HOÁ 9 Tuần 27 Tiết 53 KIỂM TRA 1 TIẾT I. MỤC TIÊU: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: Nêu được: - HS biết vận dụng kiến thức đã học vào làm bài. - Qua tiết kiểm tra GV nắm được mức độ hiểu bài của HS * Kỹ năng: Rèn luyện khả năng tư duy. Rèn kỹ năng tính toán, chính xác, hợp lý. * Thái độ: Yêu thích môn học, tập trung học tập. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh : - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực ghi nhớ, năng lực tư duy, giải BT hóa học. II.Chuẩn bị 1. Giáo viên: GV chuẩn bị đề kiểm tra có đáp án và biểu điểm. 2. Học sinh: Học và chuẩn bị bài ở nhà. III.Tiên trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số 2. Ma trận, đề bài, đáp án, biểu điểm: Ma trận: Chủ đề, chương, tên Cấp độ tư duy bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng ( Cấp độ 1) ( Cấp độ 2) ( Cấp độ 3) cao ( Cấp độ 3) Chương 3: Phi kim , 2Câu/ 1 đ 1 Câu/ 0,5 đ sơ lược về bảng tuần (TN) (TN) hoàn các nguyên tố hóa học Bài 29, 30, 31, 32 Chương 4: 2 Câu/1đ 2 Câu/ 1,5 đ 1 Câu/ 0,5đ Hiđrocacbon. Nhiên (TN) (TN) (TN) liệu Bài 34, 35, 36, 37. - 1 - HOÁ 9 * Nhận biết 1 Câu/ 1,5đ (TL) * Hoàn thành các 1 câu/ 2đ (TL) phương trình phản ứng * Bài tập tính toán 1 Câu/ 2,5đ (TL) Tổng số câu 5 4 2 Tổng số điểm 3,5 4 3,5 Đề I. Phần trắc nghiệm: (4 điểm) Hãy khoanh tròn vào trong các câu sau bằng cách ghi vào bài làm (Ví dụ: câu 1A, 2B.....) mỗi câu chọn đúng được 0,5 điểm. Câu 1: Thành phần của nước Gia – ven gồm: A. NaCl, H2O, NaOH B. NaClO, H2O, Cl2 C. NaCl, NaClO, H2O D. NaOH, NaClO, NaCl Câu 2: Khi nhiệt phân tinh thể muối NaHCO 3 thì thu được các sản phẩm nào sau đây? A. Na2CO3, CO2 B. Na2O, CO2, H2O C. Na2CO3, H2O D. Na2CO3, CO2, H2O Câu 3: Dãy chất gồm toàn hiđrocacbon là: A. C2H2; C4H8; C5H10; CH4 B. CH4; CH3Cl; CH3Br; C5H12 C. CH3Cl; CH3Br; C2H6O; C3H4 D. C4H8; CH3Cl; C2H6; C2H2 Câu 4: Dãy các muối đều phản ứng với dung dịch NaOH: A. CaCO3, BaCO3, Na2CO3 B. Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, BaCO3 C. Na2CO3, NaHCO3,MgCO3 . D. NaHCO3, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Câu 5: Phản ứng đặc trưng của mêtan là: A. Phản ứng cháy B. Phản ứng thế C. Phản ứng cộng D. Phản ứng phân hủy Câu 6: Chất nào sau đây có liên kết ba? A.CH 4 B. C2H4 C. C2H2 D. C4H10 Câu 7: Chất nào sau đây làm mất màu dung dịch nước brôm: A. C4H10 B. C2H4 C. CH4 D. CO2 Câu 8: Khi đốt cháy hoàn toàn khí CH4 thì tỉ lệ số mol CO2 và H2O thu được là: A. 1: 2 B. 2 : 3 C. 2 : 1 D. 1 : 4 II. Phần tự luận: (6 điểm) - 2 - HOÁ 9 Câu 1: (1,5 điểm) Trình bày phương pháp hoá học để phân biệt 3 chất khí đựng trong các bình riêng biệt không dán nhãn: CH4, C2H4, CO2. Câu 2: (2 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: A/s a / + Cl2 CH3Cl + ........ b / ........... + Br2 → CH2Br - CH2Br c / Na2CO3 + ..... → CO2 + H2O + NaCl d/ Cl2 + NaOH → NaCl + .......+ H2O Câu 3: (2,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 2,24 lít khí etilen ở (ĐKTC), sau phản ứng sinh ra khí CO2 và H2O. a. Viết phương trình phản ứng xảy ra . b. Tính thể tích khí O2 cần dùng ở (ĐKTC)? c. Tính khối lượng khí CO2 tạo thành sau phản ứng? (Cho nguyên tử khối của các nguyên tố:C=12; O = 16) ĐÁP ÁN I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (4đ) Đáp án đúng Câu Mã đề 132 Mã đề 209 Mã đề 357 Mã đề 485 điểm Câu 1 C A A D 0.5 Câu 2 D B D C 0.5 Câu 3 A D B C 0.5 Câu 4 D A D B 0.5 Câu 5 C C B A 0.5 Câu 6 C B A C 0.5 Câu 7 B D C A 0.5 Câu 8 A C C D 0.5 II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6 đ) Câu Đáp án Điểm Câu 1: - Sục hỗn hợp qua dung dịch nước vôi trong CO2 bị giữ lại và làm vẩn đục nước vôi trong. PT: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O 0,5đ - Sục 2 khí còn lại qua dung dịch nước brom, khí nào làm mất màu dung dịch brom khí đó là C2H4. Khí còn lại là CH4. 0,5đ PT: C2H4 + Br2 → C2H4Br2 0,5đ A/s Câu 2: a / CH4+ Cl2 CH3Cl + HCl 0,5đ b / C H + Br → CH Br - CH Br 0,5đ 2 4 2 2 2 0,5đ c / Na CO + 2HCl → CO + H O + 2NaCl 2 3 2 2 0,5đ d/ Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O Câu 3: a. Số mol của etilen : nC2H4 = 2,24 : 22,4 = 0,1 (mol) 0,5đ to PTHH : C2H4 + 3O2 2CO2 + 2H2O 0,5đ - 3 - HOÁ 9 1 3 2 ( mol) 0,1 0,3 0,2 ( mol) 0.5đ b. V O2 = 0,3 x 22,4 = 6,72 (l) 0,5đ c. m CO2 = 0,2 x 44 = 8,8 (g) 0,5đ 3.Thu bài, nhận xét và đánh giá: ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) - Về nhà xem bài 44 trước ở nhà IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm : Tuần 27 Tiết 54 Chương 5: DẪN XUẤT CỦA HIĐROCACBON. POLIME BÀI 44: RƯỢU ETYLIC BÀI 44: RƯỢU ETYLIC I. MỤC TIÊU: 1. kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Công thức cấu tạo của ancol etylic và đặc điểm cấu tạo - Khái niệm độ rượu - Hóa tính và cách điều chế ancol etylic - Tính chất vật lí : Trạng thái , màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi. - Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy - Ứng dụng : làm nguyên liệu dung môi trong công nghiệp - Phương pháp điều chế ancol etylic từ tinh bột , đường hoặc từ quen. * Kĩ năng: - Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh ...rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hóa học. - Viết các PTHH dạng công thức phân tử và CTCT thu gọn - Phân biệt ancol etylic với benzen. - 4 - HOÁ 9 -Tính khối lượng ancol etylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình. * Thái độ - Giáo dục cho học sinh lòng say mê yêu thích tìm tòi môn học. 2. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn Hóa học, năng lực sáng tạo, năng lực nghiên cứu hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán hóa học. - Năng lực chuyên biệt: Hình thành năng lực quan sát, thảo luận, sử dụng ngôn ngữ hóa học và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. II. Chuẩn bị: - Hình ảnh: - Dụng cụ thí nghiệm: + Mô hình phân tử rượu. + Rượu etylic, natri, iot. + Ống nghiệm, chén sứ, diêm, lửa. Một số lưu ý khi hướng dẫn học sinh sử dụng tranh ảnh: Khi hướng dẫn học sinh sử dụng tranh ảnh, biểu đồ, biểu bảng, giáo viên cần hướng dẫn học sinh thực hiện các bước như sau: Bước 1: Đọc tên tranh ảnh Bước 2: Nhận xét và giải thích Bước 3: Khái quát đưa ra xu hướng, đặc điểm chung của đối tượng được thể hiện trên tranh ảnh. - 5 - HOÁ 9 III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2.Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới: Hoạt động 1: Mở bài (1’): Chúng ta đã tìm hiểu xong các hợp chất hữu cơ hiđro cacbon. Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp tục về hợp chất hữu cơ nữa, nhưng những hợp chất này phân tử của chúng không chỉ có hiđro và cacbon ngoài ra còn có các nguyên tố khác đó là: Khi lên men gạo, sắn, ngô ( Đã nấu chín) hoặc quả nho, táo người ta thu được rượu etylic. Vậy rượu etylic có công thức cấu tạo như thế nào? nó có tính chất và ứng dụng gì ? Rượu etylic có những lợi ích và tác hại gì? * HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC THỜI NỘI DUNG BÀI HOẠT ĐỘNG GIAN GIẢNG Của giáo viên Của học sinh Kiến thức 1: Tính chất vật lí: 8’ Gv: Yêu cầu học sinh lên Hs: CTPT: C2H6O viết công thức phân tử, Công thức phân tử: C2H6O PTK: 46 phân tử khối của rượu Phân tử khối: 46 I. Tính chất vật lí: etylic. Hs: Nhận xét trạng thái, Gv: Để thấy được rượu màu sắc: Rượu etylic là etylic có tính chất vật lí gì chất lỏng , không màu, giáo viên cho học sinh. sôi ở 78,30C + Quan sát rượu etylic đựng trong lọ . Gv: Tiến hành thí nghiệm Hs: Quan sát và nhận xét: cho học sinh quan sát về rượu ở trên nước, chúng tỏ khả năng tan của rượu trong rượu nhẹ hơn nước, Lắc nước : Lấy vào ống nghiệm nhẹ bề mặt phân cách biến khoảng 1ml nước sạch. Nhỏ mất chứng tỏ rượu tan thật nhẹ nhàng vài giọt rượu trong nước. vào ống nghiệm và lắc nhẹ. Gv: Tiến hành thí Hs: Quan sát màu của dung nghiệm:Lấy vào ống dịch thu được và nhận xét. nghiệm khoảng 1ml rượu iot tan hết dung dịch có etylic. Dùng panh gắp tinh màu nâu vàng sẫm, chứng - 6 - HOÁ 9 thể iôt bỏ vào ống nghiệm tỏ rượu hoà tan được iot rất rồi lắc nhẹ để hoà tan. tốt. Gv: Rượu có thể hoà tan một số chất khác như bezen, dầu mỡ Gv: Tiến hành cách pha Hs: Nêu khái niệm độ rượu như hình 5.1 rượu. Gv: Cho học sinh quan sát một vài mát rượu, khai thác thông tin trên các mác đặc biệt chú ý đến chi tiết độ rượu, giải thích cho Hs biết Hs: Người ta dùng nhiệt kế cách viết như vậy nghĩa là để đo độ rượu. - Rượu etylic là chất gì? Hs: Ghi bài lỏng, không màu, sôi ở Gv: Trong thực tế người ta 78,3oC, nhẹ hơn nước, có thể dùng dụng cụ gì để tan vô han trong nước, đo dộ rượu ? hoà tan được nhiều chất Gv: Kết luận như: iot, benzen - Số ml rượu etrylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước gọi là độ rượu. Kiến thức 2: Cấu tạo phân tử: 8’ II. Cấu tạo phân tử: Gv: Cho Hs nhắc lại đặc Hs: Nhắc lại đặc điểm điểm cấu tạo phân tử của cấu tạo phân tử của hợp hợp chất hữu cơ liên kết chất hữu cơ liên kết với với nhau theo đúng hóa nhau theo đúng hóa trị. trị. Hs: lên lắp đặt mô hình. Gv: Cho học sinh quan sát mô hình phân tử rượu Hs: Rượu etylic có công etylic thức cấu tạo: Gv: Yêu cầu học sinh viết H H H C C O H công thức cấu tạo của H H rượu etylic Hoặc C H3 CH2 OH - 7 - HOÁ 9 Gv: Ta thấy, trong phân tử rượu etylic có một Hs: Ghi bài nguyên tử H không liên kết với nguyên tử C mà liên kết với nguyên tử O, tạo ra nhóm – OH . Chính nhóm – OH này làm cho Rượu etylic có công thức rượu có tính chất đặc cấu tạo: H H trưng H C C O H Gv: Kết luận H H hay CH3 CH2 OH Kiến thức 3: Tính chất hóa học: 10’ III. Tính chất hóa học: 1. Rượu etylic có cháy không? Hs: Nhận xét: Rượu cháy Gv: Tiến hành thí nghiệm có ngọn lửa màu xanh, toả cho học sinh quan sát: Nhỏ nhiều nhiệt . 5 giọt rượu etlic vào hõm lớn của đế sứ, châm lửa quan sát màu của ngọn lửa. Hs: Khi rượu etylic cháy Gv: Tương tự với hiđro tạo ra cacbon đioxit và hơi cacbon rượu etylic cháy tạo nước. sản phẩm là gì ? Gv: Cho Hs viết phương Hs: Viết PTHH to trình C2H6O 3O2 2CO2 3H2O Hs: Ghi bài - Rượu etylic tác dụng Gv: Kết luận mạnh với oxi khi đốt cháy - PTHH: to C2H6O 3O2 2CO2 3H2O Hs: Quan sát và nêu hiện 2. Rượu etylic có phản Gv: Tiến hành thí nghiệm: ứng với natri không? tượng: Có bọt khí thoát ra, Cho mẫu natri vào cốc ( ống mẫu natri tan dần. nghiệm đựng rượu etylic) Nhận xét: Rượu etylic tác dụng được với natri, giải Gv: Yêu cầu Hs viết phóng khí đó là khí hiđro. - 8 - HOÁ 9 phương trình hóa học. Hs: o 2CH CH OH 2Na 2CH CH ONa H Gv: Phản ứng xảy ra kém 3 2 3 2 2 mãnh liệt hơn so với phản natri ứng của Na với nước.. khi etylat phản ứng xảy ra, nguyên tử hiđro ở nhóm – OH bị thay thế bằng nguyên tử Na. Rượu etylic tác dụng Gv: Kết luận Hs: Ghi bài được với natri, giải phóng khí hiđro. o 2CH 3 CH 2 OH 2Na 2CH 3 CH 2 ONa H 2 natri etylat 3. Phản ứng với axit axetic: ( Xem bài 45 : axit axetic Hs: Nghe giáo viên giới ) Gv: Ngoài hai tính chất thiệu. trên, rượu còn tác dụng được với axit axetic tạo thành sản phẩm rất đặc biệt. Cụ thể thế nào chúng ta sẽ được biết ở bài 45 Kiến thức 4: Tìm hiểu về ứng dụng, điều chế của rượu etylic. 8’ IV. Ứng dụng: Gv: Cho học sinh xem tranh Hs: quan sát tranh ứng dụng quan trọng của SGK/138. rượu etylic. Gv: Rượu được ứng dụng Hs: Rượu etylic có những để làm gì ? ứng dụng như: Dùng làm nhiên liệu, nguyên liệu để chế rượu bia, axit axetic, dược phẩm, cao su tổng hợp, dùng làm dung môi pha vecni, nước hoa . Gv: Uống nhiều rượu có tác Hs: Uống nhiều rượu có hại như thế nào ? hại cho sức khoẻ. Có thể gây cho chúng ta mắc các bệnh về phổi, gang, dạ Dùng làm nhiên liệu, Gv: Nêu ứng dụng của giày .. nguyên liệu để chế rượu rượu? Hs: Trả lời(Hs khác nhận - 9 - HOÁ 9 bia, axit axetic, dược Gv: Kết luận xét) phẩm, cao su tổng hợp, Hs: Ghi bài dùng làm dung môi pha vecni, nước hoa . V. Điều chế: Gv: Trong thực tế rượu etylic muốn điều chế rượu etylic người ta thường làm như thế nào ? Hs: Lên men gạo, sắn, ngô, Gv: Ngoài phương pháp thủ táo, nho được rượu công đã nêu trên, rượu etylic. etylic còn được điều chế với - Rượu etylic thường qui mô công nghiệp dựa được điều chế theo hai vào phản ứng giữa etylen cách sau: với nước Tinh bột hoặc đường Gv: Nêu cách điều chế của lenmen rượu? Rượu etylic Gv: Kết luận Hs: Trả lời(Hs khác nhận Hoặc xét) axit C2H4 +H2O C2H5OH Hs: Ghi bài Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập, vận dụng , mở rộng: (7’) Mục tiêu: Hình thành năng lực ghi nhớ, khái quát hóa, trừu tượng hóa và làm việc theo nhóm tính toán giải bài tập Hs: Đọc phần em có biết ? Gv: Hướng dẫn học sinh giải các bài tập Hs: Thảo luận nhóm để giải 1. Câu đúng d Câu a, b, c chưa chính xác vì ete không tác dụng với Na. 2. Chất CH 3 CH3 ; C6H6; CH3 O CH3 không tác dụng với Na vì không có nhóm –OH. CH3-CH2-OH phản ứng được với Na vì trong phân tử có nhóm –OH. 3. Các PTHH: Ống 1: 2CH3CH2OH + 2Na 2CH3CH2ONa+ H2 Ống 2: 2H2O + 2Na 2NaOH + H2 - 10 - HOÁ 9 Và: 2CH3CH2OH + 2Na 2CH3CH2ONa+ H2 Ống 3: 2H2O + 2Na 2NaOH + H2 4. a. Các con số 45 o, 18o, 12o có nghĩa là trong 100ml rượu có 45ml, 18ml, 12ml rượu etylic nguyên chất. 500 45 b. Số ml rượu etylic có trong 500ml rượu 45o là: 225(ml) 100 225 100 c. Vậy số ml rượu 25o thu được từ 500ml rượu 45o là: 900(ml) = 0,9 lit. 25 4. Hướng dẫn học bài ở nhà: (1’) - Em hãy tìm hiểu tác hại của rượu bia trong cuộc sống. - Về học bài và soạn trước bài axit axetic. IV. Kiểm tra đánh giá: (1’) - Nhận xét thái độ học tập của học sinh - Khả năng tiếp thu bài của học sinh V. Rút kinh nghiệm: Tuần 26 Ngày19/03/2022 Nội dug đúng: Phương pháp: ( Đã duyệt) Danh Minh Tâm - 11 -
Tài liệu đính kèm: