Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 10, Tiết 42-47 - Năm học 2020-2021

doc 15 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Ngữ văn 9 - Tuần 10, Tiết 42-47 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 01/11/2020
Tiết thứ 42 đến tiết thứ 47
Tuần: 10 
 Tiết 42, 43 Văn bản: ĐỒNG CHÍ
 Chính Hữu
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực 
dân Pháp của dân tộc ta.
 - Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của 
những người chiến sĩ trong bài thơ.
 - Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ: ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự 
nhiên, chân thực.
 Kĩ năng:
 - Đọc diễn cảm 1 bài thơ hiện đại.
 - Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ.
 - Tìm hiểu 1 số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của 
chúng trong bài thơ.
 Thái độ: Yêu quí, tự hào về những chiến sĩ trong kháng chiến chống thực dân
Pháp, từ đó có ý thức sâu sắc trong việc bảo vệ quê hương, đất nước.
 THGDQPAN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và 
TNXP trong chiến tranh.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Chính Hữu và bài thơ 
Đồng chí.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về tác giả Chính Hữu và bài thơ Đồng chí.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Đình Chiểu và tóm tắt tác phẩm
Truyện Lục Vân Tiên.
 - Nhân vật Lục Vân Tiên và Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích có những phẩm 
chất gì?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu bài: Dân tộc Việt Nam đã trải qua 2 cuộc kháng chiến trường kì, vĩ 
đại. Nên đề tài người lính luôn là nguồn cảm hứng dồi dào trong thơ ca. Đã có không ít 
nhà thơ, nhà văn, hoạ sĩ khai thác vẻ đẹp ấy. Tuy nhiên vẻ đẹp thì muôn màu. Hôm nay 
chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ “Đồng chí” để thấy đựơc vẻ đẹp của người lính buổi 
đầu kháng chiến chống Pháp.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ.
GV hướng dẫn đọc: Nhịp hơi I. Đọc – Tìm hiểu chung:
chậm, nhấn vào những chi tiết Nghe – đọc văn bản. 1. Đọc văn bản.
làm nổi rõ sự gần gũi, 3 dòng 2. Tìm hiểu chung:
cuối chậm hơn và hơi lên cao. Đọc chú thích. a. Tác giả: 
 GV đọc mẫu. Tìm bố cục: - Tên thật là Trần Đình Đắc 
 - 6 câu đầu: lí giải về (1926 - 2007).
Giảng: Bài thơ ra đời vào đầu cơ sở của tình đồng - Quê: Can Lộc, Hà Tĩnh.
năm 1948 – là kết quả của chí. - Ông là nhà thơ quân đội, 
những trải nghiệm thực và - 10 câu tiếp: những các tác phẩm hầu như chỉ 
những cảm xúc sâu xa, mạnh biểu hiện cụ thể của viết về người lính và chiến 
mẽ của tác giả với đồng đội tình đồng chí và sức tranh.
trong chiến dịch Việt Bắc. mạnh của nó. b. Tác phẩm: 
(Nêu hoàn cảnh khó khăn - 3 câu cuối: biểu Bài thơ Đồng chí sáng tác 
trong những năm đầu cuộc tượng của tình đồng năm 1948, in trong tập “Đầu 
kháng chiến chống Pháp). chí. súng trăng treo”.
- 6 câu đầu đã nói về cơ sở Thảo luận theo bàn. II. Đọc – Tìm hiểu văn bản:
hình thành tình đồng chí. Cơ 1. Hình ảnh người lính cách 
sở ấy là gì? mạng – vẻ đẹp và sức mạnh 
- Mở đầu bài thơ là sự giới - Quê hương anh nước của tình đồng chí, đồng đội:
thiệu về quê hương các anh. mặn đồng chua a. Cơ sở hình thành tình 
Vậy hình ảnh quê hương được Làng tôi nghèo đất cày đồng chí:
giới thiệu ntn? (HS yếu) lên sỏi đá. - Hoàn cảnh xuất thân:
- Hình ảnh ấy gợi lên suy nghĩ Nước mặn đồng chua
gì ? - Những vùng quê Đất cày sỏi đá 
- Vì sao họ lại gặp và quen nghèo lam lũ, vất vả. → Đều là những người nông 
nhau? (HS yếu) HS giải thích. dân từ những vùng quê 
- Súng biểu tượng điều gì? - Súng biểu tượng cho nghèo, lam lũ.
Đầu biểu tượng điều gì? Tác nhiệm vụ chiến đấu, - Họ gắn bó với nhau, vì: 
giả sử dụng nghệ thuật gì đầu biểu tượng cho lí chung lí tưởng, mục đích 
trong câu thơ trên? (HSKG) tưởng, suy nghĩ. Điệp chiến đấu “súng bên súng”, 
- Từ sự chung lí tưởng đó đã từ (súng, bên, đầu) tạo cùng chung gian khó thiếu 
đưa họ đến cuộc sống người nên âm điệu khoẻ thốn: “đêm rét chung chăn” 
lính ra sao ? chắc, nhấn mạnh sự → tri kỉ.
Giảng: Khi tấm chăn đắp lại gắn kết cùng chung lí -> Sử dụng điệp từ, từ ngữ thì tâm sự mở ra, anh soi vào tưởng nhiệm vụ. gợi cảm có ý nghĩa biểu 
tôi, tôi soi vào anh và chúng ta - Đêm rét tri kỉ. trưng.
sẽ thấu hiểu tâm sự của nhau. Nghe – suy nghĩ – ghi - Hình ảnh thơ cụ thể, giản dị 
Và cái tấm chăn ấm áp tình tri chép. mà hết sức gợi cảm nói lên 
kỉ ấy đã đựơc nhà thơ Thâm Nhận xét về ngôn mối tình tri kỉ của những 
Tâm viết trong bài “Chiều ngữ, hình ảnh thơ. người bạn chí cốt. 
mưa đường số 5”: - Câu thơ thứ 7 như => Đây chính là cơ sở hình 
 Ôi núi thẳm rừng sâu một nốt nhấn vang lên thành tình đồng chí.
 Trung đội cũ về đâu trong bài thơ diễn tả - Đồng chí ! – Là linh hồn 
 Biết chăng chiều mưa mau niềm xúc động ngân bài thơ, như bản lề khép mở 
 Nơi đây chăn giá ngắt nga mãi trong lòng, 2 ý thơ: cơ sở hình thành 
 Nhớ cái rét ban đầu khẳng định sự gắn bó tình đồng chí và những biểu 
 Thấm mối tình Việt Bắc... kì diệu thiêng liêng hiện của tình đồng chí -> 
- Nhận xét về ngôn ngữ, hình mới mẻ của tình đồng khẳng định, ngợi ca tình cảm 
ảnh thơ? chí. Nó như cái 1 bản thiêng liêng của những người 
- Câu thơ thứ 7 có gì khác so lề khép lại đoạn 1 để lính cách mạng trong kháng 
với các câu trên ? mở ra đoạn 2. chiến chống Pháp.
- Tìm chi tiết biểu hiện cụ thể b. Biểu hiện của tình đồng 
của tình đồng chí. (HS yếu) HS tìm, nêu. chí – đồng đội:
- Từ “mặc kệ” nói lên thái độ 
gì? Hình ảnh “giếng nước, gốc - Giọng điệu hóm 
đa” gợi cho em cảm nghĩ gì? hỉnh, tếu táo, thái độ “Ruộng nương anh ra 
Giảng: Người lính đi chiến lạc quan. lính”
đấu để lại sau lưng mình 
những gì thương quý nhất của 
quê hương: ruộng nương, gian Nghe – suy nghĩ – ghi - Mặc kệ: -> gợi sự tếu táo, 
nhà, giếng nước gốc đa, mẹ chép. hóm hỉnh, lạc quan của 
già, vợ trẻ, con thơ và mặc người lính – họ hi sinh tình 
dù họ đã quyết chí ra đi, đặt nhà cho việc nước.
nợ nước lên trên tình nhà, 
nhưng sâu xa trong lòng, họ 
vẫn da diết nhớ quê hương. - Giếng nước, gốc đa, nhớ: -
- Tại sao trong gian lao thiếu > ẩn dụ, nhân hóa-> chỉ hình 
thốn, tác giả vẫn miêu tả “ nụ HS giải thích. ảnh quê hương nơi ấy có bao 
cười”? người thân đang mong đợi.
- Em có nhận xét gì về đặc - Sóng đôi, đối ứng => Cảm thông, chia sẻ sâu xa 
điểm cấu trúc các câu thơ và nhau (từng cặp / trong những tâm tư nỗi lòng của 
hình ảnh thơ ở đoạn thơ này? từng câu): Anh lạnh nhau.
Giảng: Trong cuộc trường – Sốt mồ hôi. Áo – 
chinh của dân tộc, vô cùng quần, miệng – chân.
thiếu thốn, giá rét chỉ có áo - Chia sẻ những gian lao 
trấn thủ, nhiều khi phải chung thiếu thốn, bệnh tật:
nhau một hớp nước, một + Anh với tôi mồ hôi.
miếng lương khô. Tố Hữu đã Nghe – suy nghĩ – ghi + Áo anh rách vai viết : chép. + Quần tôi vài mảnh vá
 “Lột sắt đường tàu rèn thêm + Chân không giày
đao kiếm
Áo vải chân không đi lùng 
giặc đánh” - Hình ảnh“miệng cười buốt 
 Chính Hữu: giá”: trong khó khăn gian 
 “Đồng đội ta là ,.. khổ họ vẫn cười lạc quan.
Chia nhau cuộc đời chia nhau - Đó chính là sự bộc lộ 
cái chết”. tình yêu thương một 
THGDQPAN: Nêu những cách mộc mạc, bình - Thương nhau bàn tay.
khó khăn vất vả và sáng tạo dị, không ồn ào nhưng Tình thương yêu đồng 
của bộ đội, công an và TNXP thấm thía, bàn tay giao đội: truyền hơi ấm cho nhau 
trong chiến tranh. cảm thay cho lời nói, nơi chiến trường tạo thành 
- Ngoài biểu hiện tình yêu thì đó là lời im lặng của sức mạnh giúp người lính 
“Thương nhau tay nắm bàn sự đoàn kết và cả niềm vượt qua mọi gian lao; đoàn 
tay” còn biểu hiện điều gì ? hứa hẹn lập công. kết, gắn bó.
