Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Tự nhiên Huỳnh Thị Cẩm Thúy TUẦN 32 Tiết : 62 Bài 53. PROTEIN Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên) và khối lượng phân tử của protein Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, hoặc bazơ hoặc enzim,bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân thủy khi đun nóng mạnh. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh, mẫu vật ...rút ra nhận xét về tính chất Viết được sơ đồ phản ứng thủy phân protein. Phân biệt protein (len lông cừu, tơ tằm )với chất khác ( tơ ngon), phân biệt amino axit và axit theo thành phần phân tử. 2. Năng lực cần hướng đến: Phát triển năng lực chung và năng lực chuyên biệt Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Hóa chất: Lông gà, lòng trắng trứng gà, H2O, rượu. - Dụng cụ: Đèn cồn, ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ sau đó giới thiệu về chủ đề. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ, lắng nghe. - 1 - GV: Kiểm tra bài cũ: - HS lên bảng - HS1 : Nêu cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của tinh bột? - HS2 : Nêu cấu tạo, tính chất hóa học và ứng dụng của xenlulozơ? GV đặt vấn đề: Protein là một loại hợp chất hữu cơ có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống và ngay cả trong cơ thể người. Vậy, protein có thành phần, cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? - HS chú ý lắng nghe Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử (do nhiều amino axit tạo nên) và khối lượng phân tử của protein Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân có xúc tác là axit, hoặc bazơ hoặc enzim,bị đông tụ khi có tác dụng của hóa chất hoặc nhiệt độ, dễ bị phân thủy khi đun nóng mạnh. b. Nội dung:Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Trực quan – Đàm thoại. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV: Yêu cầu HS quan sát -HS: quan sát và tìm hiểu I. TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN hình 5.14 SGK/159 thông tin SGK và nêu các Protein có trong cơ thể người và trạng thái tự nhiên của động vật: Trứng, thịt, sữa, máu, protein. móng , lá , quả, hạt. nêu các trạng thái tự nhiên của protein. - GV: Chốt lại kiến thức. - HS: Theo dõi và ghi vở. - 2 - - GV hỏi: Trong hợp chất hữu II. THÀNH PHẦN VÀ CẤU cơ có những nguyên tố nào? TẠO PHÂN TỬ 1. Thành phần nguyên tố : - HS: C, H, O, N .. Chủ yếu là C, H, O, N và một lượng nhỏ S, P, kim loại - HS: Lắng nghe và ghi 2. Cấu tạo phân tử: vở. Protein được tạo ra từ các amino axit, mỗi phân tử amino - HS: Lắng nghe và ghi axit tạo thành một “ mắt xích” nhớ. trong phân tử protein . - GV: Giới thiệu thành phần của phân tử protein. - HS: Protein được tạo ra - GV: Giới thiệu về cấu tạo từ các amino axit, mỗi phân tử của protein. amino axit tạo thành một - GV hỏi: Protein có cấu tạo mắt xích trong phân tử như thế nào? protein. III. TÍNH CHẤT - GV: Giới thiệu phản ứng - HS: Lắng nghe và ghi 1. Phản ứng phân hủy thủy phân protein. nhớ. - GV: Làm thí nghiệm đốt Protein + Nước -> Hỗn hợp cháy chiếc lông gà. - HS: Quan sát thí nghiệm amino axit - GV:Yêu cầu HS nêu kết luận biểu diễn của GV và nêu 2. Sự phân hủy bởi nhiệt: về phản ứng phân hủy bởi các hiện tượng sảy ra. Khi đun nóng mạnh và kông có nhiệt của protein. - HS: Khi bị phân hủy bởi nước , Protein bị phân hủy tạo - GV: Biểu diễn thí nghiệm: nhiệt, protein tạo ra những ra những chất bay hơi và có mùi + O1: Lòng trắng trứng + H2O chất bay hơi và có mùi khét. + O2: Lòng trắng trứng + khét. 3. Sự đông tụ: Rượu - HS: Theo dõi thí nghiệm Khi đun nóng hoặc cho thêm biểu diễn của GV, nêu các rượu etylic , lòng trắng trứng - GV: Yêu cầu HS nêu khái hiện tượng sảy ra trong bị kết tủa. niệm sự đông tụ. quá trình thí nghiệm. - HS: Nêu khái niệm sự đông tụ dựa theo thí nghiệm và thực hiện và ghi vở. - GV: Yêu cầu HS tìm hiểu - HS: Tìm hiểu thông tin IV. ỰNG DỤNG: (SGK) thông tin SGK và nêu một số SGk và nêu các ứng dụng ứng dụng của protein trong của protein. đời sống và trong sản xuất. Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, - 3 - kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV cho HS làm phiếu học tập : - Học sinh đọc bài. Hướng dẫn HS làm bài tập 2, 4 SGK/160. - HS: lên bảng - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ - HS chơi trò chơi - Giáo viên gọi học sinh lên bảng làm bài, gọi học sinh khác - HS: Chú ý lắng nghe nhận xét. Giáo viên chốt kiến thức. Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm:: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. GV: Tổng hợp các protein từ các aminoaxit lad một - HS chú ý quan sát, lắng nghe vấn đề hết sức khó khan vì protein có cấu tạo phân tử rất phức tạp. Tuy vậy, các nhà khoa học đã tổng hợp được một số protein đơn giản từ các amino axit. Chẳng hạn, ngay từ năm 1954, đã tổng hợp được insulin. Vậy Insulin là gì? Vai trò, tác dụng phụ, lưu ý khi sử dụng theo hướng dẫn của Bộ Y tế - HS về nhà tìm hiểu nhiệm vụ giáo viên giao IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết - GV: +Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. +Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Về nhà học bài, làm bài tập 1, 3 SGK/160. - Chuẩn bị bài: “Polime”. - 4 - TUẦN 32, 33 Tiết : 63 , 64 Bài 54. POLIME Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 2 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được: Định nghĩa, cấu tạo, phân loại polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp) Tính chất chung của polime. Ôn tập cấu tạo, phân loại polime , tính chất chung của polime. - Vận dụng các kiến thức về polime để làm bài tập. Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE,PVC,...từ các monome. Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp. Định nghĩa, đặc điểm cấu tạo, phân loại polime ( polime thiên nhiên và polime tổng hợp). Tính chất chung của polime Viết được PTHH trùng hợp tạo thành PE,PVC,...từ các monome. Tính toán khối lượng polime thu được theo hiệu suất tổng hợp. 2. Năng lực cần hướng đến: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực tính toán - Năng lực tự học - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực sử dụng CNTT và sống TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU Đồ dùng dạy học: a. Giáo viên : - Chuẩn bị một số bài tập về polime b. HS: - Học bài và làm bài trước khi lên lớp.. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP - 5 - Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên kiểm tra bài cũ sau đó giới thiệu về chủ đề. c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu chủ đề mới. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe. GV đặt vấn đề: Polime là nguồn nguyên liệu không thể thiếu được - HS chú ý lắng nghe trong các lĩnh vực của nền kinh tế. Vậy polime là gì? Nó có cấu tạo, tính chất và ứng dụng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức a.Mục tiêu: Định nghĩa, cấu tạo, phân loại polime (polime thiên nhiên và polime tổng hợp) Tính chất chung của polime. Ôn tập cấu tạo, phân loại polime , tính chất chung của polime. - Vận dụng các kiến thức về polime để làm bài tập. b. Nội dung:Vấn đáp - Thảo luận nhóm - Trực quan – Đàm thoại. c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. -GV:Nêu cấu tạo của -HS: ( - CH2 – CH2 - )n I. Khái niệm về polime polime ( polietilen) 1. Polime là gì? - GV: Nêu cấu tạo của - HS:(- C6H10O5- )n - Polime là những chất có tinh bột và xenlulozơ? PTK rất lớn do nhiều mắt - GV: Thế nào là - HS: Polime là những chất có PTK rất xích liên kết với nhau tạo polime? lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau nên. tạo nên. VD: ( - CH2 – CH2 - )n, - HS: Có 2 loại polime: (- C6H10O5- )n - GV: Có mấy loại + Polime thiên nhiên: Tinh bột, Có 2 loại polime: polime?Cho VD? xenlulozơ + Polime thiên nhiên: + Polime tổng hợp: Polietilen, cao su Tinh bột, xenlulozơ buna .. + Polime tổng hợp: - HS: Lắng nghe. Polietilen, cao su buna . - GV: Chốt lại ý - GV: YCHS quan sát -HS: Quan sát 2. Polime có cấu tạo và bảng / SGK161. tình chất như thế nào? - GV: Có mấy loại - HS: + Mạch thẳng. Có 3 loại mạch polime: mạch polime? + Mạch nhánh . + Mạch thẳng. + Mạch không gian . + Mạch nhánh . - GV: Cho HS đọc - HS: Đọc thông tin + Mạch không gian . thông tin . - HS: Polime là chất rắn, không bay hơi, - Polime là chất rắn, không - 6 - - GV: Polime có tính hầu hết không tan trong nước và các bay hơi, hầu hết không chất như thế nào ? dung môi thông thường, bền vững trong tan trong nước và các tự nhiên. dung môi thông thường, - HS: Lắng nghe. bền vững trong tự nhiên.` - GV: Nhận xét - HS: Viết phương trình n CH2 = CH2 (-CH2 – CH2-)n n CH2 =CHCl - GV: Yêu cầu học (- CH2 – CHCl-)n sinh viết phản ứng - HS: Lắng nghe. trùng hợp từ CH2 = - HS: Thảo luận nhóm làm bài tập: CH2 , CH2 =CHCl. + Những phân tử có mạch thẳng là: polietilen, xenlulozơ, poli vinyl clorua. + Những phân tử có mạch nhánh là: tinh - GV: Nhận xét. bột. - GV: Cho học sinh HS: Các nhóm nhận xét. thảo luận nhóm làm bài tập 3/ SGK165. - GV: Cho các nhóm nhận xét -GV: chiếu 1 số ứng -HS: Lắng nghe , tự học theo hướng dẫn II. Ứng dụng dụng cho HS quan của GV (hướng dẫn tự học) sát, hướng dẫn HS tự học Hoạt động 3. Luyện tập a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức vừa học xong, luyện tập tính chất đã học b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng tính toán hóa học d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh luyện tập, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Hướng dẫn học sinh làm bài tập: - HS: Đọc và tóm tắt nội dung bài tập. Poli(vinyl clorua) Viết tắt PVC, được điều chế từ vinylclorua CH2 =CHCl. • Viết phương trình hóa học. • Tính khối lượng Poli(vinyl clorua) thu được từ 1 tấn vinylclorua, biết hiệu suất của phản ứng là 90%. • Để thu được 1 tấn PVC cần bao - 7 - nhiêu tấn vinylclorua, giả thiết hiệu suất phản ứng là 90%. - HS: Viết PTHH: - GV: Yêu cầu HS viết PTHH. a. n CH2 = CHCl(- CH2 – CHCl-)n - GV: Cho học sinh dựa vào phương trình để tìm ra khối lượng của PVC - HS: b. Theo PTHH: 62,5n tấn CH2 = CHCl thu được 62,5n tấn PVC 1 tấn CH2 =CHCl thu được? tấn PVC Khối lượng PVC thu được theo PT - GV: Yêu cầu HS tính khối lượng PVC (tấn) theo hiệu suất 90% - HS: Làm bài tập Khối lượng PVC thu được theo hiệu suất 90% (tấn) - GV: Áp dụng tính khối lượng vinylclorua - HS: Thực hiện theo hiệu suất 90% c. Khối lượng vinylclorua thu được theo hiệu suất 90% (tấn) - HS: Lắng nghe và sửa sai( nếu có). Hoạt động 4. Vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vận dụng vào cuộc sống, giải quyết các vấn đề thực tiễn. b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân vận dụng kiến thức giải quyết các vấn đề thực tế có liên quan. c. Sản phẩm:: Thuyết trình sản phẩm, bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện Giáo viên tổ chức dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, định hướng hoạt động, hỗ trợ học sinh, kiểm tra đánh giá quá trình học tập. -GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS về nhà tìm hiểu -HS chú ý quan sát, lắng nghe, về nhà Năm 1938 nhà khoa học người Mỹ Roy Plunkett hoàn thành nhiệm vụ của GV giao (1910 – 1994) đã phát minh ra một chất polymer là hóa chất hữu cơ chứa fluor và cacbon có những tính chất tuyệt vời mà các loại chất dẻo khác không thể làm được. Nó có tên là Teflon tên tiếng anh là Poly Tetra Fluorethylene Tại sao nói Teflon (-CF-CF)n lại được gọi “vua” của chất dẻo? - 8 - IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC 1. Tổng kết - GV: + Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. + Chốt lại kiến thức đã học. 2. Hướng dẫn tự học ở nhà - Dặn các em về nhà làm bài, rèn luyện kỹ năng viết PTHH, làm bài tập liên quan đến hiệu suất. - Dặn các em về nhà chuẩn bị bảng tường trình để tiết sau làm bài thực hành : Tính chất cùa gluxit . TUẦN 33 Tiết 65 Bài 55. THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT CỦA GLUXIT Môn học/Hoạt động giáo dục: Hoá học; lớp:9 Thời gian thực hiện: 1 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Phản ứng tráng gương của glucozơ. Phân biệt glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột. Thực hiện thành thạo phản ứng tráng gương. Lập sơ đồ nhận biết 3 dung dịch glucozơ , saccarozơ và hồ tinh bột. Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng . Trình bày bài làm nhận biết các dung dịch nêu trên - viết phương trình HH minh họa các thí nghiệm đã thực hiện. 2. Năng lực cần hướng đến: Phát triển năng lực chung vfa năng lực chuyên biệt cho học sinh Năng lực chung Năng lực chuyên biệt - Năng lực phát hiện vấn đề - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực giao tiếp - Năng lực thực hành hóa học - Năng lực hợp tác - Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc - Năng lực tự học sống - Năng lực sử dụng CNTT- TT - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học. - 9 - 3. Về phẩm chất Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên - Hóa chất: dung dịch AgNO3, dd NH3, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, dd iot, H2O. - Dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đèn cồn, quẹt diêm, giá ống nghiệm. 2. Học sinh: Chuẩn bị trước mẫu bài thu hoạch. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bài Hoạt động 1 : Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới. b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về bài thực hành c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe. - GV : Glucozơ, saccarozơ, tinh bột là những gluxit có ứng - HS: Chuẩn bị đầy đủ thiết bị dụng rất quan trọng trong đời sống và trong sản xuất. Bài giáo viên giao thực hành hôm nay giúp chúng ta củng cố kiến thức đã họ về gluxit, đồng thời rèn kĩ năng thực hành thí nghiệm cho học sinh. Hoạt động 2. Nghiên cứu, hình thành kiến thức Hoạt động 2.1. Hướng dẫn thực hành a. Mục tiêu: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học sinh ở nhà. Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả b. Nội dung:Đàm thoại – Thí nghiệm thực hành c. Sản phẩm:học sinh tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm, sử dụng dụng cụ và hóa chất, tiến hành thí nghiệm an toàn d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh.Năng lực phát hiện vấn đề , thực hành hóa học - GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bản tường trình của học - HS: Lấy bản tường trình cho GV sinh ở nhà. kiểm tra. - GV: Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh. - HS: Lắng nghe. - GV: Nêu một số lưu ý đối với HS trong quá trình - HS: Lắng nghe và ghi nhớ những tiến hành thí nghiệm để đảm bảo kết quả điểm lưu ý của GV. - 10 - Hoạt động 2.2 Thực hành a.Mục tiêu: Phản ứng tráng gương của glucozơ. Phân biệt glucozơ, saccarozơ và hồ tinh bột. b. Nội dung: Thảo luận nhóm, thí nghiệm thực hành, trực quan c. Sản phẩm:học sinh biết quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng và viết các PTHH các thí nghiệm. d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Phân công các nhóm HS tiến hành thí nghiệm - HS: Thực hiện chia nhóm theo sự theo nhóm. phân theo sự phân công của GV. Bầu nhóm trưởng, thư kí và phân công công việc cho các thành viên trong nhóm. - GV: Gọi đại diện các nhóm lên bảng nhận hóa chất, - HS: Đại diện các nhóm lên nhận dụng cụ chuẩn bị thí nghiệm. dụng cụ, hóa chất về cho nhóm chuẩn bị tiến hành thực hành. - GV: Theo dõi các nhóm trong quá trình thực hành, - HS: Tiến hành thực hành theo sự điều chỉnh, nhắc nhở HS thực hành cho chính xác. hướng dẫn, uốn nắn của GV và lưu ý sao cho kết quả chính xác. Hoạt động 2.3 Hoàn thành bài tường trình a. Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b. Nội dung: Đàm thoại – vấn đáp c. Sản phẩm:Bài tường trình d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Yêu cầu các nhóm nêu lại cách tiến hành, hiện -HS: Đại diện các nhóm nêu lại tượng, viết PTHH cho mỗi thí nghiệm vừa làm. cách tiến hành, hiện tượng và viết - GV: Cho HS hoàn thành bài tường trình thí nghiệm. PTHH các TN. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. -HS: Hoàn thành bài tường trình thí nghiệm theo mẫu đã chuẩn bị sẵn. - 11 - Hoạt động 2.4: Công việc cuối buổi a. Mục tiêu: Giáo dục tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm. b. Nội dung: Đàm thoại – vấn đáp c. Sản phẩm:rèn học sinh giáo tính cẩn thận, sạch sẽ, trung thực trong quá trình làm thí nghiệm d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh. - GV: Yêu cầu HS các nhóm thu dọn - HS: Thu dọn, vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ và dụng cụ, hóa chất dư trả lại cho GV, vệ trả dụng cụ cho GV. sinh khu làm việc của nhóm mình cho sạch sẽ. -HS: Các nhóm báo cáo kết quả trước lớp. Các -GV: Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến nếu có. thực hành của nhóm mình cho cả lớp -HS: Lắng nghe và rút kinh nghiệm cho các bài nghe và bổ sung ý kiến. thực hành tiếp theo. -GV: Nhận xét và chấm điểm thực hành đối với các nhóm. IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC - Đánh giá nhận xét tinh thần thái độ của HS trong tiết học. - Về nhà hoàn thành tiếp bài thu hoạch. Tuần 32, 33 Ngày 24/ 04/2021 Nội dung đúng Phương pháp được ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm - 12 -
Tài liệu đính kèm: