO. Câu 10: Dãy các chất đều tác dụng với nước ở điều kiện thường là A. CO2, SO2, Na2O. B. CO2, Fe2O3, K2O. C. CO2, CaO, Fe2O3. D. CO2, P2O5, MgO Câu 11: Các chất trong dãy nào đều phản ứng với axit H2SO4 loãng? A. Mg, Al, Fe. B. Mg, Fe, Cu. C. Al, HCl, CO2. D. Al, HCl. Ag. Câu 12: Cặp chất bazơ nào sau đây có thể bị nhiệt phân hủy tạo ra oxit và nước. A. Fe(OH)3và Cu(OH)2 B. KOH và Mg(OH)2 C. Ca(OH)2 và Fe(OH)2. D. NaOH và Zn(OH)2. Câu 13: Dung dịch NaOH tác dụng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây? A. HCl, MgO, Al. B. H2SO4, CuO, Fe. C. H3PO4, ZnO, Cu . D. H2SO3, FeO, Ag Câu 14: Dung dịch muối CuSO4 phản ứng được với dãy chất nào sau đây? A. Zn, NaOH, BaCl2. B. Ag, NaOH, HCl. C. H2SO4,AgNO3, CaCO3 . D. NaOH, HCl, BaCl2. Câu 15: Cho 5,4 gam Al tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Thể tích khí H2 thu được ở (đktc) là A. 6,72 lít. B. 67,2 lít. C. 3,36 lít D. 33,6 lít. Câu 16: Ở điều kiện thường, dãy các phi kim tồn tại ở thể khí gồm: A. Cl2 O2, H2, N2 . B. Cl2, O2, P, S C. H2,N2, C, Br2. D. H2, N2, C, P. B. PHẦN TỰ LUẬN: Câu 1. Câu 1: Viết các phương trình hóa học theo các chuyển đổi sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có. a) Al AlCl3 Al(OH)3 Al2O3 2Al + 3Cl2 2AlCl3 AlCl3+3NaOH Al(OH)3+3NaCl 2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (1) (2) (3) d) Mg MgO MgCl2 Mg(OH)2 (1) 2 Mg + O2 2 MgO (2) MgO + 2 HCl MgCl2 + H2O (3) MgCl2 + 2 NaOH Mg(OH)2 + 2 NaCl c) CuSO4 CuOH)2 CuO Cu (1) CuSO4 + 2 NaOH CuOH)2 + Na2SO4 (2) CuOH)2 CuO + H2O (3) CuO + H2 Cu + H2O d) Fe FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 2Fe + 3Cl2 2FeCl3 (2) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl (3) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3 H2O Câu 2: 1) Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các dung dịch không màu đựng trong lọ hóa chất bị mất nhãn sau: KOH, KCl, KNO3. Viết phương trình hóa học (nếu có). - Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẩu thử. Nhỏ lần lượt các mẩu thử lên giấy quỳ tím, mẩu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch KOH. +Nhỏ tiếp tục dung dịch AgNO3 vào hai dung dịch còn lại, dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch KCl. (1) AgNO3 + KCl AgCl + KNO3 +Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là KNO3 2) Cho 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch sau: KCl, H2SO4, HNO3. Hãy phân biệt các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học nếu có. - Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẩu thử. Nhỏ lần lượt các mẩu thử lên giấy quỳ tím, mẩu thử nào không làm quỳ tím đổi màu là dung dịch KCl. +Nhỏ tiếp tục dung dịch Ba(NO3)2 vào hai dung dịch còn lại, dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch H2SO4. (1) Ba(NO3)2 + H2SO4 BaSO4 + 2HNO3 +Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là HNO3 3) Cho 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch sau: HCl, K2SO4, NaCl. Hãy phân biệt các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học nêu có. - Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẩu thử. Nhỏ lần lượt các mẩu thử lên giấy quỳ tím, mẩu thử nào làm quỳ tím hóa đỏ là dung dịch HCl. +Nhỏ tiếp tục dung dịch BaCl2 vào hai dung dịch còn lại, dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch K2SO4. (1) K2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2 KCl +Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl 4. Cho 3 lọ mất nhãn đựng riêng biệt 3 dung dịch sau: KOH, Na2SO4, NaCl. Hãy phân biệt các dung dịch trên bằng phương pháp hóa học. Viết phương trình hóa học nếu có. - Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẩu thử. Nhỏ lần lượt các mẩu thử lên giấy quỳ tím, mẩu thử nào làm quỳ tím hóa xanh là dung dịch KOH. +Nhỏ tiếp tục dung dịch BaCl2 vào hai dung dịch còn lại, dung dịch nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch Na2SO4. (1) Na2SO4 + BaCl2 BaSO4 +2 KCl +Dung dịch còn lại không có hiện tượng gì là NaCl Câu 3: 1) Cho 10 gam dung dịch CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư a. Viết phương trình hóa học. b. Tính thể tích khí CO2 (đktc) thu được. c. Tính khối lượng muối tạo thành (1) CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O 10 n 0,1(mol) co2 100 (1) CaCO3 + 2 HCl CaCl2 + CO2 + H2O 1 2 1 1 1 (mol) 0,1 0,1 0,1 (mol) v 0.1x22,4 2,24(lit) co2 m 0,1x111 11,1(gam) cacl2 2) Cho 11,2 lít (đktc) khí CO2 tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 tạo thành muối BaCO3 và H2O. a/ Viết phương trình phản ứng xảy ra. b/ Tính khối lượng chất kết tủa thu được. c/ Tính nồng độ mol dung dịch Ba(OH)2 tham gia phản ứng. (1) CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O. 11,2 n 0,5(mol) co2 22,4 (1) CO2 + Ba(OH)2 BaCO3 + H2O. 1 1 1 (mol) 0,5 0,5 0,5 (mol) m 0,1x197 19,7(gam) BaCO3 Đổi 200ml = 0,2lit 0,5 CM 0,25M Ba (OH )2 0,2 3) Cho 11,2g Fe tác dụng hết với 300 gam dung dịch HCl . Hãy tính: a) Thể tích khí hiđro (đktc). b) Nồng độ phần trăm của của dung dịch HCl đã dùng. (1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 11,2 n 0,2(mol) Fe 56 (1) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 1 2 1(mol) 0,2 0,4 0,2(mol) v 0,2x22,4 4,48(lit) H2 0,4x36,5 C% x100 4,86% 300 4) Cho 3,25 g kẽm tác dụng hết với 400 ml dung dịch H2SO4, sau phản ứng thu được muối kẽm sunfat và khí hiđro. a. Viết phương trình hóa học xảy ra. b. Tính thể tích khí hiđro thu được sau phản ứng (ở đktc). c. Tìm nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng. (1) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 3,25 n 0,05(mol) Zn 65 (1) Zn + H2SO4 ZnSO4 + H2 1 1 1 1(mol) 0,05 0,05 0,05(mol) V 0,05x22,4 1,12(lit) H2 Đổi 200 ml = 0,2 lit 0,05 CM 0,25M H2 SO 4 0,2 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 2 phút Xem kĩ dạng bài tập hoàn thành chuỗi phản ứng Nhận biết các các dung dịch mất nhãn Học thuộc các công thức toán học để vận dụng làm bài tập IV. Kiểm tra đánh giá bài học: Nhắc lại nội dung trọng tâm Nhận xét hoạt động học tập của HS V. Rút kinh nghiệm ....................................................................................................................... ............................................................................................................................................................................................................... KÝ DUYỆT TUẦN 15 10/12/2020 - ND: - PP: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: