Giáo án Hóa học 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 23Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hóa học 9 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HÓA 9
Tuần 8 Ngày soạn: 20 /10/2021 
Tiết 15 
 Bài 16. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mục tiêu : 
1. kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức: 
- Biết và chứng minh được mối quan hệ giữa oxit axit, bazơ, muối.
* Kĩ năng:
- Lập sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
-Viết được các PTHH minh hoạ cho mối quan hệ giữa các loại chất vô cơ 
- Phân biệt một số hợp chất vô cơ cụ thể 
-Tính thành phần trăm về khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp chất rắn, hỗn hợp 
chất lỏng, hỗn hợp chất khí 
* Thái độ
- Giáo dục cho học sinh lòng say mê yêu thích tìm tòi môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng 
lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
II. Chuẩn bị : 
- GV chuẩn bị sẵn sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ trang 40 
sgk . 
+HS: Học bài cũ và xem trước bài mới.
III. Tiến trình lên lớp : 
1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với bài mới
3. Bài mới: 
* Hoạt động 1: (1 phút)
Nhằm củng cố lại tính chất của oxit, axit, bazơ và muối. Đông thời chứng minh được 
mối quan hệ giữa oxit, axit, bazơ và muối. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài mối 
quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ I. Mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
giữa các hợp chất vô cơ - Chọn các hợp chất thích hợp để thực 
* Kiến thức 1: Mối quan hệ giữa các hiện các chuyển đổi theo sơ đồ trên
hợp chất vô cơ (10’)
Mục đích: Hình thành năng lực quan sát, 
 - 1 - HÓA 9
thảo luận, lập sơ đồ mối quan hệ giữa các 
loại hợp chất vô cơ. Oxitbazo Oxi axit
 1 2
GV: Theo em có bao nhiêu loại hợp chất 3 4 Muối 5
vô cơ 6 9
 7
HS: Bốn loại hợp chất vô cơ: oxit (axit, Bazơ 8 Axit 
bazơ), bazơ, axit, muối. ơ 
-Yêu cầu HS quan sát sơ đồ và chọn chất 
thích hợp điền vào ô trống. (1) Oxit Bazơ + Axit → muối + nước
HS : Quan sát (2) Oxit Axit + dd B (oxit B) → muối
- Chọn các hợp chất thích hợp để thực (3) Oxit Bazơ + H2O → bazo
 o
hiện các chuyển đổi theo sơ đồ trên? (4) Bazơ không tan t oxit bazo + 
 nước
 (5) Oxit Axit + H2O (trừ SiO2) → axit
 (6) dd Bazơ + dd Muối → muối + bazo
 1
 2 (7) dd Muối + dd Bazơ → muối + bazo
 3 4 Muối 5 (8) Muối + Axit → muối + axit
 6 9 (9) Axit + Bazơ (oxit B, Muối, KL) → 
 7 8 muối + nước
 GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận 
Chọn chất thích hợp để thực hiện dãy 
chuyển đổi trên.
 yêu cầu các nhóm trình bày.
 Gọi HS nhóm khác nhận xét bổ sung 
để hoàn thành sơ đồ.
 (1) Oxit Bazơ + Axit → 
(2) Oxit Axit + dd B (oxit B) → 
(3) Oxit Bazơ + H2O → 
 o
(4) Bazơ không tan t 
(5) Oxit Axit + H2O (trừ SiO2) → 
(6) dd Bazơ + dd Muối → 
(7) dd Muối + dd Bazơ → 
(8) Muối + Axit → 
(9) Axit + Bazơ (oxit B, Muối, KL) → 
GV: Ngoài ra muối có thể tác dụng với 1 
muối khác tạo muối mới, hoặc muối có 
thể bị phân huỷ tạo nhiều chất mới
 - 2 - HÓA 9
* Kiến thức 2: Những phản ứng minh họa II. Những phản ứng minh họa:
(10’) 1. MgO + H2SO4  MgSO4 + H2O
Mục đích: Hình thành năng lực viết 2. SO3 + NaOH  Na2SO4
PTHH về mối quan hệ giữa các loại hợp 3. Na2O + H2O  2NaOH
 t o
chất vô cơ 4. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản 5. P2O5 + H2O  2 H3PO4
ứng minh họa cho những chuyển hóa trong 6. KOH + HNO3  KNO3 + H2O
sơ đồ trên. 7. CuCl2 + 2 KOH  Cu(OH)2+2KCl
GV: hướng dẫn HS. 8. AgNO3 + HCl  AgCl + HNO3
+ Chọn công thức hóa học của chất. 9. 6HCl + Al2O3  2AlCl3 + 3 H2O
+Viết phương trình phản ứng hóa học chú 
ý vào điều kiện của phản ứng đặc biệt là 
điều kiện các phản ứng trung hòa.
-Yêu cầu 2 nhóm viết phương trình phản 
ứng minh họa điền trạng thái các chất.
- Giáo viên nhận xét
1. CuO + H2SO4 CuSO4+ H2O
2. Ca(OH)2 +SO2 CaSO3 + H2O
3. CaO + H2O Ca(OH)2
 tO
4. Cu(OH)2  CuO + H2O
5. SO3 + H2O H2SO4
6. 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2 + Na2SO4 
7. 2KOH + CuSO4 Cu(OH)2 + K2SO4 
8. Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O +CO2
9. BaCl2 + H2SO4 BaSO4 + 2HCl 
* Kiến thức 3: Luyện tập (15’) Bài 1.(SGK- T 41)
Mục đích: Hình thành năng lực sử dụng Chọn thuốc thử HCl
hiệu quả các thuật toán để biện luận và PTHH: 
tính toán các dạng bài toán hóa học, năng Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O+CO2
lực vận dụng kiến thức giải BT hóa học. Bài 2. (SGK- T 41)
GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 1 a.
Đề bài cho biết gì? Yêu cầu làm gì? NaOH HCl H2SO4
GV gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác CuSO4 X 0 0
nhận xét bổ sung HCl X 0 0
Yêu cầu HS đọc bài tập 2 Ba(OH)2 0 X X
Đề bài cho biết gì? Yêu cầu làm gì? b. 2NaOH + CuSO4 Cu(OH)2+Na2SO4
Bài tập 2 trang 41 SGK NaOH + HCl NaCl + H2O
GV gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác Ba(OH)2 + HCl BaCl2 + H2O
 Ba(OH)2 + H2SO4 BaSO4 + 2H2O
 - 3 - HÓA 9
nhận xét bổ sung
Yêu cầu HS đọc bài tập 4 Bài 4. SGK -T 41
Đề bài cho biết gì? Yêu cầu làm gì? a. Na Na2O NaOH Na2CO3 NaCl 
GV gọi HS lên bảng chữa bài. HS khác Na2SO4 
nhận xét bổ sung * Đáp án 
 1) 4Na + O2 2Na2O
 2) Na2O + H2O 2NaOH
 3) 2NaOH + H2CO3 Na2CO3 + 2H2O
 4) Na2CO3+ 2HCl 2NaCl + CO2  +H2O
 5) 2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HCl
 Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: ( 6’)
 Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc 
 theo nhóm tính toán giải bài tập
 - Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
 1. Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
 a. Na2O → NaOH → Na2SO4 → NaCl → NaNO3
 b. Fe(OH)3 → Fe2O3 → FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2(SO4)3
 * Đáp án:
 1a
 Na2O + H2O  2 NaOH 
 2 NaOH + H2SO4  Na2SO4 + H2O
 Na2SO4 + BaCl2  BaSO4 + 2NaCl
 NaCl + AgNO3  AgCl + NaNO3
 1.b. 
 t o
 Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
 Fe2O3 + HCl  2FeCl3 + 3 H2O
 FeCl3 + 3AgNO3  3AgCl + Fe(NO3)3
 Fe(NO3)3 + 3NaOH  Fe(OH)3 + 3NaCl
 2Fe(OH)3 + 3H2SO4  Fe2(SO4 )3 + 6H2O
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) 
 - Làm các bài tập còn lại trong SGK.
 - Chuẩn bị tiết sau luyện tập.
 IV. Hoạt động kiểm tra đánh giá: (1’)
 Dãy chuyển đổi các chất đã cho có thể là 
 O 2 H 2O CO 2 H 2SO 4
 Na    Na 2 O     NaOH    Na 2 CO 3     Na 2 SO 4   
 BaCl
   2 NaCl
 V. Rút kinh nghiệm:
 - 4 - HÓA 9
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 ......................................................................................................................................
 Tuần 8 Ngày soạn: 20 /10/2021 
 Tiết 16 
 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I:
 CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ 
 I. Mục tiêu :
 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 * Kiến thức: HS biết
 - Được sự phân loại của các hợp chất vô cơ 
 - HS nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất .
 * Kĩ năng:
 -Viết được những PTHH biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất
 - HS biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của các loại hợp chất 
 vô cơ ,hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời 
 sống ,sản xuất 
 - Biết cách sử dụng sơ đồ ,biểu bảng trong quá trình học tập 
 - Biết cách viết các PTHH biểu diễn sơ đồ biến đổi hoá học ,khả năng diễn đạt một 
 nội dung h/ học 
 *Thái độ
 Giáo dục cho học sinh lòng say mê yêu thích tìm tòi môn học.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triễn cho HS:
 - Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng 
 lực hoạt động nhóm, năng lực tính toán
 - Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
 - Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên
 II. Chuẩn bị : 
 +GV: Sơ đồ về sự phân loại các hợp chất vô cơ.
 Sơ đồ về tính chất hóa học các loại hợp chất vô cơ(Sơ đồ câm)
 +HS: Học bài cũ và xem trước bài mới.
III. Tiến trình lên lớp :
 1. Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập
 3. Bài mới: 
 * Hoạt động 1: ( 1’)
 - 5 - HÓA 9
 Nhằm nhớ lại và hệ thống hóa những tính chất của mỗi loại hợp chất vô cơ, viết 
được các phương trình phản ứng hoá học minh họa. Hôm nay chúng ta cùng tiến 
hành luyện tập
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
Hoạt động 2: I. Kiến thức cần nhớ (15’) I. Kiến thức cần nhớ
* Kiến thức 1: Phân loại các hợp chất vô cơ và tính chất 1. Phân loại các hợp 
hóa học của các loại hợp chất vô cơ. chất vô cơ
Mục đích: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận, lập sơ 
đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ, phân biệt 
một số hợp chất vô cơ cụ thể
 Các hợp chất vô cơ
 - 4 loại : oxit, axit, bazơ, 
 muối, 
 - SGK
GV: Treo sơ đồ câm lên bảng yêu cầu các nhóm thảo luận 
nhóm với nội dung sau:
 Điền các loại Hợp chất vô cơ vào các ô trống cho phù 
hợp..
HS: Thảo luận nhóm Đại diện nhóm lên dán bìa đáp án 
vào bảng ô trống.
GV: Nhận xét và đánh giá:
 Các loại hợp chất
 vô cơ
 Oxit Axit Bazơ Muối
 Oxit Oxit Axit Axit Bazơ Bazơ Muối Muối
 Bazơ Axit có ôxy không tan không trung Axit
 có ôxy tan hòa
 - 6 - HÓA 9
GV : Treo bảng sơ đồ phân loại các hợp chất vô cơ. 2) Tính chất hóa học 
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm với nội dung như sau của các loại hợp chất vô 
Điền nội dung thích hợp vào sơ đồ. cơ. ( sgk)
 Oxit bazơ +Axit + Bazơ Oxit axit
 Nhiệt +Oxit axit +Oxit bazơ
 +H2O phân Muối +H2O
 hủy +Bazo +A xit 
 +Axit +Kl
 Bazơ +Oxit axit +Bazơ Axit
 +Muối + Oxit bazơ
 +Muối
GV : Nhìn vào sơ đồ các em hãy nhắc lại các tính chất hóa 
học của Oxit, Axit, Bazơ, Muối.
HS : Lần lượt nhắc lại các tính chất.
- Hợp chất VC được phân thành mấy loại?
- Mỗi loại hợp chất đó lại được phân loại như thế nào?
- Cho 3 ví dụ cụ thể về mỗi loại chất?
- Nhìn vào sơ đồ nhắc lại các tính chất hóa học của oxit 
bazơ, oxit axit, axit, muối
- Muối có những tính chất hóa học nào?
* Kiến thức 2: Luyện tập (16’) Bài tập 1/43
* Mục đích: Hình thành năng lực sử 1) Oxit
dụng hiệu quả các thuật toán để biện a) CaO + H2O Ca(OH)2
luận và tính toán các dạng bài toán hóa b)MgO +HCl MgCl2+
học. H2O
GV: Treo bảng phụ có đề bài tập 1/ 43 c) SO3+ H2O H2SO4
Sgk. d) CO2+ 2NaOH Na2CO3+ H2O
HS đọc đề – thảo luận nhóm và hoàn e) CaO + CO2 CaCO3 
thành bài tập 1. 2) Bazơ
HS: Đại diện lên hoàn thành kiến thức a)2NaOH + H2SO4 Na2SO4 + 2H2O
trên bảng phụ (4HS) Nhóm khác b)Ca(OH)2 +CO2 CaCO3+H2O
nhận xét, bổ sung. c)2NaOH+CuCl2 
GV: Nhận xét Kết luận. Cu(OH)2+H2O
1) Oxit d) 2Fe(OH)3 Fe2O3+ H2O
a)Oxit bazơ + nước Bazơ
b)Oxit bazơ + axit Muối + H2O
c) Oxit axit + nước Axit
d) Oxit axit + bazơ Muối + nước
 - 7 - HÓA 9
e) Oxit axit + oxit bazơ Muối.
 2) Bazơ
a) Bazơ + Axit Muối + nước
b) Bazơ + Oxit axit Muối + nước
c)Bazơ + muối Muối+ Bazơ
d) Bazơ Oxit bazơ + nước.
BT 2 sgk
HS đọc đề – thảo luận nhóm và hoàn Bài tập 2/43
thành bài tập 2. - Đáp án đúng câu e. Vì xảy ra các PTHH 
HS: Đại diện lên làm sau: 
GV: Nhận xét Kết luận. 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
Bài tập 3/43 Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
HS đọc đề – thảo luận nhóm và hoàn CO2 + Ca(OH)2 CaCO3 + H2O
thành bài tập 3. Bài tập 3/43
HS: Đại diện lên làm n NaOH = 20: 40 = 0,5 (mol)
GV: Nhận xét Kết luận a. Viết phương trình phản ứng
 2NaOH+ CuCl2 Cu(OH)2 + 2NaCl (1)
 t o
 Cu(OH)2  CuO + H2O (2)
 b. Theo đầu bài ra và dựa vào PTHH(1) ta 
 nhận xét số mol các chất được tính theo số 
 mol của CuCl2 = 0,2 (mol)
 Từ (1) ta có: n NaOH pư = 2. n CuCl2 = 2. 
 0,2 = 0,4 (mol) dư 0.1 mol
 n Cu(OH)2 tạo thành = nCuCl2 = 0,2 mol
 n NaCl = 2. nCuCl2 = 2. 0,2 = 0,4 (mol)
 - Từ (2) ta có n CuO = n Cu(OH)2 = 0,2 
 (mol)
 Vậy m CuO = 0,2 . 80 = 16 (g)
 c. Chất tan có trong nước lọc bao gồm 
 NaCl và NaOH dư
 Vậy khối lượng các chất tan có trong dd là 
 m NaCl = 0,4 . 58,5 = 23,4 (g)
 mNaOH dư = 0,1 .40 = 4 (g)
* H. động 3: Hoạt động vận dụng và mở rộng: (11’)
Mục đích: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc 
theo nhóm tính toán giải bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại các nội dung chính của bài
Bài tập 2 : Cho các hợp chất: CuSO4, CuO, Cu(OH)2, Cu, CuCl2. Hãy sắp xếp các 
chất trên thành 1 dãy chuyển hoá và viết phương trình phản ứng.
Yêu cầu 1 số nhóm trình bày cách sắp xếp phương trình hóa học.
 - 8 - HÓA 9
 Nhận xét, bổ sung.
 Gọi 2-3 HS của nhóm thực hiện phương trình hóa học.
GV: Nhận xét, chấm điểm.
Đáp án:
 CuCl2 Cu(OH)2 CuO Cu CuSO4
Cu CuO CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2
Cu CuSO4 CuCl2 Cu(OH)2 CuO
 Làm bài tập trang 43 SGK, 12.5 trang 15 SBT.
* Hướng dẫn :
NaOH có tác dụng với dd HCl, nhưng không giải phóng khí. Để có khí bay ra làm 
đục nước vôi, thì NaOH đã tác dụng với chất nào đó trong không khí tạo ra hợp chất 
X. Hợp chất này tác dụng với dd HCl sinh ra khí CO2. Hợp chất X phải là muối 
cacbonat Na2CO3, muối này được tạo thành do NaOH đã tác dụng với cacbon đioxit 
CO2 trong không khí. 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1’) 
 - Tiết sau thực hành. Đọc nội dung bài thực hành.
 - Kẻ trước bảng tường trình. Làm các bài tập trong SGK. 
IV. Hoạt động kiểm tra đánh giá: (1’)
- Nhận xét thái độ của HS 
- Khả năng tiếp thu bài của HS.
V. Rút kinh nghiệm:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 Ký duyệt, Tuần 8
 Ngày 21/10/ 2021
 Nội dung đúng
 Phương pháp phù họp
 ( Đã duyệt)
 Danh Minh Tâm
 - 9 -

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hoa_hoc_9_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.doc