Tuần 25 Ngày soạn: 5/2/2022 Tiết 49 Bài 40 . DẦU MỎ VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN I. Mục tiêu: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: HS biết được - Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu và phương pháp khai thác chúng; một số sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. - Ứng dụng: Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu và nguyên liệu quý trong công nghiệp. * Kĩ năng: - Đọc trả lời câu hỏi, tóm tắt được thông tin về dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng - Sử dụng có hiệu quả một số sản phẩm dầu mỏ và khí thiên nhiên. * Thái độ: - Yêu thích tìm hiểu nghiên cứu bộ môn 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Mẫu dầu mỏ, tranh vẽ sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng của các sản phẩm thu được từ chế biến dầu mỏ 2. Học sinh: - Học, làm bài tập - Đọc trước bài mới III. Tiến trình lên lớp : 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ : (5’) ➢ GV gọi 1 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ Hãy trình bày tính chất vật lý và trình bày tính chất hóa học của AXETILEN. ➢ GV yêu cầu các học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung GV nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: * Hoạt động 1: Mở bài (1’): Dầu mỏ và khí thiên là những tài nguyên quý giá của Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Vậy từ dầu mỏ và khí thiên nhiên người ta đã tách ra được những sản phẩm nào và chúng có những ứng dụng gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu. HĐ của GV - HS Nội dung Hoạt động 2: Kiến thức 1: Dầu mỏ: (16’) I. Dầu mỏ: Mục đích: Phát triển năng lực quan sát và sử 1.Tính chất vật lí: dụng ngôn ngữ hóa học Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, - GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu dầu mỏ kết không tan trong nước và nhẹ hơn nước. hợp với những kiến thức đã biết trong thực tế 2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của về dầu mỏ. Nhận xét: dầu mỏ. +Trạng thái. - Dầu mỏ có 3 lớp: +Màu sắc. + Lớp khí dầu mỏ. +Tính tan. + Lớp dầu lỏng. HS: Quan sát mẫu dầu mỏ và nhận xét + Lớp nước mặn. *GV: Yêu cầu HS quan sát hình 4.16 SGK/ - Cách khai thác dầu mỏ: Khoan những lỗ 126. khoan xuống lớp dầu lỏng, ban đầu dầu tự Giới thiệu: trong tự nhiên, dầu mỏ tập phun lên sau đó người ta phải bơm nước trung thành từng vùng lớn, ở sâu trong lòng hoặc khí xuống để đẩy dầu lên. đất, tạo thành dầu mỏ. - Dầu mỏ là chất lỏng sánh màu nâu đen -Vậy dầu mỏ có cấu tạo như thế nào? Yêu không tan trong nước và nhẹ hơn nước cầu HS đọc SGK/ 126. 3. Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. HS Quan sát hình 4.16 và đọc SGK/ 126 và - Bằng cách chưng cất dầu mỏ người ta trả lời câu hỏi. thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm GV: Dầu mỏ nằm sâu trong lòng đất, vậy khác. theo em dầu mỏ được khai thác như thế nào? - Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng *GDMT:Cần lưu ý trong việc khai thác các xăng. mỏ khí, trong việc vận chuyển dầu mỏ, Dầu nặng Cracking xăng + hỗn hợp khí. tránh gây ô nhiễm môi trường nước. Giải thích: dùng khoan bằng kim cương để khoan những giếng dầu. Nếu P cao dầu tự phun lên còn P giảm ta phải dùng bơm để hút dầu lên. *GV: Yêu cầu HS quan sát bộ mẫu dầu mỏ. Đồng thời yêu cầu HS quan sát sơ đồ chưng cất dầu mỏ và ứng dụng. Hãy nêu tên các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ ? - Giới thiệu: để tăng thêm lượng xăng, người ta sử dụng phương pháp: crăckinh (bẻ gãy phân tử) để chế biến dầu năng thành xăng và các sản phẩm khác có giá trị trong công nghiệp như: metan, etilen, Kiến thức 2: Khí thiên nhiên: (7’) II. Khí thiên nhiên Mục đích: Phát triển năng lực quan sát - Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí ở GV: Yêu cầu HS đọc SGK/ 127. dưới lòng đất. HS: Đọc SGK/ quan sát hình 1.18 - Thành phần chính là CH4(95%) GV: Giới thiệu: khí thiên nhiên là nhiên liệu, nguyên liệu quí trong đời sống và trong công nghiệp. - GV bổ sung và kết luận Kiến thức 3: Tìm hiểu dầu mỏ và khí thiên III. Dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt nhiên ở Việt Nam. (6’) Nam. Mục đích: Phát triển năng lực quan sát và sử Dầu mỏ và khí thiên nhiên của nước ta dụng ngôn ngữ hóa học, vận dụng kiến thức tập trung chủ yếu ở thềm lục địa phía nam. hóa học vào cuộc sống - Trữ lượng dự đoán vào khoảng 3 → 4 tỉ - GV treo hình 4.19/128 Sgk lên bảng và tấn hướng dẫn HS quan sát. - Hàm lượng các hợp chất chứa S thấp - HS đọc thông tin trong Sgk Thảo luận 0,5% tuy nhiên chứa nhiều parafin nhóm trả lời câu hỏi: - Tình hình khai thác (xem sgk) - GV: Các em đã biết gì về dầu mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam(vị trí, sản lượng ,tình hình khai thác ..) ? - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình (khai thác ở Vũng Tàu) - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình (khai thác ở Vũng Tàu) - HS quan sát bản đồ để nêu được vị trí - GV bổ sung và kết luận (GV nên kết hợp với bản đồ VN giới thiệu công nghiệp dầu khí) GV nhận xét Kết luận. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (7’) Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập GV: -Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài học. -Yêu cầu HS làm bài tập 1,2,3 SGK/ 129 HS: nhắc lại nội dung bài học. - Bài tập 1: c, e. - Bài tập 2: a. xăng, dầu hỏa và các sản phẩm khác. b.crăckinh. c.metan. d.thành phần. - Bài tập 3: b,c 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) - Học bài cũ, làm các bài tập còn lại, nghiên cứu bài nhiên liệu. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm: Tuần 25 Ngày soạn: 5/02/2022 Tiết 50 Bài 41: NHIÊN LIỆU I. MỤC TIÊU: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Biết được: - Khái niệm về nhiên liệu, các dạng nhiên liệu phổ biến (rắn, lỏng, khí). - Hiểu được: Cách sử dụng nhiên liệu (gas, dầu hỏa, than,...) an toàn có hiệu quả, giảm thiểu ảnh hưởng không tốt đến môi trường. * Kĩ năng: - Biết cách sử dụng được nhiên liệu có hiệu quả, an toàn trong cuộc sống hằng ngày. - Tính nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy than, khí metan và thể tích khí cacbonic tạo thành. * Thái độ - Giáo dục cho học sinh lòng say mê yêu thích tìm tòi môn học. 2. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận, sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II.CHUẨN BỊ: GV: Bảng phụ HS: Học bài cũ và xem trước bài mới. III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2.Kiểm tra bài cũ : (10’) ➢ GV gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ -HS1: Hãy nêu tính chất vật lý, thành phần, cách khai thác và các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ ? -HS2: Yêu cầu HS làm bài tập 4 SGK/ 129 -Kiểm tra vở bài tập 5 HS. ➢ GV yêu cầu các học sinh còn lại lắng nghe, nhận xét và bổ sung GV nhận xét và cho điểm Đáp án và biểu điểm - HS1: 1. Tính chất vật lý: (2đ) Dầu mỏ là chất lỏng, sánh, màu nâu đen, không tan trong nước và nhẹ hơn nước. 2.Trạng thái tự nhiên, thành phần của dầu mỏ. (4đ) - Dầu mỏ có 3 lớp: + Lớp khí dầu mỏ. + Lớp dầu lỏng. + Lớp nước mặn. - Cách khai thác dầu mỏ: Khoan những lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng, ban đầu dầu tự phun lên sau đó người ta phải bơm nước hoặc khí xuống để đẩy dầu lên. 3.Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ. (4đ) -Bằng cách chưng cất dầu mỏ người ta thu được xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác. -Crăckinh dầu mỏ để tăng thêm lượng xăng: Dầu nặng Cracking xăng + hỗn hợp khí. - HS2: N2 và CO2 không cháy. (1đ) CH4 + 2O2 CO2 + H2O (1) (1đ) Ca(OH)2 + CO2 CaCO3 + H2O (2) (1đ) Theo đề bài: V.96 V.2 V 0,96V ; V 0,02V (2đ) CH 4 100 CO2 100 -Phản ứng (1): V V 0,96V (1đ) CO2 (1) CH 4 0,98V V V V 0,98V n (mol)(2đ) CO2 CO2 CO2 (1) CO2 22,4 4,9 -Phản ứng (2): n n 0,049(mol) (1đ) CO2 CaCO3 100 0,98V Ta có: 0,049 V 1,12(l) (1đ) 22,4 3. Bài mới: * Mở bài (1’): Nhiên liệu là vấn đề đang được mọi quốc gia trên thế giới quan tâm. Vậy nhiên liệu là gì? Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho có hiệu quả? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nghiên cứu. Nội dung ghi bảng Hoạt động của GV và HS I. Nhiên liệu là gì ?(5’) Hoạt động 1: Nhiên liệu là gì ? Nhiên liệu là những chất GV: Em hãy kể tên một vài nhiên liệu thường dùng ? cháy được, khi cháy tỏa HS: Than, củi, dầu hỏa, khí gas, ... nhiệt và phát sáng. GV: Các chất trên khí cháy đều tỏa nhiệt và phát sáng người Vd: Than, củi, dầu hỏa, ta gọi chất đó là chất đốt hay là nhiên liệu ? khí gas, ... HS: Đó là nhiên liệu. GV: Vậy nhiên liệu là gì ? HS: Là những chất cháy được khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng. GV vậy khi dùng điện để thắp sáng, đun nấu thì điện có phải là một loại nhiên liệu không ? HS: Không vì điện là một dạng năng lượng có thể phát sáng và tỏa nhiệt. GV: Các nhiên liệu đóng vai trò trong đời sống và sản xuất như thế nào ? HS: Thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi. GV: Nhận xét kết luận. II. Nhiên liệu được Hoạt động 2: Nhiên liệu được phân loại như thế nào ? phân loại như thế nào? GV: Dựa vào trạng thái em hãy phân loại các nhiên liệu ? (9’) HS: Nhiên liệu chia thành 3 loại: Rắn, lỏng, khí. 1.Nhiên liệu rắn. GV: Nhiên liệu rắn là những nhiên liệu gì ? Chúng có đặc Bao gồm: điểm như thế nào ? - Than mỏ: than gầy, Yêu cầu HS đọc SGK/ 130. than mỡ, than non, than GV: Giới thiệu: than gầy, than mỡ và than non còn được gọi bùn. chung là than đá ( than mỏ). - Gỗ -Yêu cầu HS dựa vào những kiến thức trong thực tế lấy ví dụ 2.Nhiên liệu lỏng. về nhiên liệu lỏng và nhiên liệu khí. Gồm các sản phẩm chế -Yêu cầu 1-2 HS đọc SGK/ 131 Hãy nêu những ứng dụng biến từ dầu mỏ ( xăng, của các nhiên liệu trên trong đời sống và trong công nghiệp? dầu hỏa) và một số rượu. GV: Trình bày về qua trình hình thành than mỏ, đặc điểm của 3.Nhiên liệu khí. các loại than gầy, than mỡ, than bùn, gỗ. Gồm các loại khí thiên GV: Treo hình 4.21, 4.22 / 130 Sgk lên bảng và hướng dẫn nhiên, khí mỏ dầu, khí lò HS q/sát. cao, khí than, HS: Đọc thông tin trong Sgk Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. III. sử dụng nhiên liệu Hoạt động 3: Sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả ? như thế nào cho hiệu GV: Vì sao chúng ta phải sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả? quả?(10’) HS: Vì khi nhiên liệu cháy không hoàn toàn sẽ gây lãng phí, + Cung cấp đủ oxi cho làm ô nhiễm môi trường. quá trình cháy. GV: Theo em sử dụng nhiên liệu như thế nào cho hiệu quả? + Tăng diện tích tiếp xúc HS: Sử dụng nhiên liệu hiệu quả là phải làm thế nào để nhiên của nhiên liệu với không liệu cháy hoàn toàn, tận dụng được lượng nhiệt do quá trình khí hoặc oxi. cháy tạo ra. + Điều chỉnh lượng GV: Muốn sử dụng nhiên liệu hiệu quả, chúng ta thường phải nhiên liệu để duy trì sự thực hiện những biện pháp gì? cháy. -Yêu cầu hS trả lời các câu hỏi: ?Theo em phải làm cách nào để cung cấp đủ oxi cho quá trình cháy ?Muốn tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu với không khí ta phải làm gì HS: Trả lời. Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (7’) Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập -Yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK/ 132 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) - Học bài cũ, làm các bài tập còn lại, nghiên cứu bài nhiên liệu. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm: Kí duyệt TUẦN 25 Ngày 11/03/2022 Nội dung đủ Phương pháp được ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm
Tài liệu đính kèm: