Giáo án Hóa học 9 - Tuần 29 - La Thị Thu Thanh

doc 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 35Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 29 - La Thị Thu Thanh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 46: MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN, RƯỢU ETILIC VÀ AXIT AXETIC
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: HS hiểu được mối liên hệ giữa các chất: etilen, rượu etilic, axit axetic, este, 
etyl axetat.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực tính toán.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ 
các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Sơ đồ chuyển hóa giữa các chất.
 - Bảng phụ.
 - Thước kẽ. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Ôn lại bài etilen, rượu etilic và axit axetic.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Các em đã học các - HS lắng nghe.
hợp chất hiđrocacbon, rượu etilic, axit 
axetic. Vậy các hợp chất trên có mối 
liên hệ với nhau như thế nào? Chúng 
có thể chuyển đổi cho nhau được 
không? Hôm nay chúng ta cùng 
nghiên cứu bài 46: Mối liên hệ giữa 
etilen, rượu etilic và axit axetic.
- GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, 
 rượu etilic và axit axetic 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Sơ đồ liên hệ giữa etilen, rượu etilic và axit axetic
 * Mục tiêu: Hiểu được mối liên hệ giữa các chất: etilen, rượu etilic, axit axetic, este, etyl 
axetat.
- GV giới thiệu sơ đồ mối - HS lắng nghe. I. Sơ đồ mối liên hệ giữa 
quan hệ giữa các chất và etilen, rượu etilic và axit 
treo sơ đồ câm lên bảng. axetic:
- GV yêu cầu các nhóm căn - HS hoạt động nhóm, quan 
cứ vào tính chất đã học và sát và hoàn thiện sơ đồ.
hoàn thiện sơ đồ.
- GV nhấn mạnh mối quan - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hệ giữa các chất.
- GV gọi 3 HS lên bảng viết - HS hoàn thiện các PTHH * PTHH:
PTHH minh hoạ. minh hoạ. - C2H4 + H2O C2H5OH
 - C2H5OH + O2 
 CH3COOH + H2O
 - CH3COOH + C2H5OH 
 CH3COOC2H5 + H2O
 Hoạt động 2.2: Bài tập
 * Mục tiêu: Thiết lập được sơ đồ mối liên hệ giữa etilen, rượu etilic, axit axetic, este, etyl 
axetat; Viết các PTHH minh hoạ cho các mối liên hệ; Tính hiệu suất phản ứng este hoá, tính 
phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp lỏng.
- GV yêu cầu HS làm bài tập II. Bài tập:
1 sgk/144. 1. Bài tập 1:
- GV hướng dẫn HS dựa vào - HS xác định các chất cần 
kiến thức đã học để chọn các điền vào sơ đồ.
chất cho thích hợp.
- Sau đó yêu cầu cả lớp viết - Cả lớp viết các PTHH minh 
PTHH minh hoạ cho sơ đồ. hoạ cho sơ đồ.
- GV gọi 2 HS lên bảng làm - 2 HS lên bảng viết các a. A: C2H4 ; B: CH3COOH
bài . PTHH theo yêu cầu của GV. - C2H4 +H2O C2H5OH.
 - C2H5OH + O2 
 CH3COOH +H2O.
 b. D: CH2 - CH2
  
 Br Br
 E: ...- CH2 - CH2 - CH2 - 
 CH2 - ...
 CH2 = CH2 + Br2 
 CH2Br - CH2Br
 ...+ CH2 = CH2 + CH2 = 
 CH2 +... ...- CH 2 -CH2 -
 CH2 - CH2 - ... 
- GV yêu cầu HS nhắc lại - HS nhắc lại cách nhận biết 2. Bài tập 2:
cách nhận biết axit nói axit và trình bày cách nhận 
chung và hướng dẫn HS biết ra 2 chất nhờ quì tím.
cách làm bài tập 2. ? Rượu etylic có làm quì tím - HS trả lời.
hoá đỏ không.
?Nếu dùng muối Na2CO3 
cho vào 2 dd thì có nhận biết 
được 2 chất trên không. 
?Hiện tượng nhận biết là gì.
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, sửa bài. - Axit axetic làm quì tím 
 chuyển sang đỏ.
 - Rượu etylic không làm 
 quì tím chuyển sang đỏ.
 Hoặc có thể dùng muối 
 Na2CO3 để nhận biết :
 Rượu etylic không có 
 phản ứng , còn axit axetic có 
 phản ứng và tạo khí CO2 
 thoát ra.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV treo bảng phụ đề bài - HS dựa vào mục I, lên bảng *Bài tập:
tập, yêu cầu HS lên bảng làm.
làm.
*Thực hiện dãy chuyển hóa sau bằng các PTHH:
 CH2 = CH2  C2H5OH  CH3COOH  CH3COOC2H5 
 (4) (5) 
 C2H5ONa CH3COONa
 c) Sản phẩm hoạt động của HS:
 (1) CH2 = CH2 + H2O  C2H5OH
 Men giấm
 (2) C2H5OH + O2  CH3COOH + H2O
 H2SO4
 (3) C2H5OH + CH3COOH CH3COOC2H5 + H2O
 (4) 2C2H5OH + 2Na  2C2H5ONa + H2
 (5) CH3COOC2H5 + NaOH  CH3COONa + C2H5OH
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ kiến 
 thức.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
- GV yêu cầu HS lên bảng - HS nghiên cứ đề, lên bảng 
làm các bài tập 4 sgk/144. làm.
- GV hướng dẫn HS cách - HS lắng nghe GV hướng 
tìm khối lượng, số mol của dẫn cách làm.
từng ngyên tố, suy ra trong - Bài tập 4 sgk/144 *Bài tập 4 sgk/144
HCHC A có những nguyên Câu a. Câu a. 
 44 44
tố nào. n 1mol n 1mol
 CO2 44 CO2 44
 mC 1.12 12g mC 1.12 12g 27 27
 n 1,5mol n 1,5mol
 H2O 18 H2O 18
 mH 2.1,5 3g mH 2.1,5 3g
 mO = mA - mC - mH = 23 - 12 mO = mA - mC - mH = 23 - 12 
 - 3 = 8g - 3 = 8g
 Vậy trong A có 3 nguyên tố Vậy trong A có 3 nguyên tố 
 C, H, O C, H, O
 Câu b. gọi CT đơn giản của Câu b. gọi CT đơn giản của 
 A: CxHyOz ; CTPT của A: A: CxHyOz ; CTPT của A: 
 (CxHyOz)n (CxHyOz)n
 Theo bài ta có: Theo bài ta có: 
 M A M A M A M A
 d A 23 d A 23
 H2 M 2 H2 M 2
 H2 H2
 => MA = 2.23 = 46g => MA = 2.23 = 46g
 Ta có tỷ lệ: Ta có tỷ lệ:
 12 3 8 12 3 8
 x : y : z : : 1: 3: 0,5 x : y : z : : 1: 3: 0,5
 12 1 16 12 1 16
 => CT đơn giản:(CH3O0,5)n => CT đơn giản:(CH3O0,5)n
 Ta có: (CH3O0,5)n = 46 Ta có: (CH3O0,5)n = 46
 ( 12 + 3 + 8 )n = 46 => n = 2. ( 12 + 3 + 8 )n = 46 => n = 2.
 Vậy CTPT của A: C2H6O Vậy CTPT của A: C2H6O
- GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, sửa vào tập.
- GV yêu cầu HS về nhà - HS lắng nghe.
xem trước bài 47. Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 47: CHẤT BÉO
 Môn học: Hóa học ; lớp: 9
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức: HS biết được
 - Khái niệm chất béo, trạng thái thiên nhiên, công thức tổng quát của chất béo đơn giản 
là (RCOO)3C3H5, đặc điểm cấu tạo.
 - Tính chất vật lý: trạng thái, tính tan.
 - Tính chất hoá học: Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit và trong môi trường 
kiềm (phản ứng xà phòng hoá).
 - Ứng dụng: Là thức ăn quan trọng của người và động vật, là nguyên liệu trong công 
nghiệp.
