Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: La Thị Thu Thanh Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 56: ÔN TẬP CUỐI NĂM Môn học: Hóa học ; lớp: 9 Thời gian thực hiện: 02 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống hoá các kiến thức về các chất, các loại phản ứng đã học. - Tính toán theo CTHH, PTHH. 2. Năng lực: * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tự lực; tự học học, tự hoàn thiện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp; xác định mục đích và phương thức hợp tác; xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân; đánh giá hoạt động hợp tác. * Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. - Năng lực khoa học. 3. Phẩm chất: - Luôn cố gắng vươn lên đạt kết quả tốt trong học tập. - Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Giáo viên: - Bảng phụ. - Thước kẽ. - Sơ đồ câm về mối liên hệ giữa các loại chất vô cơ. - Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo. 2. Học sinh: - Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp. - Dụng cụ học tập. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tiễn * Mục tiêu: HS biết được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV: Trong chương trình hóa học - HS lắng nghe. THCS, ở HKI chúng ta đã tìm hiểu về một số hợp chất vô cơ cơ bản và các chất vô cơ điển hình. Còn ở HKII chúng ta đã tìm hiểu CTCT và TCHH của các hợp chất hữu cơ. Vậy, giữa chúng có mối liên hệ như thế nào? Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập. - GV ghi tên bài. - HS ghi tên bài. Bài 56: Ôn tập cuối năm 2. Hoạt động 2: Luyện tập Hoạt động 2.1: Hóa vô cơ * Mục tiêu: Thiết lập được mối liên hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối; Vận dụng kiến thức đã học vào việc viết một số PTHH và làm một số bài tập hóa vô cơ. PHẦN I - HÓA VÔ CƠ: - GV treo sơ đồ câm về mối liên hệ - HS thảo luận nhóm trong I. Kiến thức cần nhớ: giữa các loại chất vô cơ. Yêu cầu HS vòng 3 phút và hoàn thành 1. Mối quan hệ thảo luận nhóm 3 phút và hoàn thành bài tập vào bảng nhóm. giữa các loại chất sơ đồ trên. vô cơ : - GV gọi các nhóm HS lần lượt lên - HS đại diện các nhóm HS (sgk/167) bảng ghi tên các chất tương ứng vào lên bảng hoàn thành bài tập. các ô trống. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và - HS làm việc trong vòng 5 2. Phản ứng hoá học thể hiện mối thảo luận để viết các PTHH minh họa phút và viết các PTHH quan hệ: (xem bảng cho các chuyển đổi trong sơ đồ mối minh họa tương ứng cho sau). liên hệ. từng biến đổi. Quan hệ Phương trình hoá học Kim loại – muối Fe + 2HCl FeCl2 + H2 ; Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu t0 t0 Kim loại – oxit 4Al + 3O2 2Al2O3 ; FeO + CO Fe + CO2 bazơ t0 Oxit bazơ – muối FeO + 2HCl FeCl2 + H2O ; FeCO3 FeO + CO2 Bazơ – muối Fe(OH)3 + 3HCl FeCl3 + 3H2O ; FeSO4 + 2NaOH Fe(OH)2+ Na2SO4 t0 t0 Phi kim – muối 3Cl2 + 2Al 2AlCl3 ; 2NaCl 2Na + Cl2 t0 Phi kim – oxit axit S + O2 SO2 ; 2H2S + SO2 3S + 2H2O Phi kim – axit Cl2 + H2 2HCl ; 4HCl + MnO2 MnCl2 + Cl2 + 2H2O t0 Oxit axit – muối CO2 + 2NaOH Na2CO3 +H2O ; CaCO3 CaO + CO2 Hoạt động 2.2: Hóa hữu cơ PHẦN II - HÓA HỮU CƠ: - GV yêu cầu HS lên bảng - HS lên bảng viết CTCT. II. Kiến thức cần nhớ: viết lại CTCT của metan, 1. Công thức cấu tạo: etilen, axetilen, rượu etylic, axit axetic. - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét . - GV yêu cầu HS nhắc lại các - HS trả lời. phản ứng quan trọng . - GV cho HS thảo luận để - HS làm việc trong vòng 5 viết các PTHH minh họa cho phút và viết các PTHH minh các phản ứng. họa tương ứng cho từng phản ứng . Hợp chất Công thức cấu tạo H Metan │ H ─ C ─ H │ H H H Etilen C = C H H H H │ │ Rượu etilic H ─ C ─ C ─ O ─ H │ │ H H H O │ H ─ C ─ C Axit axetic │ H O ─ H - GV hướng dẫn HS chọn các - HS cho ví dụ, HS khác 2. Các phản ứng hoá học: PTHH làm ví dụ và hoàn nhận xét, bổ sung. thành các PTHH, ghi rõ điều kiện phản ứng. - GV nhận xét, bổ sung . - HS lắng nghe. 3. Hoạt động 3: Vận dụng Hoạt động 3.1: Hóa vô cơ * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. - GV hướng dẫn HS làm HS làm bài tập vào tập. III. Bài tập: bài tập 1a, c sgk/167. + Hãy nhận biết loại chất *Bài tập 1 sgk/167: Nhận biết 1. Bài tập 1 sgk/167: của các hợp chất trên. a. H2SO4 và Na2SO4: dùng quỳ Nhận biết + Dựa vào tính chất đặc tím. Nếu quỳ tím hóa đỏ thì đó là a. H2SO4 và Na2SO4: dùng trưng của từng chất để H2SO4, chất còn lại là Na2SO4. quỳ tím. Nếu quỳ tím hóa nhận biết sao cho phù hợp. c. CaCO3 và Na2CO3: hòa tan đỏ thì đó là H2SO4, chất còn vào nước. chất tan là Na2CO3, lại là Na2SO4. không tan là CaCO3. c. CaCO3 và Na2CO3: hòa tan vào nước. chất tan là Na2CO3, không tan là CaCO3. - GV hướng dẫn HS làm *Bài tập 2 sgk/167: 2. Bài tập 2 sgk/167: tiếp bài tập 2 sgk/167. FeCl3 Fe(OH)3 Fe2O3 Fe FeCl2 1) FeCl3 + 3NaOH 1) FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + Fe(OH)3 + 3NaCl t0 3NaCl 2) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + t0 2) 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O t0 3H2O 3) Fe2O3 + 3CO 2Fe t0 3) Fe2O3 + 3CO 2Fe + + 3CO2 3CO2 4) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 4) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 - GV hướng dẫn HS làm *Bài tập 5 sgk/167 3. Bài tập 5 sgk/167: bài tập 5 sgk/167 Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu Fe + CuSO4 FeSO4 + 1mol 1mol Cu + Viết PTHH. Fe2O3 +6HCl 2FeCl3 + 3H2O 1mol 1mol 6mol 1mol - Chất rắn màu đỏ chính là Cu: Fe2O3 +6HCl 2FeCl3 + m 3,2 => n 0,05(mol) 3H2O + Tính số mol chất rắn Cu M 64 1mol 6mol màu đỏ. Suy ra số mol Fe. Theo (1): nFe = nCu = 0,05 mol - Chất rắn màu đỏ chính là 0,05.56 => %Fe .100% 58,33% Cu: 4,8 m 3,2 => nCu 0,05(mol) %Fe2O3 = 100% - 58,33% = M 64 41,67%. Theo (1): nFe = nCu = 0,05 mol => 0,05.56 %Fe .100% 58,33% 4,8 %Fe2O3 = 100% - 58,33% = 41,67%. - GV treo bảng phụ lần lượt các bài tập: 4. Bài tập *: *Bài tập 1: Hoàn thành sơ *Bài tập 1: 1) Fe(NO3)3 + 3NaOH (1) (2) đồ chuyển hóa sau Fe(NO3)3 Fe(OH)3 Fe Fe(OH)3 + 3NaNO3 (1) (3) t0 Fe(NO3)3 Fe(OH)3 2O3 Fe 2 2Fe(OH)3 Fe2O3 + (2) (3) (4) (5) Fe2O3 Fe FeCl2 Fe(OH)2 3H2O (4) (5) t0 FeCl2 1) Fe(NO3)3 + 3NaOH 3)Fe2O3+3CO 2 Fe + Fe(OH)2 Fe(OH)3 + 3NaNO3 3CO2 t0 2 2Fe(OH)3 Fe2O3 + 3H2O 4) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 t0 3)Fe2O3+3CO 2 Fe + 3CO2 5) FeCl2 + 2NaOH 4) Fe + 2HCl FeCl2 + H2 Fe(OH)2 + 2NaCl 5) FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 + 2NaCl 5. Bài tập **: *Bài tập 2: Hãy nêu *Bài tập 2: phương pháp hóa học để nhận biết 3 kim loại nhôm, sắt, đồng - GV: Hướng dẫn: - HS: Thực hiện theo hướng dẫn + Dùng dung dịch NaOH. của GV: + Dùng NaOH nhận biết Al: Nhận biết chất nào? + Dùng NaOH nhận biết Al: 2NaOH + 2Al + 2H2O + Dùng HCl. Nhận biết 2NaOH + 2Al + 2H2O 2NaAlO2 + 3H2 chất nào? 2NaAlO2 + 3H2 + Dùng HCl nhận biết Fe: + Viết các PTHH xảy ra. + Dùng HCl nhận biết Fe: Fe + HCl FeCl2 + H2 Fe + HCl FeCl2 + H2 + Kim loại còn lại là Cu. + Kim loại còn lại là Cu. 6. Bài tập ***: *Bài tập 3: Cho 10,8 một *Bài tập 3: kim loại X tác dụng với khí clo có dư thu được 53,4g muối. Xác định kim loại X, biết X có hóa trị III. - Viết phương trình hóa - HS: Làm theo sự hướng dẫn t0 học. của giáo viên. 2X+ 3Cl2 2XCl3 t0 - Tính số mol của Kim 2X+ 3Cl2 2XCl3 Số mol của X là: loại X. Số mol của X là: mX 10,8 nX (mol) mX 10,8 M X M X nX (mol) M X M X Dựa vào PTHH t0 Dựa vào PTHH 2X + 3Cl2 2XCl3 0 2X + 3Cl t 2XCl 2mol 3mol 2 mol - Dựa vào PTHH suy ra số 2 3 2mol 3mol 2 mol Số mol của muối XCl3 mol của muối. 10,8 Số mol của muối XCl3 n n (mol) 10,8 X XCl3 M n n (mol) X X XCl3 M X Khối lượng của muối XCl3 Khối lượng của muối XCl3 10,8 - Tính khối lượng của mXCl nXCl .M XCl .(M X 3.35,5) 10,8 3 3 3 M m n .M .(M 3.35,5) X muối XCl3. XCl3 XCl3 XCl3 X M X m 53,4 Ta có XCl3 m 53,4 Ta có XCl3 10,8 - Dựa vào khối lượng đề .(M 3.35,5) 53,4 10,8 M X bài suy ra khối lượng của .(M 3.35,5) 53,4 X M X muối. X 10,8M X 1150,2 53,4M X 10,8M X 1150,2 53,4M X 1150,2 M 27 1150,2 X 42,6 - Tìm X bằng cách giải PT M 27 bậc nhất 1 ẩn. X 42,6 Vậy X: Nhôm (Al) Vậy X: Nhôm (Al) Hoạt động 3.2: Hóa hữu cơ * Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn. IV. Bài tập: - GV hướng dẫn HS làm *Bài tập 3 sgk/168: 1. Bài tập 3 sgk/168: tiếp bài tập 3 sgk/168. (C6H10O5 )n C6H12O6 C2H5OH CH3COOH CH3COOC2H5 C2H5OH 1) (- C6H10O5 -)n + nH2O 1) (- C6H10O5 -)n + nH2O axit,to axit,to nC6H12O6 nC6H12O6 0 menruou(30 320 C) menruou(30 32 C) 2) C6H12O6 2) C6H12O6 2C2H5OH + 2 CO2 2C2H5OH + 2 CO2 mengiam mengiam 3)C2H5OH + O2 3)C2H5OH + O2 CH3COOH + H2O CH3COOH + H2O 4)CH3COOH + C2H5OH 4)CH3COOH + C2H5OH axit,to CH COOC H axit,to CH COOC H 3 2 5 + H2O 3 2 5 + 5) H2O CH COOC H 3 2 5 + NaOH 5) CH COOC H C H OH 3 2 5 + NaOH 2 5 + CH3COONa C H OH 2 5 + CH3COONa *Bài tập 6 sgk/168: 2. Bài tập 6 sgk/168: - GV hướng dẫn HS làm - HS: Suy nghĩ và tiến hành làm bài tập 6 sgk/168 bài tập theo các bước hướng dẫn của GV: m 6,6 m CO2 .M .12 1,8(g) + Tính m , m , m mCO 6,6 C C C H O 2 M 44 mC .MC .12 1,8(g) CO2 Suy ra trong công thức MCO 44 2 m 2,7 m H2O .M .2 0,3(g) có mấy nguyên tố m 2,7 H H2 H2O M 18 m .M .2 0,3(g) H2O H M H2 18 H2O mO 4,5 (1,8 0,3) 2,4(g) mO 4,5 (1,8 0,3) 2,4(g) + Lập công thức tổng quát Gọi CTTQ của A là: (CxHyOz)n. Gọi CTTQ của A là: + Tìm x,y,z Với x, y, z, n nguyên dương. (CxHyOz)n. Với x, y, z, n Lập tỉ lệ: nguyên dương. m m m 1,8 0,3 2,4 x:y:z C : H2 : O : : Lập tỉ lệ: MC MH MO 12 1 16 m mC H2 mO 1,8 0,3 2,4 0,15:0,3:0,15 1:2:1 x:y:z : : : : MC MH MO 12 1 16 => x =1, y = 2, z = 1 0,15:0,3:0,15 1:2:1 => x =1, y = 2, z = 1 suy ra CT chung của A Công thức chung của A: Công thức chung của (CH2O)n A: (CH2O)n M A= (12 + 2 + 16).n = 30n M A= (12 + 2 + 16).n + Từ khối lượng mol suy Lại có: MA = 60 gam = 30n ra n 60 n Lại có: MA = 60 gam + Viết CTCT của A. 30n = 60 => 30 => n 60 n =2 30n = 60 => 30 => Công thức đúng là C2H4O2 n =2 Công thức đúng là C2H4O2 - GV yêu cầu HS về nhà - HS lắng nghe thực hiện. ôn tập các kiến thức đã học trong chương trình Hóa học lớp 9. KÝ DUYỆT Thống nhất với KHDH Hoàng Thọ Thiêm
Tài liệu đính kèm: