Giáo án Hóa học 9 - Tuần 25 - La Thị Thu Thanh

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 25 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 40: DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: HS biết
 - Tính chất vật lý của dầu mỏ.
 - Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu 
và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
 - Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong 
công nghiệp.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh H 4.16, H 4.17, H 4.18, H 4.19, H 4.20.
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS trước khi nghiên cứu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Dầu mỏ và khí thiên - HS lắng nghe.
nhiên là những tài nguyên quý giá của 
Việt Nam và nhiều quốc gia khác. 
Vậy, từ dầu mỏ và khí thiên nhiên 
người ta tách ra được những sản phẩm 
nào và chúng có những ứng dụng gì?
- GV vào bài mới. - HS ghi tên bài vào tập. - Bài 40: Dầu mỏ và khí 
 thiên nhiên.
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Tính chất vật lý
 * Mục tiêu: HS biết được tính chất vật lý của dầu mỏ. I. Dầu mỏ:
- GV cho các nhóm HS cử đại diện - Đại diện nhóm trả lời 1. Tính chất vật lý:
lên giới thiệu các mẫu vật của dầu mỏ (chất lỏng sánh, màu 
và nêu tính chất vật lí của chúng (nếu nâu đen).
có).
- GV yêu cầu HS rót 1 ít dầu mỏ vào - HS làm theo yêu cầu Dầu mỏ là chất 
cốc nước và nhận xét về tính tan và tỉ của GV và nhận xét. lỏng, sánh, màu nâu 
khối. đen, không tan trong 
 nước và nhẹ hơn nước.
 Hoạt động 2.2: Trạng thái tự nhiên và thành phần của dầu mỏ
 * Mục tiêu: HS biết được thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và 
khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng.
- GV yêu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời. 2. Trạng thái tự nhiên 
? Các em hãy cho biết dầu mỏ có ở →Trong lòng đất. và thành phần của dầu 
trên mặt đất, trong lòng dất , trong mỏ:
biển hay dưới đáy biển.
- GV yêu cầu HS quan sát H4.16 và - HS quan sát H4.16 và a. Cấu tạo mỏ dầu:
đọc thông tin sgk. đọc thông tin sgk.
? Mỏ dầu được cấu tạo như thế nào. →Mỏ dầu thường có 3 Mỏ dầu thường có 3 
 lớp lớp:
 + Lớp khí ở trên. + Lớp khí ở trên.
 + Lớp dầu lỏng có + Lớp dầu lỏng có 
 hoà tan khí ở giữa. hoà tan khí ở giữa. 
 + Lớp nước mặn + Lớp nước mặn 
 ở đáy. ở đáy.
 b. Cách khai thác 
 dầu mỏ:
? Dầu mỏ được khai thác như thế nào. →Khoan những lỗ Khoan những lỗ 
 khoan xuống lớp dầu khoan xuống lớp dầu 
 lỏng. lỏng (còn gọi là giếng 
 Ban đầu , dầu tự phun dầu).
 lên. Về sau phải bơm Đầu tiên dầu tự 
 nước hoặc khí xuống để phun lên, sau đó người 
 lấy dầu lên. ta phải bơm nước hoặc 
- Sau khi HS phát biểu, GV bổ sung - HS hoàn thiện kiến khí xuống để lấy dầu 
và nêu thành phần cấu tạo của dầu mỏ thức. lên.
và cách khai thác dầu mỏ trên hình vẽ.
 Hoạt động 2.3: Các sản phẩm khi chế biến từ dầu mỏ
 * Mục tiêu: HS biết được một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.
- GV hỏi: Tại sao phải chế biến dầu - HS trả lời: Vì dầu mỏ 
mỏ? là hỗn hợp nhiều loại 
 hiđrocacbon.
- GV cho HS quan sát bộ mẫu : các - HS quan sát hình vẽ và 3. Các sản phẩm khi chế 
sản phẩm chế biến từ dầu mỏ và sơ đồ mẫu vật. biến từ dầu mỏ:
chưng cất dầu mỏ.
? Dầu mỏ được chế biến như thế nào. → 1 HS trình bày trên sơ đồ H4.17.
? Nêu tên các sản phẩm chế biến từ → HS trả lời dựa vào sơ - Xăng.
dầu mỏ. đồ: gas, xăng, dầu lửa, - Dầu thắp.
 dầu điezen, dầu mazut, - Dầu điezen.
 nhựa đường. - Dầu mazut.
 - Khí đốt.
 - Nhựa đường.
- GV yêu cầu HS so sánh nhiệt độ sôi - HS thảo luận nhóm và 
của xăng, dầu thắp, dầu mazut, dầu trả lời câu hỏi.
điezen, ứng dụng của những sản phẩm 
đó.
- GV củng cố bằng sơ đồ chưng cất - HS hoàn thiện kiến 
dầu mỏ. thức.
- GV giới thiệu : để tăng lượng xăng - HS ghi nhận và hoàn - Crăckinh dầu nặng 
người ta sử dụng phương pháp thiện kiến thức. để tăng thêm lượng 
crăcking (bẻ gẫy phân tử) để chế biến xăng. 
từ dầu nặng thành xăng và các sản Crăckinh
phẩm khí có giá trị. Dầu nặng xăng 
 + hỗn hợp khí.
 Hoạt động 2.4: Khí thiên nhiên
 * Mục tiêu: HS biết được thành phần của khí thiên nhiên; Ứng dụng của dầu mỏ và khí 
thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp.
 II. Khí thiên nhiên:
- GV treo tranh hình 4.18 - HS quan sát hình vẽ.
- GV: Ngoài dầu mỏ khí thiên nhiên →HS: Có trong các mỏ 
cũng là 1 nguồn hiđrocacbon quan khí ở trong lòng đất.
trọng, em hãy cho biết khí thiên nhiên 
thường có ở đâu: Trong khí quyển, 
trong không khí hay trong lòng đất?
? Nêu thành phần chủ yếu của khí → Thành phần chính là - Khí thiên nhiên có 
thiên nhiên. khí metan. trong các mỏ ở trong 
? Dựa vào sơ đồ H4.18 Hãy so sánh - 1 HS trả lời: khí metan lòng đất. Thành phần 
lượng khí metan có trong khí thiên có trong khí thiên nhiên chủ yếu là khí mêtan 
nhiên và trong khí mỏ dầu. (95%) nhiều hơn trong (95%).
 khí mỏ dầu (75%). 
? Khí thiên nhiên có ứng dụng như thế - 1 HS trả lời.
nào trong thực tiễn.
- GV nhận xét, chốt lại. - HS ghi bài. - Khí thiên nhiên là 
 nhiên liệu và là nguyên 
 liệu trong đời sống và 
 trong công nghiệp.
- GV hướng dẫn HS tự học nội dung - HS tự học theo hướng III. Dầu mỏ và khí 
mục III. dẫn. thiên nhiên ở Việt 
 Nam: (HS tự học)
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: HS khắc sâu kiến thức của bài.
- GV treo bảng phụ đề bài tập, yêu - HS nghiên cứu, làm bài cầu HS làm. Hãy chọn câu trả lời tập.
đúng trong các câu sau:
 + Bài 1: + Bài 1: Câu D + Bài 1: Câu D
A. Dầu mỏ là một đơn chất.
B. Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp.
C. Dầu mỏ là một hiđrôcacbon.
D. Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên 
của nhiều loại hiđrôcacbon.
 + Bài 2: + Bài 2: Câu C + Bài 2: Câu C
A. Dầu mỏ sôi ở một nhiệt độ sôi nhất 
định.
B. Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau 
tuỳ thuộc vào thành phần của dầu mỏ.
C.Thành phần chủ yếu của dầu mỏ là 
khí mêtan.
D.Thành phần chủ yếu của dầu mỏ 
gồm xăng và dầu lửa.
 + Bài 3: Phương pháp để tách riêng + Bài 3: Câu C + Bài 3: Câu C
các sản phẩm từ dầu thô.
A. Khoan giếng dầu.
B. Crăcking.
C. Chưng cất dầu mỏ.
D. Khoan giếng dầu và bơm nước 
hoặc khí xuống.
- GV nhận xét, kết luận.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4 - Dự kiến HS làm bài. *Bài tập 4 sgk/129:
sgk/129.
- GV hướng dẫn HS làm bài. + Phản ứng đốt cháy: + Phản ứng đốt cháy: 
 t0 t0
 + N2 và CO2 không cháy. CH4 + 2O2 CO2 + CH4 + 2O2 CO2 + 
 + CH4 cháy => Viết PTHH. 2H2O (1) 2H2O (1)
 + Viết PTHH CO2 tác dụng + N2 và CO2 không cháy khi + N2 và CO2 không cháy khi 
với Ca(OH)2. được hấp thụ vào dung dịch, được hấp thụ vào dung dịch,
 + Tìm V (ở đktc). Ca(OH)2 có phản ứng sau: Ca(OH)2 có phản ứng sau: 
 Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ 
 H2O (2) + H2O (2)
 + Thể tích CH4 là: + Thể tích CH4 là:
 V V
 .96 0,96V .96 0,96V 
 100 100
 + Thể tích CO2 là: + Thể tích CO2 là: 
 V V
 .2 0,02V .2 0,02V
 100 100
 + Theo phản ứng (1) thể tích + Theo phản ứng (1) thể tích 
 CO2 tạo ra là 0,96V CO2 tạo ra là 0,96V
 Vậy thể tích CO2 thu được Vậy thể tích CO2 thu được 
 sau khi đốt là: sau khi đốt là: 0,96V + 0,02V = 0,98V 0,96V + 0,02V = 0,98V
 Số mol CO2 thu được là: Số mol CO2 thu được là:
 0,98V 0,98V 
 22,4 22,4 
 + Theo (2) số mol CaCO3 tạo + Theo (2) số mol 
 ra bằng số mol CO2 bị hấp CaCO3 tạo ra bằng số mol 
 thụ CO2 bị hấp thụ
 4,9 4,9
 n 0,049(mol) n 0,049(mol)
 CO2 100 CO2 100
 Ta có phương trình: Ta có phương trình: 
 0,98V 0,98V 
 0,049 0,049
 22,4 22,4 
 22,4.0,049 22,4.0,049 
 V 1,12(lit) V 1,12(lit)
 0,98 0,98
- GV nhận xét, kết luận.
 - HS sửa bài vào tập.
- GV yêu cầu HS về nhà học 
 - HS lắng nghe, về nhà thực 
bài, làm bài tập 1, 2, 3 
 hiện theo yêu cầu của GV.
sgk/129; xem trước bài mới 
(Bài 41: Nhiên liệu). Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 41: NHIÊN LIỆU
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: 
 - Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí).
 - Hiểu được: cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than, ) an toàn có hiệu quả, giảm 
thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh H 4.21, H 4.22, H 4.23.
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS trước khi bắt đầu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV nêu vấn đề: Mỗi ngày gia đình - HS lắng nghe.
nào cũng phải dùng 1 loại chất đốt để 
đun nấu Có gia đình đun nấu bằng 
bếp gas, bằng bếp than, bếp củi, chất 
đốt còn gọi là nhiên liệu . Vậy nhiên 
liệu là gì? Được phân loại như thế 
nào? Sử dụng chúng như thế nào cho 
có hiệu quả. Bài học hôm nay chúng 
ta cùng nghiên cứu.
- GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. - Bài 41: Nhiêu liệu
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Nhiên liệu là gì?
 * Mục tiêu: HS biết được khái niệm về nhiên liệu. - GV đặt câu hỏi: - HS lấy một số VD về I. Nhiên liệu là gì?
? Em hãy nêu một số ví dụ về nhiên các loại nhiên liệu 
liệu thường dùng trong đời sống. thường dùng.
? Hãy đưa ra đặc điểm chung của các → Đều cháy được, toả 
loại nhiên liệu này. nhiệt và phát sáng.
- GV chốt lại: Các chất trên cháy - HS ghi nhớ.
được, đều toả nhiệt và phát sáng 
người ta gọi đó là nhiên liệu .
? Vậy nhiên liệu là gì. → Nhiên liệu là những - Nhiên liệu là những 
 chất cháy được , khi chất cháy được , khi 
 cháy toả nhiệt và phát cháy toả nhiệt và phát 
 sáng. sáng.
- GV mở rộng: Nhiên liệu đóng vai trò - HS nghe, ghi nhớ. - VD: Than, củi...
quan trọng trong đời sống và có thể có 
sẵn trong tự nhiên hoặc phải điều chế.
? Vậy khi dùng điện để thắp sáng và 
đun nấu thì điện có phải là một loại →HS: Không. Vì điện 
nhiên liệu không. là một dạng năng lượng 
 có thể phát sáng và toả 
 nhiệt nhưng nó không 
 phải là một loại nhiên 
 liệu.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe.
 Hoạt động 2.2: Nhiên liệu được phân loại như thế nào?
 * Mục tiêu: HS biết được các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí) và ứng dụng của 
chúng.
 II. Nhiên liệu được 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. - HS trả lời. phân loại như thế nào?
? Dựa vào trạng thái, em hãy phân →Dựa vào trạng thái * Dựa vào trạng thái 
loại các nhiên liệu. người ta chia nhiên liệu người ta chia nhiên liệu 
 làm 3 loại: rắn, lỏng, khí làm 3 loại:
 - GV yêu cầu HS đọc mục II.1 sgk. - HS đọc mục II.1 sgk. 
? Lấy một vài ví dụ về nhiên liệu rắn. → Than mỏ, gỗ... 1. Nhiên liệu rắn:
? Dựa vào chương trình sinh học lớp 6 - HS tái hiện kiến thức. Gồm :
hãy trình bày quá trình hình thành - Than mỏ gồm:
than đá. + Than gầy chứa 
- GV treo tranh H4.21 yêu cầu HS so - HS thực hiện theo trên 90%
sánh hàm lượng cacbon trong mỗi loại nhóm. Đại diện nhóm + Than mỡ chứa 
than? Nêu ứng dụng của mỗi loại trả lời, nhóm khác nhận 80%
than. xét và bổ sung. + Than non chứa 
? Hãy cho biết tình hình khai thác và - HS trả lời dựa vào 77%
sử dụng gỗ hiện nay. thực tế. + Than bùn chứa 
 58%
 - Gỗ.
 2. Nhiên liệu lỏng:
? Hãy lấy một vài ví dụ về nhiên liệu → HS: Dùng chủ yếu - Gồm các sản 
lỏng. cho các động cơ đốt phẩm chế biến từ dầu trong, phần nhỏ dùng để mỏ: xăng, dầu hoả, và 
 đun nấu và thắp sáng. rượu.
? Nêu ứng dụng của các nhiên liệu → Sử dụng trong đời - Ứng dụng: Dùng 
lỏng này? sống và trong công chủ yếu cho các động cơ 
 nghiệp. đốt trong, phần nhỏ 
 dùng để đun nấu và thắp 
 sáng.
 3. Nhiên liệu khí:
? Hãy lấy một vài ví dụ về nhiên liệu - HS hoạt động theo - Gồm các loại 
khí. nhóm. Đại diện nhóm khí thiên nhiên , khí dầu 
 trả lời, nhóm khác nhận mỏ , khí lò cao, khí 
 xét và bổ sung. than..
? Nêu ứng dụng của các nhiên liệu khí - HS trả lời. - Ứng dụng: Sử 
này. dụng trong đời sống và 
 trong công nghiệp.
- GV treo tranh H4.22 yêu cầu HS rút - HS quan sát tranh, lắng 
ra nhận xét về năng suất toả nhiệt của nghe.
một số nhiên liệu khí thông thường.
 Hoạt động 2.3: Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả?
 * Mục tiêu: HS hiểu được cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hoả, than, ) an toàn có hiệu 
quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt tới môi trường.
 III. Sử dụng nhiên liệu 
 như thế nào cho hiệu 
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời các câu hỏi: quả?
? Tại sao phải thổi không khí vào → Cung cấp thêm oxi 1. Cung cấp đủ 
trong 1 số lò. cho quá trình cháy. không khí hoặc oxi cho 
VD: bếp than... quá trình cháy. 
? Tại sao trong quá trình nung vôi → HS: Để tăng diện tích 2. Tăng diện tích tiếp 
kích thước đá vôi và than đưa vào lò tiếp xúc của nhiên liệu xúc của nhiên liệu với 
không đập quá nhỏ hay quá to. với không khí. không khí hoặc oxi. 
? Khi nấu cơm ta cho thật nhiều củi có → HS: Không, vì chỉ để 3. Điều chỉnh lượng 
được không? Vì sao. ngọn lửa ở mức độ cần nhiên liệu để duy trì sự 
 thiết phù hợp với nhu cháy ở mức độ cần thiết 
 cầu sử dụng. phù hợp với nhu cầu sử 
 dụng.
? Từ nhận xét trên em hãy rút ra kết - HS rút ra kết luận.
luận chung: Sử dụng nhiên liệu như 
thế nào cho hiệu quả.
- GV nhận xét và kết luận. - HS hoàn thiện kiến 
 thức.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài tập - Dự kiến HS làm bài.
sgk/132.
 + Bài tập 1. + Bài tập 1: Chọn c. + Bài tập 1: Chọn c. 
 Lượng không khí hay oxi Lượng không khí hay oxi 
 dư sẽ làm cho nhiên liệu dư sẽ làm cho nhiên liệu + Bài tập 2. cháy hoàn toàn. cháy hoàn toàn.
 + Bài tập 2: Do nhiên + Bài tập 2: Do nhiên 
 liệu ở trạng thái khí dễ pha liệu ở trạng thái khí dễ pha 
 + Bài tập 4. trộn, tạo diện tiếp xúc rộng. trộn, tạo diện tiếp xúc rộng.
 + Bài tập 4: Chọn b. Sự + Bài tập 4: Chọn b. Sự 
 cháy xảy ra hoàn toàn, nhiệt cháy xảy ra hoàn toàn, 
 toả ra nhiều hơn và ít muội nhiệt toả ra nhiều hơn và ít 
 than do diện tiếp xúc với muội than do diện tiếp xúc 
 không khí lớn hơn. với không khí lớn hơn.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3 - Dự kiến HS làm bài.
sgk/132. + Bài tập 3 sgk/132. + Bài tập 3 sgk/132.
 a. Các hàng lỗ trong a. Các hàng lỗ trong 
 viên than tổ ong có tác viên than tổ ong có tác 
 dụng tăng diện tiếp xúc dụng tăng diện tiếp xúc 
 giữa than và không khí. giữa than và không khí.
 b. Quạt gió và bếp lò khi b. Quạt gió và bếp lò khi 
 nhóm lửa cá tác dụng tăng nhóm lửa cá tác dụng tăng 
 lượng không khí giúp sự lượng không khí giúp sự 
 cháy nhanh. cháy nhanh.
 c. Đậy bớt cửa lò khi ủ c. Đậy bớt cửa lò khi ủ 
 bếp có tác dụng giảm bớt bếp có tác dụng giảm bớt 
 lượng không khí hạn chế sự lượng không khí hạn chế sự 
 cháy. cháy.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS về nhà thực hiện theo 
bài; Đọc mục “Em có biết”; yêu cầu của GV.
Xem lại bài: Metan, Etilen, 
Axetilen, Benzen; Xem trước 
bài mới (Bài 42: Luyện tập 
chương 4).
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_25_la_thi_thu_thanh.doc