Tuần 2 – Tiết 3 Ngày soạn: 03 tháng 9 năm 2020 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, Kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Những ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoả con người. - Các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong PTN, trong công nghiệp và những PƯHH làm cơ sở cho phương pháp điều chế. 1.2. Kĩ năng: - Biết vận dụng những kiến thức về CaO, SO2 để làm bài tập lí thuyết , bài tập thực hành hoá học. 1.3. Thái độ: - Nghiêm túc học tập tìm hiểu môn học về T/c của oxit thông qua làm thí nghiệm 2. Năng lực – phẩm chất: * Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống. Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: Yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: SGK, SGV, KHDH,tranh ảnh lò nung vôi trong công nghiệp và thủ công. 2. Học sinh Nghiên cứu trước bài III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) * Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ 3. Bài mới: 3.1. Khởi động: (3 phút) Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Viết tên các loại oxit bazơ mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới Hôm nay chúng ta nghiên cứu oxit quan trọng đại diện cho oxit bazơ đó là CaO. Chúng có những ứng dụng nào? và điều chế chúng ra sao? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. * Kiến thức1 : Tìm hiểu những tính chất hóa học chủ yếu của oxit Mục đích: Hệ thống lại những tính chất hóa học chủ yếu của oxit. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động cá Hs n/c SGK hoạt động nhân trả lời câu hỏi: cá nhân trả lời câu hỏi CTHH: CaO - Hãy cho biết CTHH, NTK và PTK CTHH: CaO PTK : 40 đvC của canxi oxit ? PTK : 40 đvC Tên thường gọi : Vôi sống - Tên thường gọi của canxi oxit là Tên thường gọi : Vôi sống vôi sống. - Gv hướng dẫn hs tự học về những t/c của canxi oxit. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV + + 1/Tính chất hoá học của oxít : Na2O SO2 - Oxít bazơ + axít Muối +nước CaO +2HCl CaCl + H O + + + 2 2 + - Oxít bazơ + nước Bazơ(dd) Na2O +H2O 2NaOH - Oxít bazơ+oxít axít Muối CaO +CO2 CaCO3 FeCl2 + + Màu đỏ - Oxít axít+bazơ Muối +Nước CO2+Ca(OH)2 CaCO3 +H2O - Oxít axít+Nước Axít (d d) HCl SO2 + H2O H2SO3 + + CuCl2 CuCl2 - GV yêu cầu hs dựa vào - HS nghiên cứu các sơ sơ đồ sgk để tóm tắt tính đồ. chất hoá học của oxít - GV yêu cầu hs đưa ra - HS cho ví dụ minh các ví dụ để minh hoạ các hoạ(có thể dựa vào sgk), tính chất của các oxít. viết PTHH, cân bằng - Sau khi hs đã hoàn thành phương trình phản ứng nhiệm vụ GV nhận xét, bổ cho từng tính chất hoá sung, hoàn chỉnh những học kiến thức lí thuyết cơ bản * Kiến thức 2: Ứng dụng và sản xuất CaO Mục đích: - Biết được những ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoả con người. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động II . Canxi oxit có những ứng nhóm trả lời câu hỏi: - Hs thảo luận nhóm câu hỏi dụng gì ? - Ở địa phương em CaO được - Đại diện nhóm trình bày. - Dùng trong công nghiệp luyện Các nhóm khác nhận xét, bổ dùng cho những mục đích gì? kim, và làm nguyên liệu cho công - Trình bày các ứng dụng của sung - Khử chua cho đất nghiệp hóa học. CaO ? - Gv nhận xét và chốt kiến thức - Khử trùng diệt nấm - Khử chua cho đất GV: Tích hợp ứng phó BĐKH - Xử lí các nước thải công - Khử trùng diệt nấm trong quá trình sử dụng vôi nghiệp - Xử lí các nước thải công nghiệp sống - Làm vật liệu trong xây - Làm vật liệu trong xây dựng Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động dựng cặp đôi trả lời câu hỏi: - Em hãy cho biết nguyên liệu, - Hs thảo luận nhóm câu hỏi nhiên liệu sản xuất vôi sống ? - Đại diện nhóm trình bày. III. Sản xuất CaO như thế nào ? - Viết các PTPƯ xảy ra trong lò Các nhóm khác nhận xét, bổ 1. Nguyên liệu nung vôi ? sung - Nguyên liậu : đá vôi CaCO - Gv nhận xét và chốt kiến thức 3 - Nhiên liệu : than đá, củi, dầu, khí GV: Tích hợp ứng phó BĐKH thiên nhiên trong các công đoạn sản xuất 2. Các phản ứng xảy ra t o vôi sống có thể gây ra ô nhiễm C + O2 CO2 t o môi trường. CaCO3 CaO + CO2 3.3. Hoạt động luyện tập Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học: Yêu cầu hs hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi: - Bài tập 1: Viết PTPU thực hiện dãy biến Bài tập 1: Các PTHH đổi sau: 1/ CaCO to CaO + CO Ca(OH)2 3 2 2/ CaO + H2O Ca(OH)2 CaCl 3/ CaO + 2HCl CaCl2 + H2O CaCO CaO 2 3 4/CaO + 2HNO3 Ca(NO3)2 +H2O Ca(NO3)2 5/ CaO + CO2 CaCO3 CaCO3 3.4. Hoạt động vận dụng (5 phút) Bài tập 2: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất rắn sau: CaO, P2O5, SiO2. Viết các PTPƯ xảy ra Bài tập 3: Hòa tan hoàn toàn 20(g) hỗn hợp 2 oxit CaO và CuO vào 500 ml nước. Sau phản ứng còn lại 8,8(g) một chất rắn không tan a) Tính nồng độ mol của dung dịch thu được b) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp đầu Bài tập 2: - Lấy mẫu thử, đánh STT, làm TN nhiều lần - Hòa tan 3 mẫu thử vào nước vào nước + TH mẫu thử không tan -> mẫu thử đó là SiO2 + TH mẫu thử tan -> mẫu thử đó là CaO và P2O5 - Nhúng quỳ tím vào 2 dung dịch thu được + Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển xanh -> dung dịch là Ca(OH)2 -> chất rắn ban đầu là CaO + Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển đỏ -> dung dịch là H3PO4 -> chất rắn ban đầu là P2O5 * Hoặc nhỏ dd phenolphtalein vào 2 dd thu được, dd nào làm dd phenolphtalein chuyển màu hồng -> dd là Ca(OH)2 ->chất rắn ban đầu là CaO Bài tập 3 a) Ta có PTPƯ: CaO + H2O Ca(OH)2 (*) mCaO 20 8,8 11,2 (g) 11,2 n 0,2 (mol) CaO 56 Theo (*) ta có n n 0,2 (mol) Ca(OH )2 CaO 0,2 Vậy CM 0,4 (M) Ca(OH )2 0,5 11,2 b) %m .100% 56% CaO 20 %mCuO 100% 56% 44% 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Học bài, làm các bài tập sgk, sbt - Nghiên cứu trước nội dung bài tiêp: Một số oxit quan trọng – Lưu huỳnh đioxit IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: Cho hs đọc phần kết luậ cuối bài. Nhắc lại nội dung tọng tâm bài học V. RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... Tuần 2 – Tiết 4 Ngày soạn 03 tháng 9 năm 2020 Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG I.MỤC TIÊU 1.Kiến thức, kỹ năng, thái độ: 1.1. Kiến thức: - Những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được những tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người - Phương pháp điều chế SO2 trong PTN , trong công nghiệp và những PUHH làm cơ sở cho PP điều chế 1.2. Kĩ năng: - Biết vận dụng kiến thức về SO2 để làm bài tập lí thuyết cũng như bài tập thực hành 1.3. Thái độ: - Yêu thích môn học môn học 2. Năng lực – phẩm chất: * Năng lực: - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán. - Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống * Phẩm chất: - Hình thành phẩm chất: yêu quê hương, đất nước, có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên II. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: SGK, SGV, KHDH, tài liệu tham khảo. 2. Học sinh: Ôn tập về các tính chất của oxit III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Ổn định tổ chức (1 phút) Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ (5 phút) HS1: Nêu các ứng dụng của CaO? HS2: Cách điều chế CaO? GV: Y/c các hs khác nhận xét 3. Bài mới 3.1. Hoạt động khởi động Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Ai biết nhiều hơn Luật chơi: - Gv cho 3-4 hs tham gia - Trong vòng 1 phút lần viết ác đáp án mà em biết - Ai viết được đúng, nhiều hơn, nhanh hơn sẽ giành phần thắng. Câu hỏi: Viết tên các loại oxit axit mà em biết ? Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs Dùng kết quả thi để vào bài 3.2. Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới * Kiến thức 1: Tìm hiểu những tính chất hóa học chủ yếu của axit Mục đích: Hệ thống lại những tính chất hóa học chủ yếu của axit. Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Yêu cầu hs n/c SGK hoạt hs n/c SGK hoạt động B. LƯU HUỲNH ĐIOXIT động cá nhân trả lời câu cá nhân trả lời câu hỏi CTHH: SO2 hỏi: - CTHH và PTK của lưu CTHH: SO2 PTK : 64 huỳnh đioxit ? PTK : 64 + + 1/Tính chất hoá học của axít : Na2O SO2 - Dd axít làm quỳ tím hoá đỏ + + + + - Axít+Kim loại Muối+ Hyđrô 2HCl +Zn ZnCl2 + H2 - Axít+oxítbazơ Muối +Nước H2SO4+CuO CuSO4 +H2O FeCl2 + + Màu đỏ - Axít +bazơ Muói+Nước HCl+NaOH NaCl +H2O Chú ý :H SO có những tính chất HCl 2 4 hoá học riêng như tác dụng với + + nhiều kim loại không giải phóng khí H2 và tính háo nước, hút ẩm CuCl2 CuCl2 - GV yêu cầu hs dựa vào - HS nghiên cứu các sơ sơ đồ sgk để tóm tắt tính đồ trang 20 sgk hoá chất hoá học của axít học 9 - GV yêu cầu hs đưa ra các ví dụ để minh hoạ - HS cho ví dụ minh các tính chất của các axít hoạ(có thể dựa vào - Sau khi hs đã hoàn sgk), viết PTHH, cân thành nhiệm vụ GV bằng phương trình nhận xét, bổ sung, hoàn phản ứng cho từng tính chỉnh những kiến thức lí chất hoá học thuyết cơ bản - GV hỏi thêm riêng - HS trả lời (t/d với H2SO4 đặc có những nhiều kim loại tính hút tính chất gì đặc biệt và ẩm) và viết PTHH yêu cầu học sinh viết PTHH - GV bổ sung và kết luận * Kiến thức 2: ỨNG DỤNG VÀ ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIOXIT - Biết được những ứng dụng của SO2 trong đời sống và sản xuất, đồng thời cũng biết được những tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người Tổ chức hoạt động Sản phẩm của HS Kết luận của GV Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động Hs n/c SGK hoạt II . Lưu huỳnh dioxxit có những ứng nhóm (khăn trải bàn) trả lời động nhóm trả lời câu dụng gì ? câu hỏi: hỏi - Sản xuất axitsunfuric - Nêu các ứng dụng của SO ? - Sản xuất 2 - Diệt nấm mốc - Ở địa phương em Lưu huỳnh axitsunfuric - Làm chất tẩy trắng gỗ trong công nghiệp dioxit có ứng dụng gì? - Diệt nấm mốc sản xuất giấy - Gv nhận xét và chốt kiến thức - Làm chất tẩy trắng gỗ trong công nghiệp sản xuất giấy III. Điều chế lưu huỳnh dioxxit? - Đại diện nhóm trình Yêu cầu hs n/c SGK hoạt động bày. Các nhóm khác 1. Trong phòng thí nghiệm cặp đôi trả lời câu hỏi: nhận xét, bổ sung Cho muối sunfit tác dụng với axit - Khí SO2 được thu bằng cách Hs n/c SGK hoạt (HCl, H2SO4) động cặp đôi trả lời nào? Vì sao? Na2SO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O a) Đẩy nước câu hỏi + SO HS: Trả lời, nhận xét, 2 b) Đẩy khí – Ngửa bình bổ sung (Vì khí SO2 c) Đẩy khí – Úp bình tan trong nước, nặng hơn kk nên ta thu khí 2. Trong công nghiệp bằng pp đẩy khí và để - Đốt lưu huỳnh trong không khí miệng bình hướng lên o S + O t SO trên.) 2 2 - Trình bày cách điều chế SO2 - Đốt quặng Pirit (FeS2) trong công nghiệp ? Viết o Hs lên bảng viết pt 4FeS + 11O t 2FeO + 8SO PTHH? 2 2 3 2 GV: Giới thiệu pp điều chế SO2 trong PTN từ Cu và dd H2SO4 (sẽ học trong bài axit sunfuric) 3.3. Hoạt động luyện tập Yêu cầu hs hoạt động nhóm xây dựng sơ đồ tư duy tổng kết bài học: - Gọi hs chữa bài tập 1,2 SGK 3.4. Hoạt động vận dụng, mở rộng BT1: Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau : CaSO3 (3) (1) (2) (4) (5) S SO2 H2SO3 Na2SO3 SO2 (6) Na2SO3 Các PTHH t0 1. S + O2 SO2 2. SO2 + H2O H2SO3 3. SO2 + CaO CaSO 3 4. H2SO3 + Na2O Na2SO3 + H2O 5. Na2SO3 + H2SO4 SO2 + H2O + Na2SO4 6. SO2 + Na2O Na2SO3 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối - Tìm hiểu thêm về các ứng dụng của SO2, CO2 .. qua internet - Tìm hiểu về axit, các tính chất của axit - Làm các bài tập 1-6 SGK Hướng dẫn gợi ý BT6 + Tính số mol của SO2 và Ca(OH)2 0,112 n 0,005(mol) SO2 22,4 n C .V 0,7.0,01 0,007(mol) Ca(OH )2 M dd + PTHH: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O Theo pt : 1mol 1mol 1mol Theo đề : 0,005mol 0,007mol 0,005 + Dựa vào số mol chất thiếu để đặt vào PTHH Tính mol các chất sau phản ứng + Tính khối lượng các chất sau phản ứng - Số n CaSO3 = n SO2 = 0,005 (mol) m CaSO3 = 120 . 0,005 = 0,6(g) - Theo PT trên thì số mol của Ca(OH)2 còn dư : n Ca(OH)2 = 0,007 – 0,005 = 0,002(mol) m Ca(OH)2 dư = 74 . 0,002 = 0,148(g) IV. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC: Cho hs đọc phần kết luận cuối bài. Nhắc lại nội dung trọng tâm bài học. V. RÚT KINH NGHIỆM ......................................................................................................................................................... ......................................................................................................................................................... ........................................................................................................................................................ Tổ ký duyệt tuần 2 Ngày 10/9/2020 - Nội dung: - Phương pháp: Lữ Mỹ Út
Tài liệu đính kèm: