Giáo án Hóa học 9 - Tuần 26 - La Thị Thu Thanh

doc 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 26 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 42. LUYỆN TẬP CHƯƠNG 4: HIĐRÔCACBON – NHIÊN LIỆU
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Củng cố các kiến thức đã học về hiđrôcacbon.
 - Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của hiđrôcacbon.
 - KTNC: Dạng bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp khí.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực tính toán.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
 - Đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập và trong cuộc sống.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Bảng phụ ghi nội dung:
 Mêtan Etilen Axêtilen
 Công thức cấu tạo
 Đặc điểm cấu tạo của phân tử
 Phản ứng đặc trưng
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS: Nêu TCHH của - HS nêu.
metan, etilen, axetilen.
- GV: Phản ứng đặc trưng của metan, - HS trả lời.
etilen, axetilen là gì? Muốn viết tốt 
CTCT hợp chất hữu cơ chúng ta phải 
làm như thế nào?
- GV: Để khắc sâu kiến thức đã học, - HS lắng nghe.
hôm nay chúng ta cùng nghiên cứu. - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài vào tập. Bài 42. Luyện tập 
 chương 4: Hiđrocacbon 
 – Nhiên liệu
 2. Hoạt động 2: Luyện tập
 Hoạt động 2.1: Kiến thức cần nhớ
 * Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học về hiđrôcacbon.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu - HS thảo luận hnóm để I. Kiến thức cần nhớ:
HS hoạt động nhóm để hoàn thiện nội hoàn thiện phiếu học (Nội dung bảng phụ)
dung phiếu học tập. tập.
 - Đại diện nhóm báo 
 cáo, HS các nhóm khác 
 nhận xét và xây dựng 
 đáp án đúng.
 Metan Etilen Axetilen
Công thức cấu tạo H H H
 │ │ │ H - C = C - H
 H C H C = C
 │ │ │
 H H H
Đặc điểm cấu tạo Liên kết đơn Có một liên kết đôi Có một liên kết ba
Phản ứng đặc trưng Phản ứng thế Phản ứng cộng (mất Phản ứng cộng (mất 
 màu dd Brôm) màu dd Brôm)
- GV yêu cầu HS viết các - HS hoạt động nhóm viết - PTHH:
 as
PTHH minh hoạ cho các các PTHH minh họa. CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl
phản ứng đặc trưng. C2H4 + Br2 C2H4Br2
 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4
- GV lưu ý: - HS lắng nghe.
+ Nếu còn thời gian thì GV 
cho HS nhận xét và tự sửa 
lỗi .
+ Nếu hết thời gian thì GV 
chủ động cùng với HS sửa 
lỗi.
Hoạt động 2.2: Bài tập
 * Mục tiêu: Củng cố các phương pháp giải bài tập nhận biết, xác định công thức hợp chất 
hữu cơ.
- GV gọi HS lên bảng làm bài - HS lên bảng làm bài II. Bài tập:
tập 1 sgk/133. HS khác làm vào tập 1 sgk/133. HS khác 
vở bài tập sau đó GV gọi 1 số làm vào vở bài tập.
bài để chấm điểm.
* Bài 1: Viết công thức cấu tạo - 1 HS lên bảng làm. 1. Bài 1:
đầy đủ và thu gọn của các hợp - HS khác làm vào vở 
chất hữu cơ có công thức phân bài tập. * C3H8: H H H 
tử như sau: │ │ │
C3H8, C3H6, C3H4. H − C − C − C − H
- GV: Lưu ý đến hoá trị của │ │ │ cacbon, hiđro để viết CTCT cho H H H
đúng. Viết gọn: CH3 - CH2 - CH3
 * C3H6: H H
 │ │
 H − C − C = C 
 │ │ │
 H H H
 Viết gọn: CH3 - CH = CH2
 * C3H4: 
 H
 │
 H − C ≡ C − C − H
 │
 H
 Viết gọn: HC ≡ C – CH3
- GV yêu cầu HS thảo luận - HS nghiên cứu đề. 2. Bài 3: 
nhóm để làm BT3 sgk/133. - 1 HS lên bảng tóm tắt Câu đúng c: C2H4
- GV đưa ra phương án đúng và nội dung bài toán .
nhận xét câu trả lời của các - 1 HS đưa ra phương 
nhóm. án giải quyết bài toán.
* Bài 4: 3. Bài 4:
- GV yêu cầu HS lên bảng tóm - HS thực hiện vào a. Số mol của CO2 là:
 8,8
tắt nội dung bài toán . nháp. n 0,2mol
- GV gọi 1 HS đưa ra phương án CO2 44
giải quyết bài toán. - 1 HS lên bảng làm, => mC= 0,2 . 12 = 2,4g
 + GV gợi ý HS xác định thành HS khác nhận xét và Số mol của H2O là:
 5,4
phần của hợp chất A dựa vào các bổ sung. n 0,3mol
sản phẩm của phản ứng cháy. H2O 18
 + Tìm khối lượng của nguyên => mH = 0,3 . 2 = 0,6g
tử C và H. Khối lượng của C và H trong 
 + Tính tổng khối lượng của C A là: 2,4 + 0,6 = 3g bằng với 
và H từ đó so sánh với khối khối lượng của A => A chỉ có 
lượng của A=> Kết luận về 2 nguyên tố C và H.
thành phần phân tử của A. b. Đặt công thức đơn giản 
 + Đặt công thức chung của A của hợp chất A là: CxHy
dựa vào thành phần của A. Công thức phân tử của hợp 
 + Tìm tỉ lệ số mol của C và H. chất A là: (CxHy)n
 + Biện luận để tìm CT của A. Ta có tỉ lệ:
 m m 2,4 0,6
 + Từ CTCT của A yêu cầu HS x : y C H 
khẳng định hợp chất A có làm 12 1 12 1
mất màu dd brôm hay không. 0,2 : 0,6 1: 3
 + Yêu cầu HS viết PTHH của Vậy CTCT đơn giản của A 
A với clo khi có ánh sáng. là: CH3
 CTPT của A: (CH 3)n Vì MA < 40
 Nếu n = 1 ( Vô lí )
 Nếu n = 2 => CTPT của A là 
 C2H6.
 c. A là etan thuộc loại 
 hiđrôcacbon no (không có liên 
 kết đôi) nên không phản ứng 
 với dd brom.
 d. PTHH:
 as
 C2H6 + Cl2 C2H5Cl+ HCl
- GV nhận xét và kết luận. - HS hoàn thiện kiến 
 thức.
 3. Hoạt động 3: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- GV yêu cầu HS làm bài tập:  Dự kiến HS làm bài:
Có 2 bình đựng 2 chất khí là * Cách 1: * Cách 1:
CH4, C2H4. Hãy trình bày + Cho hỗn hợp 2 chất + Cho hỗn hợp 2 chất 
phương pháp hóa học để tách khí là CH4, C2H4 vào dd khí là CH4, C2H4 vào dd 
từng khí ra khỏi hỗn hợp. brôm lắc nhẹ và quan sát brôm lắc nhẹ và quan sát 
 hiện tượng xảy ra. hiện tượng xảy ra.
 + Ta thấy chỉ có C2H4 + Ta thấy chỉ có C2H4 
 tham gia phản ứng làm tham gia phản ứng làm 
 mất màu dd brôm được mất màu dd brôm được 
 giữ lại; còn CH4 không giữ lại; còn CH4 không 
 tham gia phản ứng và tham gia phản ứng và 
 không làm mất màu dd không làm mất màu dd 
 brôm nên thóat ra. brôm nên thóat ra.
 PTHH: PTHH:
 C2H4 + Br2 C2H4Br2 C2H4 + Br2 C2H4Br2
 * Cách 2: * Cách 2:
 Dẫn hỗn hợp 2 khí qua Dẫn hỗn hợp 2 khí qua 
 dung dịch brom, khí nào dung dịch brom, khí nào 
 làm mất màu dung dịch làm mất màu dung dịch 
 brom là C2H4 (được giữ brom là C2H4 (được giữ 
 lại), khí còn lại là CH4 lại), khí còn lại là CH4 
 (thoát ra). (thoát ra).
 PTHH: PTHH:
 C2H4 + Br2 C2H4Br2 C2H4 + Br2 C2H4Br2
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, sửa bài.
- GV yêu cầu HS về nhà xem - HS về nhà thực hiện theo 
lại bài Axetilen và xem trước yêu cầu của GV.
bài 43 (Thực hành).
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 43. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA HIĐRÔCACBON
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: HS biết 
 - Thí nghiệm điều chế axetilen từ canxi cacbua.
 - Thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung dịch brom.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực khoa học.
 - Năng lực thực hành.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ 
các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Dụng cụ (05 bộ): Ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, kẹp gỗ, nút cao su kèm ống 
nhỏ giọt, giá thí nghiệm, chậu thuỷ tinh. 
 - Hoá chất (05 bộ): Đất đèn (CaC2), dung dịch brôm, nước cất, diêm.
 - Thước kẽ.
 - Sách giáo khao, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Xem lại bài axetilen.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: Gây hứng thú học tập cho HS.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu HS cho biết: Axetilen - HS trả lời.
có những TCVL và TCHH nào?
- GV: Tiết học hôm nay chúng ta cùng - HS lắng nghe.
chứng minh những tính chất trên của 
axetilen.
- GV ghi tên đề bài. - HS ghi tên bài học. Bài 43. Thực hành: Tính 
 chất hóa học của 
 hiđrocacbon
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tổ chức thực hành
 * Mục tiêu: GV quản lý, quan sát HS thực hành sát hơn.
