Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Tô Thị Mận - Trường tiểu học số 2 Nà Tấu

Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Tô Thị Mận - Trường tiểu học số 2 Nà Tấu

Mục tiêu

 1.- HS đọc trơn cả bài. Luyện đọc đúng các từ ngữ : ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào.

 - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.

 2. Ôn các vần ăt, ăc; tìm được tiếng trong bài có vần ăt.

 - Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc.

 3. Hiểu nội dung bài : Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn. Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa.

 - Học thuộc lòng bài thơ.

 

doc 27 trang Người đăng HoangHaoMinh Lượt xem 909Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 5 - Tuần 31 - Tô Thị Mận - Trường tiểu học số 2 Nà Tấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 31
Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2009
 Tiết 1 - Chào cờ
.........................................................................................................
 Tiết 2 + 3 - Tập đọc
Bài : Ngưỡng cửa
I.Mục tiêu
 1.- HS đọc trơn cả bài. Luyện đọc đúng các từ ngữ : ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào.
 - Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.
 2. Ôn các vần ăt, ăc; tìm được tiếng trong bài có vần ăt.
 - Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc.
 3. Hiểu nội dung bài : Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gia đình từ bé đến lớn. Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa.
 - Học thuộc lòng bài thơ.
II. Đồ dùngdạy học
 GV: Tranh minh hoạ SGK, chép bài đọc trên bảng phụ.
 HS : SGK, đọc bài, bảng con.
III. Hoạt động dạy - học 
 1. ổn định tổ chức 1'
 2. Kiểm tra 5'
 - Đọc bài Người bạn tốt
 - Ai đã cho Hà mượn bút trong giờ tập viết?
 - Ai sửa lại dây đeo cặp cho Cúc ?
 3.Bài mới 34'
 a. Giới thiệu bài
 b. Nội dung bài
 GV
 HS
* HĐ1: Luyện đọc 
- Đọc mẫu toàn bài.
- Bài thơ gồm có mấy khổ thơ, mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
- Yêu cầu HS tìm tiếng, từ trong bài có chứa vần ương, en, ăt.
- Luyện đọc tiếng, từ : GV gạch chân tiếng, từ khó yêu cầu HS đọc.
- Luyện đọc câu : Cho HS luyện đọc từng câu, chú ý cách ngắt nghỉ và từ ngữ cần nhấn giọng
- Luyện đọc đoạn , cả bài.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
* Giải lao
- Gọi HS đọc câu bất kì trong bài
- Tổ chức thi đọc 
- Đọc cả bài
- Cho HS đọc đồng thanh một lần.
* HĐ2: Ôn các vần ăt, ăc
- Gọi HS đọc yêu cầu của các bài tập trong SGK 
- Tìm tiếng trong bài có vần ăt ?
- Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt hoặc ăc
- Yêu cầu HS quan sát tranh nói câu theo tranh.
Tiết 2
* HĐ 1: Đọc SGK (7')
- GV chú ý sửa chữa cách đọc cho HS
* HĐ 2 : Tìm hiểu bài (7 ')
- Gọi HS đọc khổ thơ đầu
- Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa ?
- Cho HS đọc khổ thơ 2, 3
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
- GV chốt lại nội dung bài
* Nghỉ giải lao giữa tiết. (5' )
* Luyện đọc diễn cảm 8'
- Gọi HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Tổ chức thi đọc 
* Hướng dẫn học thuộc lòng
Qua bài thơ em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
HĐ 3 : Thực hành luyện nói 8'
- Nêu yêu cầu luyện nói ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK dựa vào nội dung từng tranh các em hỏi và trả lời theo cặp.
- Nhận xét bổ sung
- theo dõi.
- có 3 khổ thơ, mỗi dòng thơ có 5 chữ.
* Tổ 1 
- ương : ngưỡng cửa,
* Tổ 2 
- en : quen, đi men
*Tổ 3
- ăt : dắt vòng 
- HS luyện đọc cá nhân, có thể 
kết hợp phân tích, đánh vần tiếng khó.
- 1 HS đọc toàn bộ các từ
- HS nối nhau đọc từng dòng thơ.
- Từng nhóm 3 em đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 3 HS thi đọc khổ thơ
- 2 HS đọc toàn bài- nhận xét
- đọc đồng thanh.
- 1; 2 em đọc cá nhân, lớp đọc thầm..
- HS tìm tiếng trong bài có vần ăt ( dắt) 
- HS quan sát tranh, nói câu theo cặp.
+ Mẹ dắt bé đi chơi.
+ Chị biểu diễn lắc vòng.
+ Bà cắt vải may áo.
- HS nói trước lớp - Nhận xét, bình chọn.
- Đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp khổ thơ
- 1 HS đọc toàn bài
- Mẹ dắt bé tập đi men ngưỡng cửa.
- Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa đi tới trường và đi xa hơn nữa.
- HS đọc theo nhóm 3
- Một số nhóm đọc trước lớp
- Thi đọc toàn bài thơ
- HS nhận xét, bình chọn
- HS đọc thầm.
- HS đọc thuộc lòng khổ thơ em thích.
- Hằng ngày, từ ngưỡng cửa nhà mình em đi những đâu ?
+ Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình bạn đi những đâu ?
+ Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình tớ đi đến trường
 4. Củng cố - dặn dò (5' )
 - Ngưỡng cửa là nơi bắt đầu để em đi tới những đâu ?
 - Nhận xét giờ học.
 - Về nhà đọc trước bài : Kể cho bé nghe.
.......................................................................................................
 Tiết 4 - Toán 
 Luyện tập
I.Mục tiêu
 Giúp HS :
 - Củng cố kĩ năng làm tính cộng và tính trừ các số trong phạm vi 100 ( trừ không nhớ ). Bước đầu nhận biết về tính chất giao hoán của phép cộng và quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ. 
 - Rèn luyện kĩ năng làm tính nhẩm ( trong các trường hợp đơn giản).
 II. Đồ dùng dạy học
 GV : Bảng phụ. 
 HS : Bảng con, SGK, giấy nháp
III.Các hoạt động dạy học
 1. ổn định tổ chức1'
 2. Kiểm tra 4'
 Yêu cầu HS đặt tính rồi tính : 
 80 - 50 = 30 84 - 4 = 80 84 - 80 = 4
 3.Bài mới 27'
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn luyện tập
GV
HS
 - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
 - Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và thực hiện tính.
- GV đọc phép tính HS làm bài vào bảng con.
- Nhận xét chữa bài
- Cho HS rút ra nhận xét về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ.
- Nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tự quan sát tranh SGK/163 rồi viết phép tính vào bảng con.
- Nhận xét chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Muốn điền dấu đúng em phải làm thế nào ?
- GV và HS kết hợp làm mẫu
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Nhận xét chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài trên phiếu
- Nhận xét chữa bài
 Bài 1/ 163 : Đặt tính rồi tính
Bài 2/163: Viết phép tính thích hợp
42 + 34 = 76 76 - 42 = 34
34 + 42 = 76 76 - 34 = 42
Bài 3/163 ( > < = ) ?
 30 + 6 = 6 + 30
 45 + 2 < 3 + 45
 55 > 50 + 4
Bài 4/163 Nối theo mẫu
21+ 22
31+10 101010101010
6 + 12
15 + 2
42
19
17 
41
đ
s
s
đ
 4. Củng cố - dặn dò (3' )
 - GV nhận xét chung tiết học.
 - Dặn HS làm bài vở bài tập
....................................................................................................
 Tiết 5 - Kể chuyện (T) :
 Bài : Sói và Sóc
I.Mục tiêu
- HS nghe GV kể chuyện, nhớ và kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh. Sau đó, phân vai kể được toàn bộ câu chuyện. Biết thay đổi giọng kể để phân biệt lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện.
- HS nhận ra Sóc là con vật thông minh nên đã thoát khỏi tình thế nguy hiểm..
II. Đồ dùng dạy học
 Giáo viên: Tranh minh hoạ truyện kể trong SGK.
III. Hoạt động dạy - học 
 1. ổn định tổ chức 1'
 2. Kiểm tra 5' 
 - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện Niềm vui bất ngờ.
 3.Bài mới 25'
 a. Giới thiệu bài
 b. Nội dung bài
GV
HS
 HĐ1: GV kể chuyện( 5’)
- GV kể chuyện lần 1.
- theo dõi.
- GV kể chuyện lần 2 kết hợp với tranh minh hoạ.
- theo dõi.
 HĐ 2 : Hướng dẫn HS kể từng đoạn câu chuyện theo tranh (10’)
- Tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Cảnh Sóc đang chuyền cành cây.
- Câu hỏi dưới tranh là gì?
- Chuyện gì xảy ra khi Sóc đang chuyền trên cành cây? 
- Gọi HS kể đoạn 1.
- em khác theo dõi nhận xét bạn.
- Các đoạn còn lại hướng dẫn tương tự trên.
- Gọi 2 em kể toàn bộ câu chuyện
- cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung cho bạn.
 HĐ 3: Hướng dẫn HS kể chuyện toàn bộ câu chuyện (10’)
- Truyện gồm có những nhân vật nào ?
- Tổ chức cho HS kể theo nhóm 3
* Kể phân vai
- Người dẫn chuyện , Sói và Sóc.
- Các nhóm thi kể phân vai
- các em khác theo dõi, nhận xét bạn. 
HĐ 4 Hiểu nội dung truyện (3’).
- Sói và Sóc ai là người thông minh ?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì ?
- Sóc thông minh.
- Sóc thông minh nên đã thoát nạn.
 4. Củng cố - dặn dò 
 - Nhận xét giờ học.
 - Dặn HS chuẩn bị cho tiết kể chuyện tuần sau.
....................................................................................................
 Tiết 6 - Toán (T) :
 Cộng, trừ( không nhớ ) trong phạm vi 100. 
I.Mục tiêu
 Giúp HS :
 - Củng cố kĩ năng làm tính cộng và tính trừ các số trong phạm vi 100( cộng trừ không nhớ ) 
 - Rèn luyện kĩ năng làm tính nhẩm( trong trường hợp cộng, trừ các số tròn chục hoặc các trường hợp đơn giản ).
 - Nhận biết bước đầu (thông qua các ví dụ cụ thể ) về quan hệ giữa hai phép tính cộng và trừ. 
 II. Đồ dùng dạy học
 GV : Tranh SGK, bảng phụ. 
 HS : Bảng con, SGK, giấy nháp.
III.Các hoạt động dạy học
 1. ổn định tổ chức1'
 2. Kiểm tra 4'
 - Một tuần lễ có mấy ngày? Kể tên các ngày trong tuần.
 - Hôm nay là thứ mấy, ngày bao nhiêu ?
 3.Bài mới 27'
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn làm bài tập 
GV
HS
- Nêu yêu cầu bài toán
- Gọi HS nêu cách nhẩm
- HS làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài bảng con
- Nhận xét chữa bài
- Cho HS nhận biết về mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. 
- Nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con
- Chữa bài cho HS nêu cách đặt tính và tính
- Gọi HS đọc bài toán
 + Bài toán đã cho biết những gì ? 
 + Bài toán hỏi gì ?
 - 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài trên nháp
- Chữa bài
- Gọi HS đọc bài toán
 + Bài toán đã cho biết những gì ? 
 + Bài toán hỏi gì ?
- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài trên nháp
- Chữa bài
Bài 1/: Tính nhẩm
 80 + 10 = 90 80 + 5 = 85
 90 - 80 = 10 85 - 5 = 80
 90 - 10 = 80 85 - 80 = 5
Bài 2/: Đặt tính rồi tính
Bài 3/
 Tóm tắt
 Hà có : 55 que tính ? que tính
 Lan có : 43 que tính 
 Bài giải
 Hai bạn có tất cả số que tính là :
 55 + 43 = 98 ( que tính )
 Đáp số : 98 que tính
Bài 4/
Tóm tắt
Tất cả có : 55 bông hoa
Hà có : 34 bông hoa
Lan có : bông hoa ?
Bài giải
 Lan hái được số bông hoa là :
 55 - 34 = 21 ( bông hoa )
 Đáp số : 21 bông hoa
 4. Củng cố dặn dò 3‛
 - Cho HS nhắc lại cách thực hiện tính cộng trừ trong phạm vi 100.
 - GV nhận xét chung tiết học.
 - Dặn HS làm bài vở bài tập.
...................................................................................................
Tiết 7 - Chính tả (T) nghe viết :
Bài : Mèo con đi học
I. Mục tiêu
 - HS nghe viết chính xác, trình bày đúng 8 dòng đầu bài thơ Mèo con đi học. 
 - Làm đúng các bài tập điền vần iên hay in ; điền chữ r, d hay gi vào chỗ trống.
II. Đồ dùng dạy học
 GV : Bảng phụ viết sẵn 8 dòng thơ đầu bài thơ Mèo con đi học; nội dung các bài tập 2,3
 HS : Vở chính tả, bảng con.
III. Hoạt động dạy- học 
 1. ổn định tổ chức 1'
 2. Kiểm tra 5'
 - Viết , đọc : buộc tóc, chuột đồng, túi kẹo. 
 3.Bài mới 25'
 a. Giới thiệu bài
 b. Nội dung bài
 GV
 HS
HĐ 1:Hướng dẫn HS tập chép
- GV treo bảng phụ đã viết 8 dòng thơ đầu bài thơ Mèo con đi học.
-Trong khổ thơ này những từ ngữ nào dễ viết sai ? 
- GVgọi HS nhận xét, sửa sai cho bạn.
- GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng khổ thơ, cách viết hoa đầu mỗi dòng thơ.
- Yêu cầu HS chép bài vào vở.
- GV theo dõi uốn nắn.
- GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi cho nhau ra bên lề vở..
HĐ 2: Chấm và chữa lỗi
- GV chấm điểm một số bài của HS
- GV nhận xét - chữa một số lỗi HS hay mắc.
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV treo bảng phụ có chép sẵn nội dung bài tập, hướng dẫn cách làm.
- Gọi HS đọc câu đã điền hoàn chỉnh.
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Tiến hành tương tự trên.
- Gọi HS đọc câu đã điền hoàn chỉnh.
- Nhận xét chữa bài
- 2 HS nhìn bảng đọc bài, lớp đọc thầm
- mèo, buồn bực, bèn, kiếm cớ, luôn, be toáng, đuôi.
- HS đọc, đánh vần  ... ng, từ : GV gạch chân tiếng, từ khó yêu cầu HS đọc.
- Luyện đọc câu : Cho HS luyện đọc từng câu, chú ý cách ngắt nghỉ và từ ngữ cần nhấn giọng
- Luyện đọc đoạn , cả bài.
* Giải lao
- Gọi HS đọc câu bất kì trong bài
- Tổ chức thi đọc 
- Đọc cả bài
- Cho HS đọc đồng thanh một lần.
* HĐ2: Ôn các vần et, oet
- Gọi HS đọc yêu cầu của các bài tập trong SGK 
- Tìm tiếng trong bài có vần et ?
- Thi tìm tiếng ngoài bài có vần et, oet.
- Điền vần et hoặc oet vào các câu sau:
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK/ 116 tìm vần cần điền vào câu cho thích hợp.
Tiết 2
* HĐ 1: Đọc SGK (7')
- GV chú ý sửa chữa cách đọc cho HS
* HĐ 2 : Tìm hiểu bài (7 '
- Gọi HS đọc đoạn 1
- Cậu em làm gì khi chị động vào con gấu bông?
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Cậu em làm gì khi chị lên dây cót chiếc ô tô nhỏ ?
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Vì sao cậu em thấy buồn khi ngồi chơi một mình ?
- Bài văn muốn nhấưc nhở chúng ta điều gì ?
* Nghỉ giải lao giữa tiết. (5' )
* Luyện đọc diễn cảm 8'
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu.
- Luyện đọc phân vai
- Tổ chức thi đọc 
HĐ 3 : Thực hành luyện nói 8'
- Nêu yêu cầu luyện nói ?
- Yêu cầu HS quan sát tranh SGK nói theo nhóm đôi
- Nhận xét bổ sung
- theo dõi.
- có 8 câu.
* Tổ 1 
- v : vui vẻ
* Tổ 2 
- et : hét lên
*Tổ 3
- ot : dây cót 
- HS luyện đọc cá nhân, có thể 
kết hợp phân tích, đánh vần tiếng khó.
- 1 HS đọc toàn bộ các từ
- HS nối nhau đọc từng câu.
- Bài chia làm 3 đoạn.
- 3 HS Đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2 HS đọc toàn bài- nhận xét
- Đọc nối tiếp câu, đoạn.
- 2 HS đọc cả bài.
- đọc đồng thanh.
- 1; 2 em đọc cá nhân, lớp đọc thầm..
- HS tìm tiếng trong bài có vần et ( hét) 
- Vần et : sấm sét, mũi tẹt, bánh tét,
- Vần oet : xoèn xoẹt, láo toét, đục khoét, 
- HS điền miệng vần et hoặc vần oet vào các câu trong SGK
+ Ngày Tết, ở miền Nam, nhà nào cũng có bánh tét.
+ Chim gõ kiến khoét thân cây tìm tổ kiến. 
- Đọc nối tiếp câu.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. 
- 2 HS đọc toàn bài
- 1HS đọc bài
- Cậu nói chị đừng động vào con gấu bông của em. 
- Cậu nói : chị hãy chơi đồ chơi của chị. Cậu không muốn chị chơi đồ chơi của mình.
- Cậu em thấy buồn chán vì không có người cùng chơi.
- Bài văn nhắc nhở chúng ta không nên ích kỉ. Anh chị em trong nhà nên chơi cùng với nhau.
- Đọc nối tiếp câu.
- 3HS đọc nối tiếp đoạn
- Đọc toàn bài
- 2 HS đọc phân vai ( người dẫn chuyện và cậu em)
- Em thường chơi với anh ( chị, em ) những trò chơi gì ?
- HS nói theo cặp, một số em nói trước lớp
+ Hôm qua bạn chơi gì với anh, chị em mình ?
+ Hôm qua tớ chơi nhảy dây với chị.
- nhận xét bình chọn.
 4. Củng cố - dặn dò (5' )
 - Câu chuyện khuyên em điều gì ?
 - Nhận xét giờ học.
 - Về nhà đọc trước bài : Hồ Gươm.
..............................................................................................
 Tiết 3 - Toán
Thực hành
I. Mục tiêu
 Giúp HS :
 - Củng cố về xem giờ đúng trên đồng hồ.
 - Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế của HS..
II .Chuẩn bị
 GV: Mô hình mặt đồng hồ.
 HS : Mô hình mặt đồng hồ.
III.Các hoạt động dạy – học 
 1. ổn định tổ chức 1'
 2.Kiểm tra 4'
 - GV sử dụng mô hình mặt đồng hồ xoay kim để có giờ đúng và yêu cầu HS đọc giờ đúng trên đồng hồ. VD : 9 giờ.
 - Vì sao em biết ? ( kim ngắn chỉ số 9 và kim dài chỉ số 12 nên đồng hồ chỉ lúc đó là 9 giờ ). 
 3. Bài mới
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn thực hành
GV
HS
- Nêu yêu cầu của bài
Cho HS quan sát tranh SGK/ 165
Đồng hồ mẫu chỉ mấy giờ ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nối tiếp đọc số giờ tương ứng với mặt đồng hồ.
+ Lúc 10 giờ: kim ngắn chỉ vào số mấy? Kim dài chỉ số mấy ?
- Nêu yêu cầu của bài 
- GV hướng dẫn bài đã cho sẵn giờ, nhiệm vụ các em là vẽ kim đồng hồ theo giờ cho sẵn.
- Yêu cầu HS làm bài trên phiếu bài tập
- nhận xét chữa bài
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS quan sát trnh và đọc câu chú thích của từng tranh sau đó xem giờ của từng đồng hồ xem giờ nào thích hợp với các công việc buổi sáng, trưa, chiều, tối sau đó nối cho chính xác.
- Nhận xét bổ sung.
- Gọi HS đọc bài tập
- GV hướng dẫn HS nhìn vào tranh vẽ SGK/ 166 phán đoán được vị trí hợp lí của kim ngắn.
- Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài nên khuyến khích HS nêu các lí do phù hợp với vị trí của kim ngắn trên mặt đồng hồ.
Bài 1 / 165 : viết 
 ạ ¿ À
 3 giờ 9 giờ 10 giờ
- 3 giờ (kim ngắn chỉ số 3 , kim dài chỉ số 12 )
- HS đọc lần lượt số giờ tương ứng với mặt đồng hồ : 9 giờ, 1 giờ, 
10 giờ, 6 giờ.
Bài 2 / 165 : Vẽ thêm kim ngắn để đồng hồ chỉ giờ đúng.
- HS thực hành vẽ kim ngắn sao cho kim ngắn hơn kim dài và mũi kim phải chỉ đúng số giờ đã cho sẵn.
Bài 3 / 166 : nối tranh với đồng hồ thích hợp
- HS làm bài
Buổi trưa ăn cơm
 Á
Buổi chiều học nhóm
 ạ
Bài 4 / 166
- HS nhìn vào tranh thấy lúc đó mặt trời đang mọc thì có thể người đi xe máy bắt đầu đi từ lúc 6 giờ sáng hoặc 7 giờ sáng.
- Khi về quê có thể là 12 giờ trưa, hoặc 2 giờ chiều. 
 4. Củng cố - dặn dò (3' )
 - Tổ chức trò chơi Thi đua xem đồng hồ nhanh và đúng.
 - GV nhận xét chung tiết học.
 - Dặn HS thực hành xem giờ trên đồng hồ.
..............................................................................................................
	Thứ sáu ngày 17 tháng 4 năm 2009
 Tiết 1 - Toán
	Luyện tập
I. Mục tiêu
 Giúp HS :
 - Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
 - Xác định vị trí của các kim ứng với giờ đúng trên mặt đồng hồ.
 - Bước đầu nhận biết các thời điểm trong sinh hoạt hằng ngày.
II .Chuẩn bị
 GV: Mô hình mặt đồng hồ, phiếu bài tập.
 HS : Mô hình mặt đồng hồ.
III.Các hoạt động dạy – học 
 1. ổn định tổ chức 1'
 2.Kiểm tra 4'
 - GV sử dụng mô hình mặt đồng hồ xoay kim để có giờ đúng và yêu cầu HS đọc giờ đúng trên đồng hồ. VD : 6 giờ.
 - Vì sao em biết ? ( kim ngắn chỉ số 6 và kim dài chỉ số 12 nên đồng hồ chỉ lúc đó là 6 giờ ). 
 3. Bài mới 30'
 a. Giới thiệu bài
 b. Hướng dẫn luyện tập
GV
HS
- Nêu yêu cầu của bài
Cho HS quan sát tranh SGK/ 167
- GV hướng dẫn
- Muốn biết đồng hồ chỉ mấy giờ em làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài trên phiếu rồi chữa bài.
- Nêu yêu cầu của bài 
- GV tổ chức cho HS làm bài theo cặp
-Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng trước lớp.
- Nhận xét chữa bài
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn HS đọc các câu trong bài sau đó tìm đồng hồ chỉ số giờ nêu trong các câu rồi mới tiến hành nối cho đúng
- Nhận xét chữa bài
Bài 1 / 167 : Nối đồng hồ với số chỉ giờ đúng. 
’ á ạ ¿ À
6giờgiờ
10giờờ giờ
2giờ
 gi[[[fffffffffggggggiơfgiờ
3giờ
9giờ gggggggggggfggggfffffffffff giơfffffffgigiggigggigiờgiờ
Bài 2 / 167 Quay các kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ :
- HS làm bài theo cặp
 a. 11 giờ b. 5 giờ c. 3 giờ d. 6 giờ
 e. 7 giờ g. 8 giờ h. 10 giờ i. 12 giờ
Bài 3 / 167 : Nối mỗi câu với đồng hồ thích hợp
Em ngủ dậy lúc 6 giờ sáng 
Em đi học lúc 7 giờ
 ’
 ẵ
 4. Củng cố - dặn dò (5' )
 - Tổ chức trò chơi Thi đua xem đồng hồ nhanh và đúng.
 - GV nhận xét chung tiết học.
 - Dặn HS thực hành xem giờ trên đồng hồ.
 Tiết 2 - Chính tả
Kể cho bé nghe
I. Mục tiêu
 - HS nghe và viết được 8 dòng đầu bài thơ Kể cho bé nghe. 
 - HS viết đúng chính tả và cách trình bày bài thơ theo thể thơ 4 chữ. 
 - Điền đúng vần ươc hay ươt ; điền chữ ng hay ngh vào chỗ trống.
II. Đồ dùng dạy học
 GV : Bảng phụ viết sẵn các bài tập.
 HS : Vở chính tả, bảng con.
III. Hoạt động dạy- học 
 1. ổn định tổ chức 1'
 2. Kiểm tra 5'
 - Viết , đọc : bắt tay, mắc áo, con đường. 