 2. Năng lực: 
 * Năng lực chung:
 - Năng lực tự chủ và tự học: Tự học, tự hoàn thiện.
 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ 
giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của 
bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác.
 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra ý tưởng mới; phát hiện và làm rõ 
vấn đề; đề xuất, lựa chọn giải pháp; thiết kế và tổ chức hoạt động; tư duy độc lập.
 * Năng lực đặc thù môn học:
 - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
 - Năng lực tính toán.
 - Năng lực khoa học.
 3. Phẩm chất: 
 - Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
 - Có ý thức học tốt môn học.
 - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Giáo viên: 
 - Tranh vẽ một số loai thức ăn, trong đó có loại chứa nhiều chất béo (Lạc, đậu, thịt, bơ)
 - Dầu ăn, benzen, nước.
 - Ống nghiệm, kẹp gỗ.
 - Thước kẽ. 
 - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo.
 2. Học sinh: 
 - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp.
 - Dụng cụ học tập.
III. Tiến trình dạy học:
 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn
 * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho 
học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Trong nguồn thức ăn - HS lắng nghe.
chúng ta dùng hằng ngày có rất nhiều dầu mỡ vậy chúng có thành phần 
chính là gì? Tên gọi và cấu tạo của 
chúng như thế nào ? Hôm nay các em 
sẽ được tìm hiểu bài 47: Chất béo.
- GV ghi tên bài trên bảng. - HS ghi tên bài. Bài 47: Chất béo
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Hoạt động 2.1: Chất béo có ở đâu?
 * Mục tiêu: Biết được nguồn chất béo có ở đâu?
- GV cho HS xem tranh ảnh hoặc mẫu - HS quan sát (hoặc I. Chất béo có ở đâu?
vật (HS có thể trưng bày tranh ảnh trình bày) tranh hoặc 
hoặc mẫu vật đã chuẩn bị trước) và mẫu vật và cho biết 
yêu cầu HS kể ra nguồn chất béo nguồn cung cấp.
(cây,con).
- GV nhận xét và rút ra kết luận. - HS ghi bài. Chất béo có nhiều ở 
 mô mỡ động vật và dầu 
- GV cho HS quan sát mẫu mỡ lợn, - HS trả lời (có hoặc thực vật.
dầu lạc và mỡ xe máy yêu cầu cho không).
biết mỡ xe máy có phải là chất béo 
không? Nếu không mỡ xe máy có 
thành phần chủ yếu là gì?
- GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ.
 Hoạt động 2.2: Tính chất vật lý của chất béo
 * Mục tiêu: Biết được trạng thái và tính tan của chất béo.
- GV tổ chức cho các nhóm HS - HS làm TN theo nhóm, II. Tính chất vật lý của 
tiến hành TN như sgk (nếu có điều quan sát và rút ra nhận xét chất béo:
kiện) hoặc GV tiến hành TN và về hiện tượng quan sát 
yêu cầu HS quan sát hiện tượng, được.
nhận xét nêu tính chất vật lí của 
chất béo.
- GV gọi đại diện nhóm nhận xét - Đại diện các nhóm nhận 
hiện tượng và nêu kết luận. xét hiện tượng và nêu kết 
 luận.
- GV bổ sung và kết luận. - HS ghi bài. Nhẹ hơn nước, không 
 tan trong nước, tan trong 
 ben zen, xăng, dầu hoả.
 Hoạt động 2.3: Chất béo có thành phần cấu tạo như thế nào?
 * Mục tiêu: Biết được thành phần cấu tạo của chất béo.
- GV viết CTCT của glixerol và yêu - HS nhận xét (có nhóm III. Chất béo có thành 
cầu HS nhận xét đặc điểm cấu tạo của OH nhiều nhóm phần cấu tạo như thế 
glixerol , so sánh với rượu etylic. OH). nào?
- GV viết CTCT thu gọn của 1 axit lên - HS chú ý cách viết 
bảng C17H35COOH, C15H31COOH và CTCT CT chung và 
hỏi glixerol có phản ứng với axit này trả lời câu hỏi (có 
không , nếu có thì tạo thành hợp chất (C17H35COO)3C3H5, 
gì? Cấu tạo như thế nào? CTCT giống giống este : etylaxetat ).
hợp chất nào đã biết.
- GV bổ sung, thông báo cho HS biết - HS trả lời đó là chất béo và hỏi chất béo là gì ? 
- GV bổ sung và kết luận. - HS ghi bài. Chất béo là hỗn hợp 
 nhiều este của glixerol 
 và các axit béo. Có công 
 thức chung là 
 (R- COO)3C3H5.
 Hoạt động 2.4: Chất béo có tính chất hoá học quan trọng nào?
 * Mục tiêu: Viết được CTPT của glixerol và công thức tổng quát của axit béo.
 IV. Chất béo có tính chất 
 hoá học quan trọng nào?
- GV giới thiệu TN thuỷ phân - HS chú ý lắng nghe và * Phản ứng thuỷ phân:
 t
chất béo trong môi trường axit viết PTHH. (RCOO)3C3H5 + 3H2O  
và yêu cầu HS viết PTHH. C3H5(OH)3 + 3RCOOH 
- GV yêu cầu HS có thể giải - HS trả lời (đã học ở (glyxerol) (axit béo )
thích sự hấp thụ chất béo của cơ môn sinh học).
thể như thế nào?
- Tương tự GV giới thiệu phản - HS chú ý lắng nghe và * Phản ứng xà phòng hoá:
ứng thuỷ phân của chất béo viết PTHH. (RCOO)3C3H5 + 3NaOH 
 t
trong môi trường kiềm (còn gọi  C3H5(OH)3 + 3RCOONa 
là pứ xà phòng hóa) và yêu cầu RCOONa (muối) là thành 
HS viết PTHH. phần chính của xà phòng.
 Hoạt động 2.5: Chất béo có ứng dụng gì?
 * Mục tiêu: Biết được ứng dụng của chất béo.
- GV yêu cầu HS cho biết vai - HS trả lời dựa vào kiến V. Chất béo có ứng dụng gì?
trò của chất béo đối với cơ thể thức của môn sinh học.
người và động vật.
- GV bổ sung. - HS lắng nghe.
- GV hỏi: Nêu ứng dụng cơ bản - HS dựa vào sự hiểu 
và cách bảo quản chất béo. biết hoặc sgk.
- GV bổ sung và kết luận. - HS ghi bài. - Chất béo là 1 thành phần 
 cơ bản trong thức ăn của người 
 và động vật.
 - Chất béo dùng để điều chế 
 glixerol và xà phòng.
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 * Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của bài.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2 - HS nghiên cứu bài tập, lên *Bài tập 2 sgk/147:
sgk/147. bảng làm.
- GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa vào a) ... không ... tan ...
 tập. b) ... thủy phân ... kiềm ... 
 glixerol ... muối của axit 
 béo.
 c) ... thủy phân ... xà 
 phòng hóa ...
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
- GV treo bảng phụ đề bài tập, -HS nghiên cứu đề bài tập. *Bài tập: yêu cầu HS lên bảng làm: Tính 
khối lượng muối thu được khi 
thủy phân hoàn toàn 178 kg 
chất béo có công thức 
(C17H35COO)3C3H5.
- GV hướng dẫn HS cách làm - HS lên bảng làm bài tập 
bài tập. theo hướng dẫn của GV.
- GV nhận xét. - HS sửa vào tập. - PTHH:
 (C17H35COO)3C3H5 + 
 3NaOH → 3C17H35COONa 
 + 3C3H5(OH)3
 - Theo PT: Cứ 890kg 
 (C17H35COO)3C3H5 khi 
 thủy phân tạo ra 918kg 
 muối C17H35COONa.
 Vậy khi thủy phân 178kg 
 chất béo trên ta thu được 
 lượng muối là:
 178.918
 183,6(kg)
- GV yêu cầu HS về nhà học - HS lắng nghe. 890
bài, xem trước bài 48; Làm bài 
tập 3, 4 sgk/147.
 KÝ DUYỆT
 Thống nhất với KHDH
 Hoàng Thọ Thiêm

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_29_la_thi_thu_thanh.doc