Giáo án Hóa học 9 - Tuần 23 - La Thị Thu Thanh

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 20Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 23 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 35: CẤU TẠO PHÂN TỬ HỢP CHẤT HỮU CƠ
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: HS biết được
 - Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.
 - Công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ.
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Các em đã biết hợp - HS lắng nghe. - GV ghi tên bài.
chất hữu cơ là những hợp chất của C. 
Vậy hoá trị và liên kết giữa các 
nguyên tử trong phân tử các HCHC 
như thế nào? CTCT của các HCHC 
cho biết điều gì? Hôm nay các em sẽ 
được nghiên cứu.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Đặc điểm cấu tạo hợp chất hữu cơ
 * Mục tiêu: HS biết được đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
 I. Đặc điểm cấu tạo HCHC:
 1. Hoá trị và liên kết 
 giữa các nguyên tử: 
- GV yêu cầu HS tính hoá trị của C, - HS trả lời: C(IV), H(I), - Trong HCHC cacbon 
H, O trong các hợp chất CO2, H2O. O(II). luôn có hoá trị (IV), 
- GV thông báo các nguyên tố trên - HS nghe. H(I), O(II).
trong HCHC cũng có hoá trị như 
vậy.
- GV dùng que nhựa để biểu diễn - HS thảo luận nhóm và 
đơn vị hoá trị và hướng dẫn các lắp ghép mô hình.
nhóm lắp ghép mô hình CH4, 
CH4O.
- GV yêu cầu HS nhận xét đúng sai - HS nhận xét.
và chỉ ra điểm sai.
- GV yêu cầu HS nhận xét có bao - HS trả lời (chỉ có 1 cách - Các nguyên tử liên 
nhiêu cách lắp ghép khác nhau lắp ghép, nguyên tử được kết với nhau theo đúng 
trật tự sắp xếp. sắp xếp theo 1 trật tự ). hoá trị của chúng.
- GV yêu cầu HS nhắc lại hoá trị - HS trả lời. - Mỗi liên kết được 
của các nguyên tố trong HCHC. biểu diễn bằng một nét 
- GV cho HS biểu diễn liên kết các - HS trả lời. gạch nối giữa 2 nguyên 
nguyên tử trong phân tử CH3Cl, tử.
CH3Br. - VD: sgk trang 109.
- GV bổ sung và kết luận. 
- GV yêu cầu HS tính hoá trị của C - HS có thể trả lời: III, 
trong C2H6, C3H8 8/3, IV.
- GV nêu tình huống C(IV) - HS thảo luận nhóm lắp 
hướng dẫn HS biểu diễn liên kết ghép phân tử C2H6.
trong phân tử C2H6.
 2. Mạch cacbon:
- GV yêu cầu HS nhận xét mô hình - HS nhận xét và chỉ ra - Những nguyên tử C 
đúng sai và chỉ ra hoá trị nhận xét hoá trị của các nguyên tử . trong phân tử HCHC có 
về liên kết của C. (C - C) mạch C . thể liên kết trực tiếp với 
 nhau tạo thành mạch C.
- GV yêu cầu HS biểu diễn các liên - HS có thể chỉ ra phân tử 
kết trong phân tử C4H10 1 hoặc 2 hay 3(sgk).
- GV nhận xét và hỏi mạch C chia - HS trả lời.
làm mấy loại.
- GV nhận xét và kết luận. - HS lắng nghe. - Có 3 loại mạch C: 
 Mạch thẳng, mạch 
 nhánh, mạch vòng.
 - VD: sgk trang 110.
 Hoạt động 2.2: Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
 * Mục tiêu: HS biết được trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
- GV yêu cầu HS biểu diễn liên kết - HS trả lời. 3. Trật tự liên kết giữa 
trong phân tử C2H6O. các nguyên tử trong 
- GV yêu cầu HS nhận xét sự khác - HS nhận xét (C – C), phân tử:
nhau về liên kết. (C – O – C). - GV nhấn mạnh đây là nguyên - HS ghi bài. Mỗi HCHC có một 
nhân làm rượu etylic có tính chất trật tự liên kết xác định 
khác với đimetylete , từ đó GV yêu giữa các nguyên tử 
cầu HS đi đến kết luận. trong phân tử.
 Hoạt động 2.3: Công thức cấu tạo
 * Mục tiêu: HS biết được công thức cấu tạo hợp chất hữu cơ và ý nghĩa của nó.
- GV sử dụng tất cả các công - HS trả lời. II. Công thức cấu tạo:
thức đã biểu diễn ở trên 
CTCT và hỏi vậy CTCT là gì? - Công thức biểu diễn 
 đầy đủ liên kết giữa các 
 nguyên tử trong phân tử 
 gọi là CTCT.
 H
 H – C – H Viết gọn: CH4
 H 
- GV hướng dẫn HS viết CTCT - HS có thể gọi không được.
 + Rượu etylic
C2H6O và yêu cầu gọi tên chất. H H
 H - C - C - O – H CH3-CH2-OH
- GV chỉ ra CTCT của rượu 
etylic và rút ra nhận xét . H H 
? Nhìn vào CTCT cho em biết - HS trả lời.
được điều gì.
- GV nhận xét, kết luận. - HS ghi bài. - CTCT cho biết thành 
 phần của phân tử và trật tự 
 liên kết giữa các nguyên tử 
 trong phân tử.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học.
GV yêu cầu HS hãy chỉ ra những chỗ - HS nghiên cứu đề, lên 
sai trong các công thức sau và viết lại bảng làm bài.
cho đúng.
 Sản phẩm: 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về phi kim giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- GV yêu cầu HS: Viết CTCT của tất - HS nghiên cứu đề, thảo 
cả các chất có công thức phân tử luận nhóm 2 phút, thống 
sau C5H10 và C2H7N (biết nitơ có nhất đáp án.
hóa trị III)
- GV lưu ý HS: Để đơn giản cách viết - HS lắng nghe.
CTCT người ta thường viết dưới dạng 
CTCT thu gọn.
 Sản phẩm:
 - C5H10:
 (+) CH2 = CH – CH2 – CH2 = CH3 ; CH2 = C – CH2 – CH3
 │
 CH3 
 (+) CH3 – CH = CH – CH2 – CH3 ; CH3 – C = CH – CH3
 │
 CH3 
 (+) CH2 = CH – CH – CH3
 │
 CH3 
 (+) CH2
 CH2 CH2 CH2 – CH2
 │ │; ││
 CH2 ─ CH2 CH2 – CH – CH3 
 (+) CH2
 CH2 – CH – CH2 – CH3 (+) CH2 CH – CH3 
 CH3 
 CH2 – C ; CH2 – CH – CH3
 CH3 
 - C2H7N:
 CH3 – CH2 – NH2 ; CH3 – NH – CH3
- GV yêu cầu HS về nhà làm - HS lắng nghe, thực hiện.
bài 2, 3, 4, 5 sgk/112; Xem 
trước bài mới (Bài 36: 
Metan) Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 36: METAN
 CTPT: CH4
 PTK: 16
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: HS biết được
 - CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của mêtan.
 - Tính chất vật lí: Trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không khí.
 - Tính chất hoá học của CH4: tác dụng được với clo (pứ thế), với oxi (pứ cháy).
 - Mêtan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống và sản xuất.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực tính toán.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 - Hoá chất: bình chứa khí mêtan, dd Ca(OH)2, ống nghiệm chứa khí clo. 
 - Dụng cụ: ống thuỷ tinh, tranh vẽ mô hình phân tử CH 4 (H4.4), mô hình phân tử CH4 
bằng các quả cầu. 
 - Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ.
 - Thước kẽ.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV: Kiểm tra bài cũ. - HS lên bảng làm bài.
 Viết CTCT của hợp chất: C4H10, 
C3H6, C2H6.
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng - HS lắng nghe. ngày, chúng ta thường đun nấu dùng 
bằng khí gaz. Vậy trong khí gaz có 
thành phần khí metan. Vậy metan có 
cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế 
nào? Hôm này chúng ta cùng nghiên 
cứu bài 36. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 36: Metan
- GV ghi tên bài trên bảng.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí.
 * Mục tiêu: HS biết được trạng thái, màu sắc, tính tan trong nước, tỉ khối so với không 
khí.
 I. TRẠNG THÁI TỰ 
 NHIÊN, TÍNH CHẤT 
 VẬT LÍ:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu - HS: Metan có nhiều trong 1. Trạng thái tự nhiên:
thông tin sgk và cho biết trong tự các mỏ khí, mỏ dầu, các mỏ 
nhiên CH4 tồn tại ở đâu? than, trong bùn ao, trong 
 khí biogaz. Metan có nhiều trong 
- GV giới thiệu về trạng thái tự - HS nghe giảng và ghi bài. các mỏ khí, mỏ dầu, các 
nhiên của metan. mỏ than, trong bùn ao, 
 trong khí biogaz. 
 2. Tính chất vật lí:
- GV cho HS quan sát lọ đựng - HS: Quan sát và nêu các Metan là chất khí 
khí metan, yêu cầu HS rút ra tính tính chất vật lí của metan. không màu, không mùi, 
chất vật lí của metan. nhẹ hơn không khí, ít tan 
 16
- GV yêu cầu HS tính tỉ khối của - HS: d => Metan nhẹ trong nước.
metan so với không khí và rút ra 29
kết luận. hơn không khí.
- GV: Hãy nêu cách thu khí - HS: Trả lời.
metan?
 Hoạt động 2.2: Cấu tạo phân tử
 * Mục tiêu: HS biết được CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo của mêtan.
 II. Cấu tạo phân tử:
- GV yêu cầu HS lắp mô hình - HS lắp ráp, viết CTCT H 
phân tử mêtan, viết CTCT, nhận và nhận xét. 
xét. CTCT của mêtan H – C – H 
- GV hướng dẫn cho HS xem mô - HS quan sát. 
hình phân tử CH4 (H4.4). H
 - Giữa nguyên tử C và 
 nguyên tử H chỉ có 1 liên kết. 
 Những liên kết như vậy gọi là 
 liên kết đơn. 
 - Ta thấy: trong phân tử 
 mêtan có 4 liên kết đơn.
 Hoạt động 2.3: Tính chất hoá học
 * Mục tiêu: HS biết được tính chất hoá học của CH 4: tác dụng được với clo (pứ thế), với 
oxi (pứ cháy). - GV biểu diễn TN đốt cháy khí - HS quan sát và trả lời III. Tính chất hoá học:
mêtan như trong sgk yêu cầu HS câu hỏi. 1. Tác dụng với oxi:
quan sát nêu hiện tượng giải Mêtan cháy tạo thành khí 
thích (nếu có). cacbonđioxit và hơi nước. 
 t0
- GV bổ sung phản ứng toả nhiệt - HS chú ý lắng nghe. CH4(k) + O2(k) CO2(k)+ 
, hỗn hợp 1 V CH 4 và 2 V O2 là 2H2O(h)
hỗn hợp nổ mạnh. 
- GV biểu diễn TN như trong - HS nhận xét hiện 2. Tác dụng với clo:
sgk (nếu có). tượng , giải thích và viết - Mêtan đã tác dụng với 
- GV hướng dẫn cách đọc tên PTHH. clo khi có ánh sáng. 
sản phẩm và thông báo cho HS - HS đọc tên sản phẩm (chú ý PTHH viết theo dạng 
biết phản ứng thế là gì? Yêu cầu và so sánh các loại phản cấu tạo xem sgk).
HS so sánh phản ứng thế của ứng thế. - Viết gọn:
 a / sáng
kim loại với axit. Zn+ 2HCl ZnCl2 + H2 CH4 +Cl2  CH3Cl + 
 (đc) HCl 
 a / sáng
 CH4 + Cl2  CH3Cl 
 - CH3Cl metylclorua.
 + HCl (hc) - Trong phản ứng trên, 
 nguyên tử H của mêtan được 
 thay thế bởi nguyên tử clo, vì 
 vậy phản ứng trên được gọi là 
 phản ứng thế.
 Hoạt động 2.4: Ứng dụng
 * Mục tiêu: HS biết được Mêtan được dùng làm nhiên liệu và nguyên liệu trong đời sống 
và sản xuất.
- GV cho HS tóm tắt sgk, nêu 1 - HS tóm tắt sgk và trả IV. Ứng dụng:
số ứng dụng, hoặc có thể đưa ra lời câu hỏi.
sơ đồ ứng dụng của mêtan. 
- GV bổ sung và kết luận. - HS ghi bài. - Làm nhiên liệu trong đời 
 sống và sản xuất.
 - Làm nguyên liệu để điều 
 chế H2.
 - Điều chế bột than và nhiều 
 chất khác.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi - HS đọc ghi nhớ, tóm tắt 
nhớ, tóm tắt nội dung kiến thức nội dung.
cơ bản và đọc phần em có biết. 
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS - HS làm bài.
làm BT1 sgk/116.
+ Bài 1: Trong các khí sau : + Bài 1: + Bài 1: 
CH4, H2, Cl2, O2. a) Những khí tác dụng a) Những khí tác dụng 
 a) Những khí nào tác dụng với với nhau từng đôi một là: với nhau từng đôi một là:
nhau từng đôi một ? CH4 và O2; CH4 và Cl2; CH4 và O2; CH4 và Cl2; 
 b) Hai khí nào khi trộn với H2 và O2; H2 và Cl2. H2 và O2; H2 và Cl2.
nhau tạo ra hỗn hợp nổ ? b) Những hỗn hợp nổ là b) Những hỗn hợp nổ là 
- GV hướng dẫn HS làm BT1: những hỗn hợp khi phản những hỗn hợp khi phản CH4 và O2, H2 và O2, H2 và Cl2, ứng tỏa nhiều nhiệt, đó là ứng tỏa nhiều nhiệt, đó là 
CH4 và Cl2. các hỗn hợp: CH4 và O2; các hỗn hợp: CH4 và O2; 
 H2 và O2. H2 và O2
- GV nhận xét, kết luận. - HS sửa vào tập.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
- GV yêu cầu và hướng dẫn HS - Dự kiến HS làm bài.
làm BT4 sgk/116.
+ Bài 4: Có một hỗn hợp khí + Bài 4: + Bài 4:
gồm CO2 và CH4. Hãy trình bày a) Để thu được CH4, ta a) Để thu được CH4, ta 
phương pháp hoá học để : dẫn hỗn hợp qua dung dịch dẫn hỗn hợp qua dung 
 a) Thu được khí CH4. Ca(OH)2 dư, CO2 bị hấp dịch Ca(OH)2 dư, CO2 bị 
 b) Thu được khí CO2. thụ hết, khí thoát ra là CH4. hấp thụ hết, khí thoát ra là 
 CO2 + CH4.
 Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O CO2 + 
 b) Sau khi thu lấy metan, Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
 lấy kết tủa, rửa sạch và đem b) Sau khi thu lấy 
 nung (hoặc cho tác dụng metan, lấy kết tủa, rửa 
 với dung dịch HCl), thu sạch và đem nung (hoặc 
 được CO2. cho tác dụng với dung 
 CaCO3 → CaO + CO2 dịch HCl), thu được CO2.
 CaCO3 → CaO + CO2
- GV nhận xét, kết luận. - HS sửa vào tập.
- GV yêu cầu HS vế nhà học bài, - HS lắng nghe.
làm bài tập 3 sgk/116; Xem 
trước bài mới (Bài 37: Etilen).
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_23_la_thi_thu_thanh.doc