 3.Bài mới 25'
 a. Giới thiệu bài
 b. Nội dung bài
 GV
 HS
HĐ 1:Hướng dẫn HS tập viết chính tả
- GV đọc bài viết
-Tìm tiếng có âm, vần hoặc dấu thanh dễ viết sai trong bài ? 
- GVgọi HS nhận xét, sửa sai cho bạn.
- GV hướng dẫn các em cách ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày cho đúng khổ thơ, cách viết hoa đầu mỗi dòng thơ.
- GV đọc chính tả.
- GV đọc thong thả từng chữ để HS soát lỗi và chữa bài bằng bút chì trong vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau và sửa lỗi cho nhau ra bên lề vở.
HĐ 2: Chấm và chữa lỗi
- GV chấm điểm một số bài của HS
- GV nhận xét - chữa một số lỗi HS hay mắc.
HĐ 3: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV treo bảng phụ có chép sẵn nội dung bài tập, hướng dẫn cách làm.
- Gọi HS đọc câu đã điền hoàn chỉnh
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Tiến hành tương tự trên.
- Gọi HS đọc bài đã điền hoàn chỉnh.
- 2 HS nhìn sách đọc lại
- ầm ĩ, vịt bầu, đâu đâu, chó vện, dây điện, quay tròn, xay lúa.
- HS đọc, đánh vần cá nhân các tiếng dễ viết sai đó, sau đó viết bảng con.
- HS nghe viết bài vào vở.
- HS soát lỗi
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- HS theo dõi sửa lại lỗi chính tả.
*Điền vần “ươc họăc ươt” 
- HS quan sát tranh và lựa chọn vần cần điền vào chỗ trống.
- HS làm vào vở và chữa bài, em khác nhận xét sửa sai cho bạn.
- Mái tóc rất mượt.
- Dùng thước đo vải.
*Điền chữ “ng” hay “ngh”
- Ngày mới đi học, Cao Bá Quát viết chữ xấu như gà bới. Sau nhờ kiên trì luyện tập ngày đêm quên cả nghỉ ngơi, ông đã trở thành người nổi tiếng viết chữ đẹp.
 4. Củng cố- dặn dò 4'
 - Nhận xét chung giờ học.
 - Dặn HS luyện viết các chữ viết chưa đúng trong bài.
..........................................................................................................
 Tiết 3 :
 Sinh hoạt
I. Mục tiêu
 - Nhận xét, rút kinh nghiệm các hoạt động trong tuần.
 - Nêu phương hướng hoạt động tuần tới.
 - Giáo dục HS có ý thức học tập và thực hiện các hoạt động trong tuần.
II. Nội dung sinh hoạt
 1.Nhận xét tuần
 a. Đạo đức
 - Nhìn chung các em ngoan, lễ phép biết chào hỏi thầy cô, đoàn kết giúp đỡ bạn trong học tập.
 - Thực hiện tốt nội quy trường lớp .
 b. Học tập
 - Các em đi học tương đối đều, đúng giờ, thực hiện tốt các nề nếp học tập.
 - Đa số các em có ý thức học tập và tích cực tham gia các hoạt động của lớp. Tiêu biểu các em sau : Lê Thùy Dương, Hiếu , Lò Nam , Phong ,Quàng Mai . Một số em có cố gắng nhiều trong học tập em Lò Văn Hải, Quàng Lâm , Lò Thị Hồng, Lò Thị Loan.
 - HS có đầy đủ đồ dùng học tập, sắp xếp đồ dùng học tập gọn gàng.
*Hạn chế
 Vẫn còn một số em ý thức học tập chưa cao, chưa chú ý trong học tập Giang, Sơn. Một số em đọc còn yếu như Phương, Tuấn , Phượng, chữ viết chậm như Phương, Tuấn .
 c. Các hoạt động khác
 - Các em biết thực hiện tốt nền nếp thể dục, vệ sinh, sinh hoạt tập thể và
 thư viện thân thiện. Tập đều các động tác bài hát múa tập thể, có đủ hoa tay, mặc đúng trang phục học sinh.
2.Phương hướng hoạt động tuần
 Thực hiện tốt phong trào bông hoa điểm tốt. HS ngoan, lễ phép chào hỏi người trên, đoàn kết giúp đỡ bạn. 
.............................................................................................................................

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 31.doc