- GV nêu mục tiêu - HS lắng nghe. I. Mục tiêu:
- GV giới thiệu phương tiện tiết thực II. Chuẩn bị:
hành.
- GV chia lớp làm 4 nhóm, giao - Mỗi tổ một nhóm, 
nhiệm vụ, dụng cụ. nhận nhiệm vụ, dụng cụ.
 III. Tiến hành thí 
 nghiệm:
 Hoạt động 2.2: Điều chế Axetilen
 * Mục tiêu: HS biết điều chế axetilen từ canxi cacbua.
- GV yêu cầu các nhóm tiến - Các nhóm nghe hướng dẫn 1. Thí nghiệm 1: Điều chế 
hành làm thí nghiệm điều của GV và tiến nành làm TN axêtilen
chế axetilen. điều chế axetilen. - Hiện tượng: 
? Hiện tượng gì đã xảy ra → Có khí sinh ra. + Có khí sinh ra.
khi cho nước tiếp xúc với 
đất đèn.
? Giải thích hiện tượng đó. → Khí axetilen sinh ra đã đẩy + Khí axetilen sinh ra đã 
 nước ra khỏi ống nghiệm. đẩy nước ra khỏi ống nghiệm. 
? GV yêu cầu 1 HS lên - 1 HS lên bảng viết PTHH - PTHH:
bảng viết PTHH minh hoạ. minh hoạ. CaC2+2H2O C2H2+Ca(OH)2 
 CaC2+2H2O C2H2+Ca(OH)2 .
? Muốn thu khí axetilen - HS nêu cách thu khí 
chúng ta thu bằng cách nào. axetilen và các nhóm tiến 
- Sau đó GV hướng dẫn cho hành thu khí.
HS cách thu khí axetilen.
? Em có nhận xét gì về tính → Axetilen là chất khí không * Tính chất vật lí: Axetilen 
chất vật lí của axetilen. màu, không mùi, ít tan trong là chất khí không màu, không 
 nước. mùi, ít tan trong nước.
- GV nhận xét. - HS rút ra kết luận.
 Hoạt động 2.3: Tính chất của axetilen
 * Mục tiêu: HS biết làm thí nghiệm đốt cháy axetilen và cho axetilen tác dụng với dung 
dịch brom.
- GV yêu cầu HS dùng ngay luồng - HS thử tính chất của 2. Thí nghiệm 2: Tính 
khí axetilen đang thoát ra để thử axetilen và quan sát hiện chất của axetilen
tính chất . tượng xảy ra , nhận xét 
 + Tác dụng với dung dịch brôm. về tính chất và viết 
 + Tác dụng với oxi. PTHH minh hoạ (trong 
 nội dung bản tường 
- GV lưu ý HS: cần để cho lượng trình). a. Tác dụng với dung 
axetilen thoát ra vài giây để tránh - HS lắng nghe. dịch brom:
hiện tượng nổ khi đốt axetilen 
trong không khí.
? Hiện tượng gì đã xảy ra khi dẫn * Hiện tượng: Màu da 
axetilen đi qua dung dịch brom. → Màu da cam của dung cam của dung dịch brom 
? Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH dịch brom đã mất đi. đã mất đi.
minh hoạ. → PTHH * PTHH: C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 C2H2 + 2Br2 C2H2Br4 
 b. Tác dụng với oxi 
 (Phản ứng cháy):
? Hiện tượng gì đã xảy ra khi đốt → Axetilen cháy với * Hiện tượng: Axetilen 
axetilen ở đầu ống vuốt nhọn của ngọn lửa màu xanh. cháy với ngọn lửa màu 
ống thuỷ tinh. xanh.
? Yêu cầu HS lên bảng viết PTHH → PTHH * PTHH: 
 t0 t0
minh hoạ. 2C2H2 + 5O2 4CO2 +2H2O 2C2H2+5O2 4CO2+2H2O
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Kiểm tra mức độ nắm kiến thức và kỹ năng thực hành của HS.
- GV yêu cầu HS viết bản tường trình - HS viết bản tường trình II. Viết bản tường 
của 3 thí nghiệm trên: theo yêu cầu của GV. trình:
 + Quan sát hiện tượng. Nội dung III
 + Viết PTHH.
 + Rút ra kết luận.
- GV nhận xét kết quả của từng nhóm. - HS lắng nghe.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Rèn cho HS kỹ năng viết PTHH.
 * Kết luận:
- GV yêu cầu HS viết PTHH của TN1, - HS viết PTHH: TN1, PTHH nội dung 
TN2. TN2. mục III.1; III.2.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS về nhà xem lại các - HS về nhà thực hiện theo 
bài đã học từ HKII đến nay, tiết sau yêu cầu của GV.
ôn tập.
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_26_la_thi_thu_thanh.doc