GV viết sẵn 3 câu thơ cuối vào Quan sát. 2. Hình ảnh đặc sắc ở đoạn 
bảng phụ. Cho HS quan sát - Nổi bật lên trên cảnh kết:
tranh trong SGK. rừng đêm giá rét là 3 
- Tranh vẽ cảnh gì? Trong hình ảnh gắn kết nhau: - Khung cảnh: rừng hoang 
khung cảnh như thế nào? người lính – khẩu súng sương muối.
- Trong 3 câu thơ cuối nổi bật – vầng trăng. 
lên những hình ảnh nào ? Cảm nhận, miêu tả. - 3 hình ảnh gắn kết nhau: 
- Em thử hình dung và miêu tả - Súng tượng trưng người lính – khẩu súng – 
cảnh tượng cuối bài thơ? cho chiến đấu, trăng vầng trăng. 
- Ý nghĩa hình ảnh “đầu súng là hình ảnh của thanh -> Bức tranh đẹp về tình 
trăng treo”? (HSKG) bình, hạnh phúc. Súng đồng chí, đồng đội – biểu 
Giảng: Hình ảnh “đầu súng là con người, trăng là tượng đẹp về cuộc đời người 
trăng treo” là hình ảnh được đất nước quê hương lính.
nhận ra từ những đêm hành của 4000 năm văn 
quân phục kích giặc của chính hiến. Súng là hình ảnh - “Đầu súng trăng treo”: 
tác giả. Nhưng hình ảnh ấy người chiến sĩ gan dạ Hình ảnh vừa thực tại vừa 
còn mang ý nghĩa biểu tượng, kiên cường, trăng là mơ mộng, gần – xa, chiến sĩ 
được gợi ra bởi những liên thi sĩ. Sự kết hợp hài – thi sĩ, đã bổ sung cho nhau, 
tưởng phong phú. Súng và hoà tạo nên nét lãng hài hoà với nhau.
trăng là gần và xa, thực tại và mạn bay bổng vừa gợi 
mơ mộng, chất chiến đấu và tả cụ thể vừa nói lên lí → Sự nhạy cảm và niềm lạc 
chất trữ tình, chiến sĩ và thi sĩ. tưởng, mục đích quan đã giúp người lính vượt 
Đó là các mặt bổ sung cho chiến đấu. Họ chiến qua mọi khó khăn dành 
nhau, hài hòa với nhau của đấu cho sự thanh bình, thắng lợi.
cuộc đời người lính cách cho vầng trăng mãi 
mạng. nghiêng cười trên đỉnh 
 núi.
- Em có nhận xét gì về nghệ 3. Nghệ thuật: thuật của bài thơ?
- Theo em vì sao tác giả lại đặt Thảo luận nhóm. - Sử dụng ngôn ngữ bình dị, 
tên cho bài thơ là Đồng chí? thấm đượm chất dân gian, thể 
Giảng: Đây cũng là cách xưng Nêu (dựa vào SGK). hiện tình cảm chân thành.
hô của những người cùng 
trong 1 đoàn thể cách mạng. - Sử dụng bút pháp tả thực 
Vì vậy tình đồng chí là bản Nghe – suy nghĩ – ghi kết hợp với lãng mạn 1 cách 
chất cách mạng của tình đồng chép. hài hòa, tạo nên hình ảnh thơ 
đội và thể hiện sâu sắc tình đẹp, mang ý nghĩa biểu 
đồng đội. tượng.
 4. Ý nghĩa văn bản:
- Qua bài thơ này, em có cảm HS nêu Bài thơ ca ngợi tình đồng chí 
nhận gì về hình ảnh anh bộ đội Nhận xét cao đẹp giữa những người 
thời kháng chiến chống Pháp? Bổ sung chiến sĩ trong thời kì đầu 
 cuộc kháng chiến chống thực 
 dân Pháp gian khổ.
HĐ3: Luyện tập (10 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức
Viết 1 đoạn văn trình bày cảm nhận của HS viết, trình bày
em về đoạn thơ cuối bài thơ Đồng chí. Nhận xét
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học thuộc lòng bài thơ, làm phần luyện tập.
 - Trình bày cảm nhận về 1 chi tiết nghệ thuật tâm đắc nhất.
 - Chuẩn bị bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi
trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Hình ảnh những người lính cách mạng thời kì đầu kháng chiến chống Pháp được
thể hiện ntn trong bài thơ?
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 44, 45 Văn bản: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
 Phạm Tiến Duật 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật.
 - Đặc điểm thơ Phạm Tiến Duật qua 1 sáng tác cụ thể: giàu chất hiện thực và tràn 
đầy cảm hứng lãng mạn.
 - Chất giọng hóm hỉnh, trẻ trung của thơ Phạm Tiến Duật. - Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; 
vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc quan cách mạng của những con người 
làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ.
 Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu 1 bài thơ hiện đại.
 - Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ
 - Cảm nhận được giá trị của ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong bài thơ.
 Thái độ: Yêu mến, tự hào về những người lính, đặc biệt là những người lính lái 
xe trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mĩ. Từ đó có ý thức đúng đắn 
trong việc bảo vệ đất nước.
 THGDBVMT: Liên hệ sự khốc liệt của chiến tranh và môi trường.
 TH GDQPAN: Nêu những khó khăn vất vả và sáng tạo của bộ đội, công an và 
 TNXP trong chiến tranh. 
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Phạm Tiến Duật và tác 
phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học.
 - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về tác giả Phạm Tiến Duật và tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Đọc thuộc lòng bài thơ Đồng chí của tác giả Chính Hữu.
 - Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ được tác giả khắc họa ntn?
3. Bài mới: 
HĐ1: Khởi động (2 phút)
MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu bài: Chiến tranh đã đi qua hơn 30 năm, thời gian có thể phủ bụi lên
quá khứ nhưng con người Việt Nam sẽ không thể nào quên cuộc chiến khốc liệt mà hào 
hùng của dân tộc trong những năm chống Mĩ, và con đường huyền thoại Trường Sơn. 
Bởi ở đó ta sẽ bắt gặp đoàn quân Nam tiến với tinh thần:
 Xẻ dọc Trường Sơn đi cứu nước
 Mà lòng phơi phới dậy tương lai
Họ đã cống hiến, hi sinh cả tuổi thanh xuân của mình vì những mùa xuân bình yên cho 
dân tộc. Và hôm nay qua bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà thơ Phạm 
Tiến Duật các em sẽ hiểu rõ hơn về những con người như thế!
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ.
GV hướng dẫn: Giọng tự I. Đọc – Tìm hiểu 
nhiên, có vẻ ngang tàng, sôi nổi. Nghe – đọc văn bản. chung:
GV đọc mẫu. 1. Đọc văn bản.
Giảng: Đọc chú thích. 2. Tìm hiểu chung:
- Phạm Tiến Duật (1941- 
2007), quê: Thanh Ba - Phú a. Tác giả: SGK
Thọ.
- Là nhà thơ tiêu biểu của thời Nghe – ghi chép b. Tác phẩm: 
kì kháng chiến chống Mĩ với 
giọng thơ sôi nổi, trẻ trung, - Sáng tác năm 1969, in 
ngang tàng mà sâu sắc. trong tập Vầng trăng 
- Sáng tác thơ của ông thời kì Nêu xuất xứ, thể thơ. quầng lửa. 
này tập trung viết về thế hệ trẻ - Thể thơ: Tự do, nhịp 
trong kháng chiến chống Mĩ. điệu linh hoạt.
 - 2 chữ bài thơ không II. Đọc – Tìm hiểu văn 
- Nêu ấn tượng của em về nhan phải là thừa mà nhà thơ bản:
đề bài thơ? Em thấy có cần thay không chỉ muốn nói đến 
đổi cho gọn hơn không? hiện thực khốc liệt của 1. Nhan đề bài thơ:
 chiến tranh mà chủ yếu 
Giảng: Nhan đề bài thơ đã làm nói về chất thơ của hiện 
nổi bật hình ảnh của toàn bài: thực ấy, chất thơ của tuổi Mới lạ, độc đáo, đầy chất 
những chiếc xe không kính – 1 trẻ hiên ngang dũng cảm thơ.
phát hiện thú vị của tác giả. vượt lên mọi gian khổ 
 thiếu thốn, đó mới là vẻ 
 đẹp của bài thơ.
- Nổi bật trong bài thơ là những - Xe không kính, người 2. Hình ảnh những 
hình ảnh nào? (HS yếu) chiến sĩ lái xe. chiếc xe không kính:
- Mở đầu bài thơ, hình ảnh chiếc - Những chiếc xe không 
xe được giới thiệu ra sao? kính. - Xe không kính: hiện 
- Nguyên nhân nào dẫn đến hiện thực của cuộc chiến 
tượng đó? HS nêu. tranh khốc liệt – phát 
Giảng: Xưa nay những hình hiện độc đáo của tác giả.
ảnh xe cộ, tàu thuyền khi đưa - Vì: bom giật, bom 
vào thơ đều được mĩ lệ hoá, rung.
lãng mạn hoá, mang ý nghĩa - Rồi xe: 
tượng trưng. Riêng chiếc xe + Không có đèn
trong thơ Phạm Tiến Duật rất Nghe – suy nghĩ – ghi + Không có mui
thật, thật đến trần trụi. Phải chép. + Thùng xe có xước
chăng sự thật của chiến tranh -> Những chiếc xe biến 
không cần tô vẽ mà tự nó nói lên dạng vẫn băng ra chiến 
tất cả. Bom đạn vẫn rơi, các trường.
anh lại phải ra trận, do đó chiếc → Với hình tượng thơ xe lại càng biến dạng hơ. HS nêu. độc đáo, phản ánh cuộc 
- Ngoài kính vỡ, chiếc xe còn chiến tranh chống Mĩ 
chịu những tổn thất gì nữa? ngày càng ác liệt, dữ dội, 
- Nhận xét những chiếc xe trên? - Giọng điệu thản nhiên, đồng thời thấy được 
Nó phản ánh điều gì? ngang tàng, tếu táo, như những khó khăn, thiếu 
- Em hãy nhận xét giọng điệu tranh cãi -> hình ảnh thơ thốn, hiểm nguy trong 
những câu thơ đầu? tăng tiến. cuộc kháng chiến.
- Hình ảnh chiếc xe hiện lên thật HS nêu. 2. Hình ảnh những 
nổi bật và bên trong chiếc xe chiến sĩ lái xe trên tuyến 
trần trụi đó là ai? Họ hiện lên đường Trường Sơn: 
như thế nào? HS xác định.
- Những câu thơ nào nói lên a. Hoàn cảnh:
hoàn cảnh của cuộc chiến đấu? 
Tác giả sử dụng những từ loại gì - Bom giật, bom rung, 
để miêu tả? Hình ảnh này tượng - Ung dung, sẵn sàng đối gió xoa, bụi phun, mưa 
trưng cho điều gì? mặt. tuôn.
- “Nhìn thẳng” có ý nghĩa gì ? - Sử dụng động từ mạnh 
- 2 câu thơ trên được ngắt nhịp -> thiên nhiên, chiến 
như thế nào? Biện pháp nghệ - Nhịp 2/2. Sử dụng điệp trường rất khốc liệt, nguy 
thuật gì được sử dụng? từ: nhìn, thấy, đảo ngữ: hiểm.
- Những chiếc xe không kính ung dung ...
gây khó khăn gì cho người lính - Bụi, mưa, gió
lái xe ? b. Phẩm chất của người 
THBVMT: Qua hình ảnh lính lái xe:
những chiếc xe không kính và - Tư thế: ung dung hiên 
hình ảnh người lính bụi ngang, đối mặt trực tiếp 
phun...già, em có cảm nhận , với thế giới bên ngoài.
suy nghĩ gì về môi trường và sự Ung dung buồng lái ta 
tàn phá của chiến tranh? ngồi
- Đứng trước những khó khăn - Cười ha ha, Gió lùa Nhìn đất, nhìn trời, nhìn 
đó người lính đã làm gì? khô mau thôi. thẳng 
Giảng: Không có kính nhìn -> Sử dụng điệp từ: nhìn, 
đường sẽ rõ hơn, sẽ thấy gần thấy, đảo ngữ: ung dung 
gũi với thiên nhiên hơn. Bụi lấm ...
mặt, bạc trắng tóc ư? Không hề Nghe – suy nghĩ. => Nhấn mạnh tư thế tập 
gì, cứ thong thả châm điếu trung và cảm giác kì lạ, 
thuốc rồi nhìn nhau cười ha đột ngột do xe chạy 
ha...và họ đã biến khó khăn nhanh – giao hoà với 
thành điều kiện thuận lợi “Bắt thiên nhiên.
tay nhau qua cửa kính vỡ rồi” - Tinh thần dũng cảm, 
chia sẻ tình đồng chí đồng đội. bất chấp khó khăn nguy 
- Nhận xét về cấu trúc câu? Tác - Lặp cấu trúc “Ừ thì, hiểm:
dụng? Ngôn ngữ sử dụng trong Chưa cần” kết hợp với Bụi phun ... người già
những câu thơ đó? ngôn ngữ văn xuôi đời Mưa tuôn ... ngoài trời - Quan sát khổ 5- 6? Những thường. Nhìn thấy gió ... mắt 
hình ảnh đó gợi cho chúng ta đắng
điều gì về tình đồng chí đồng HS nêu. Ừ thì! Chưa cần: 
đội? Ta thấy nét sinh hoạt của Rửa phì phèo, 
những anh lính như thế nào? Thay lái trăm cây
TH GDQPAN: Nêu những khó => Sự ngang tàng, coi 
khăn vất vả và sáng tạo của bộ thường khó khăn, sự lạc 
đội, công an và TNXP trong quan yêu đời của các 
chiến tranh. chiến sĩ lái xe.
- Vì sao họ lại bất chấp nguy - Vì Miền Nam. - Sinh hoạt khẩn trương 
hiểm như vậy? nhưng vẫn đàng hoàng – 
- Em hiểu thế nào về hình ảnh những phút nghỉ ngơi, 
“trái tim”? Từ đó hiểu thêm HS thảo luận theo bàn 2’ sum họp như gia đình => 
điều gì về phẩm chất của chiến trình bày. tình đồng chí, đồng đội 
sĩ lái xe? (HSKG) gắn bó, yêu thương, 
- Trong 2 câu thơ này tác giả đã thắm thiết.
sử dụng biện pháp nghệ thuật - Hoán dụ. - Ý chí giải phóng Miền 
gì? Nam:
Giảng: Khó khăn nối tiếp khó Xe vẫn chạy vì Miền 
khăn, hiểm nguy lại càng thêm Nam phía trước.
chồng chất. Vậy mà các anh vẫn Chỉ cần trong xe có một 
sát cánh bên nhau “Lại Nghe – suy nghĩ – ghi trái tim
đi...thêm”. Xe vẫn lao về phía chép. => Những phẩm chất cao 
trước - về Miền Nam ruột thịt đẹp – sức mạnh tinh thần 
thân yêu, bởi ở trong mỗi chiếc của những người chiến sĩ 
xe đều đã có những trái tim yêu – của 1 dân tộc kiên 
nước nóng bỏng, trái tim đập cường, bất khuất
mãi vì Miền Nam.
 4. Nghệ thuật:
- Em có nhận xét gì về ngôn - Sử dụng ngôn ngữ đời 
ngữ, giọng điệu của bài thơ này? sống, tạo nhịp điệu linh 
Những yếu tố đó đã góp phần HS nêu, phân tích. hoạt thể hiện giọng điệu 
ntn trong việc khắc họa hình ảnh ngang tàng, trẻ trung, 
những người lính lái xe ở Nhận xét tinh nghịch.
Trường Sơn? (HSKG) - Lựa chọn chi tiết độc 
 Bổ sung đáo, có tính chất phát 
 hiện; hình ảnh thơ đậm 
 chất hiện thực.
- Cảm nhận của em về thế hệ trẻ HS trình bày. 5. Ý nghĩa văn bản:
thời kháng chiến chống Mĩ qua Bài thơ ca ngợi người 
hình ảnh người lính trong bài Nhận xét chiến sĩ lái xe Trường 
thơ? So sánh với bài Đồng chí? Sơn dũng cảm, hiên 
 Bổ sung ngang, tràn đầy niềm tin 
 chiến thắng trong thời kì chống giặc Mĩ xâm lược.
HĐ3: Luyện tập (10 phút)
MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức 
- Những cảm giác, ấn tượng của người lái xe HS phân tích
trong chiếc xe không kính trên đường ra trận đã Nhận xét
được tác giả diễn tả rất cụ thể, sinh động. Em hãy Bổ sung
phân tích khổ thơ thứ 2 để thấy rõ điều ấy.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học thuộc lòng bài thơ.
 - So sánh để thấy đượcvẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong 2 bài
thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.
 - Chuẩn bị bài Đoàn thuyền đánh cá: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Phạm Tiến Duật và bài thơ Bài thơ về tiểu 
đội xe không kính.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ......................................
 Tiết 46,47 Văn bản: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
 Huy Cận
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
 Kiến thức:
 - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.
 - Những cảm xúc của nhà thơ trước biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ngư 
dân trên biển. Liên hệ: môi trường biển cần được bảo vệ.
 - Nghệ thuật ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
 Kĩ năng:
 - Đọc – hiểu một tác phẩm thơ hiện đại.
 - Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ.
 - Cảm nhận được cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả trong 
tác phẩm.
 Thái độ: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, yêu lao động và ý thức bảo vệ môi trường 
của HS.
 THGDBVMT: Liên hệ môi trường biển cần được bảo vệ.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Huy Cận và bài thơ 
Đoàn thuyền đánh cá.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm 
rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài
học.
 - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc 
các thông tin về tác giả Huy Cận và bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
II. Chuẩn bị: 
 - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu.
 - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút)
2. KTBC: (5 phút)
 - Đọc thuộc lòng bài Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật, nêu
nhận xét về giọng điệu của bài thơ.
 - Nhà thơ tả lại hình dáng những chiếc xe không kính để làm gì?
3. Bài mới: 
 HĐ1: Khởi động (2 phút)
 MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 GV giới thiệu đôi nét về tác giả, tác phẩm -> nhấn mạnh về hoàn cảnh sáng tác:
 Bài thơ được viết vào năm 1958, khi đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng 
chiến chống thực dân Pháp, miền Bắc được giải phóng và đi vào xây dựng cuộc sống 
mới. Không khí hào hứng, phấn chấn, tin tưởng bao trùm trong đời sống xã hội và ở 
khắp nơi dấy lên phong trào phát triển sản xuất xây dựng đất nước. Chuyến thâm nhập 
thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh vào nửa cuối năm 1958 đã giúp nhà thơ Huy Cận thấy rõ 
và sống trong không khí lao động ấy của nhân dân ta, góp phần quan trọng mở ra một 
chặng đường mới trong thơ Huy Cận.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên
 của học sinh
HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (75 phút)
MĐ: Giúp HS tìm hiểu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ.
GV hướng dẫn: giọng vui, phấn I. Đọc - Tìm hiểu chung:
chấn, nhịp vừa phải. Khổ 2,3,7 Nghe – đọc văn bản. 1. Đọc văn bản.
giọng cần cao hơn 1 chút. GV 2. Tìm hiểu chung:
đọc mẫu 1 đoạn. Nêu những hiểu biết a. Tác giả: 
 GV nhấn mạnh 1 số điểm cần về tác giả và hoàn - Huy Cận (1919-2005).
nhớ về tác giả. cảnh ra đời bài thơ. - Là nhà thơ nổi tiếng trong 
 phong trào Thơ mới.
Giảng: Sau 1954, Miền Bắc - Nhận giải thưởng Hồ Chí 
xây dựng CNXH. Cuộc sống Minh về văn học nghệ thuật 
mới ở Miền Bắc lúc này trở năm 1996.
thành nguồn cảm hứng cho Nghe – suy nghĩ. b. Tác phẩm: 
nhiều tác giả như Tố Hữu , Tế - Bài thơ “Đoàn thuyền đánh 
Hanh, Nguyễn Khải Với Huy cá” ra đời giữa năm 1958, 
Cận đó là thời điểm đánh dấu trong chuyến đi thực tế dài 
sự thay đổi trong sáng tác của Đ1: 2 khổ thơ đầu ngày của tác giả ở Quảng 
ông. Đ2: 4 khổ thơ tiếp Ninh, được in trong tập thơ Đ3: còn lại “Trời mỗi ngày lại sáng”.
- Cảm hứng bao trùm của bài - Theo trình tự thời - Cảm xúc bao trùm bài thơ: 
thơ là gì? Mạch cảm xúc ấy diễn gian đoàn thuyền của Sự hòa quyện thống nhất giữa 
ra theo trình tự nào? Em có nhận ngư dân ra khơi đánh thiên nhiên, vũ trụ và con 
xét gì về thời gian, không gian cá. người lao động mới đang xây 
được miêu tả trong bài thơ? dựng đất nước. 
GV cho HS đọc lại 2 khổ thơ Đọc theo yêu cầu. II. Đọc - Tìm hiểu văn bản:
đầu. 1. Cảnh hoàng hôn trên biển 
- Mở đầu bài thơ tác giả tả cảnh - Cảnh hoàng hôn trên và đoàn thuyền đánh cá ra 
gì? Cảnh đó được miêu tả qua biển và đoàn thuyền khơi:
những hình ảnh nào? Tác giả sử đánh cá ra khơi. Hình 
dụng biện pháp nghệ thuật gì để ảnh mặt trời, sóng, 
miêu tả? Tác dụng? đêm. Nghệ thuật: so - Hình ảnh thiên nhiên:
- Cảm nhận của của em về sánh, ẩn dụ, nhân hóa + Mặt trời – hòn lửa khổng lồ, 
khung cảnh thiên nhiên ở đây (cài, sập). rực rỡ. Sự liên tưởng bất 
ntn? - Cảnh rộng lớn, rực ngờ, kì vĩ.
Giảng: Hình ảnh sóng cài then rỡ, vừa đẹp, vừa lạ, + Sóng - cài then 
và đêm tối bao trùm trời đất, vừa gần gũi: Vũ trụ + Đêm - sập cửa 
mặt trời lặn khuất phía chân như một ngôi nhà Liên tưởng, tưởng tượng, 
trời, chìm xuống lòng biển thật lớn, màn đêm là cánh nhân hóa. =>Một bức tranh 
hùng vĩ, màn đêm như 2 cánh cửa khổng lồ, những thiên nhiên lộng lẫy, hoành 
cửa vĩ đại đang sập lại. Vũ trụ lượn sóng là then tráng.
như 1 ngôi nhà vĩ đại mà mẹ tạo cửa.
hóa đã ban tặng cho con người.
- Đặt trong cảnh thiên nhiên đó, Nghe – suy nghĩ – liên - Hình ảnh đoàn thuyền ra 
con người ra khơi mang cảm tưởng, tưởng tượng. khơi: đầy khí thế hào hùng, 
hứng ntn? Từ “lại” ở câu thơ thứ phấn khởi.
3 cho thấy điều gì? - Cảm hứng: hào 
- Em hiểu hình ảnh “câu hát hứng, hy vọng. Từ 
căng buồm cùng gió khơi” ntn? “lại” cho thấy đây là 1 - Hình ảnh gắn kết giữa cánh 
Giảng: Tiếng hát khỏe, vang xa, công việc diễn ra buồm – gió khơi – câu hát của 
bay cao cùng với gió, hòa với thường xuyên của người dân chài là những hình 
gió thổi căng cánh buồm. Đó là người đi biển. ảnh khỏe, lạ, thể hiện niềm 
tiếng hát chứa chan niềm vui - Là sự gắn kết giữa vui và ước mơ của người lao 
của người lao động được làm cánh buồm – gió khơi động.
chủ thiên nhiên đất nước mình. – câu hát. thơ 
- Nội dung lời hát ntn? Gợi ước mộng, khỏe khoắn.
mơ gì của người lao động? Nghe – suy nghĩ. => Con người lao động hiện 
- Hình ảnh nào trong khổ thơ lên thật đẹp, thật lãng mạn 
thứ 2 gợi ấn tượng thú vị cho - Đánh bắt được nhiều trong sự hài hòa với thiên 
em? cá tôm. nhiên, vũ trụ bao la.
- Em có nhận xét gì về cảnh - Hình ảnh: cá thu – 
thiên nhiên và con người lao thoi – dệt. Đàn cá 
động trong 2 khổ thơ đầu? bơi ngang dọc như đan dệt trên mặt biển. 
 HS nêu.
Gọi HS đọc khổ thơ 3,4,5,6. Thảo luận nhóm 2. Cảnh đánh bắt cá trong 
- Ở khổ thơ thứ 3,4,5,6 tiếp tục - Gió làm lái, trăng đêm trăng trên biển:
cảm hứng thiên nhiên hòa trong làm buồm, con người - Hình ảnh đoàn thuyền:
cảm hứng lao động. Hãy phân – thuyền lướt giữa + Gió – lái, trăng – buồm.
tích để làm rõ điều đó. mây cao, biển bằng + Trên: mây cao, dưới: biển 
Gợi ý: - Nhiều loài cá khác bằng. Sự kì vĩ, khổngg lồ 
- Những hình ảnh trong khổ thơ nhau, được gọi tên, tả của thiên nhiên và con người 
thứ 3 gợi cho em liên tưởng tới với những đặc điểm, lao động – con người hòa 
điều gì? hình dáng, hoạt động nhập cùng thiên nhiên, vũ trụ.
- Sự giàu có, đẹp đẽ của cá biển cụ thể.
được tả trong khổ thơ thứ 4 ntn? Phân tích hình ảnh - Sự giàu có, đẹp đẽ của các 
Giảng: Về câu thơ “ Cái đuôi “cái đuôi em quẫy loài cá: 
em quẫy trăng vàng chóe”, có trăng vàng chóe”. + Giàu có: cá nhụ, cá chim, cá 
giai thoại kể rằng - Biển đêm thở phập đé, cá thu 
- Hình ảnh “đêm thở sao lùa phồng, ánh sao tan, in + Đẹp đẽ:
nước Hạ Long” gợi cho em điều trong lòng biển Cá thu – đoàn thoi dệt muôn 
gì? lung linh, huyền ảo. luồng sáng.
Giảng: Cảnh vật thật lung linh, Nghe – suy nghĩ Cá song lấp lánh đuốc đen 
huyền ảo như thế giới thần tiên, - Hình ảnh “ra đậu hồng. 
cổ tích. Những người lao động ở dặm xa dò bụng Vẩy bạc, đuôi vàng lóe rạng 
đây đang làm việc trong khung biển”, “dàn đan thế đông. 
cảnh thiên nhiên và niềm vui trận lưới vây 
thần tiên như thế. giăng”.Cuộc đánh bắt - Hình ảnh “đêm thở sao lùa 
- Trong khung cảnh thiên nhiên cá như một trận nước Hạ Long” là 1 sự liên 
tuyệt vời ấy, con người lao động chiến, trận chiến trên tưởng, tưởng tượng, nhân hóa 
hiện lên ntn? mặt trận lao động độc đáo.
Giảng: Cảnh buông lưới, chờ nhằm chinh phục Vẻ đẹp của 1 bức tranh sơn 
đợi, ngắm biển đêm được hình thiên nhiên. mài, lung linh, huyền ảo.
dung đầy chất thơ. Riêng cảnh - Kéo xoăn tay: kéo 
kéo lưới lại được tả khá xác hết sức, liền tay, liên - Con người với niềm vui say 
thực và cụ thể bằng hình ảnh tục để cá không thoát sưa, hào hứng với ước mơ bay 
“kéo xoăn tay chùm cá nặng”. được. bổng: chinh phục thiên nhiên.
GV cho HS đọc khổ thơ cuối. Đọc theo yêu cầu. 3. Cảnh thuyền đánh cá trở 
 về trong buổi bình minh lên:
- Em có nhận xét gì về cảnh - Vẫn tiếng hát bay - Hình ảnh:
đoàn thuyền đánh cá trở về và lên, hòa cùng gió khơi + Câu hát căng buồm 
cách lặp lại câu thơ “câu hát thổi căng cánh buồm + Thuyền chạy đua 
căng buồm cùng gió khơi” ở khổ chở niềm vui thắng lợi + Mắt cá huy hoàng 
thơ cuối? trở về. → Biện pháp nhân hoá, hoán 
- Cảm nhận của em về hình ảnh HS phân tích hình ảnh dụ và cách nói khoa trương 
đoàn thuyền, mặt trời, mắt cá? “mặt trời đội biển”. → Cảnh tượng thiên nhiên kì 
THBVMT: - Phân tích câu thơ vĩ, con người phấn khởi chạy - Liên hệ với thực tế hiện nay về “Biển cho ta cá như đua cùng thời gian. Trở về 
tài nguyên và môi trường biển, lòng mẹ. Nuôi lớn đời trong không khí vui tươi, 
em có nh xét gì? Giải pháp để ta tự thuở nào” và liên khẩn trương và niềm vui 
giải quyết vấn đề ô nhiễm môi hệ tài nguyên biển bị thắng lợi.
trường biển hiện nay? khai thác quá mức, - Một cuộc sống mới lại bắt 
 môi trường biển bị ô đầu, một tương lai huy hoàng, 
 nhiễm. đầy hứa hẹn đang chờ đón họ.
- Những biện pháp nghệ thuật HS tìm – phân tích. 4. Nghệ thuật:
mà tác giả sử dụng trong bài thơ Nêu, nhận xét về - Sử dụng bút pháp lãng mạn 
này là gì? hình ảnh, giọng điệu với các biện pháp nghệ thuật 
- Hãy tìm những chi tiết khắc bài thơ. đối lập, so sánh, nhân hóa, 
họa hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể - Hình ảnh “đêm Hạ phóng đại để khắc họa những 
hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên Long”, “dàn đan hình ảnh đẹp về thiên nhiên, 
và con người lao động trên biển thế ”. con người và miêu tả sự hài 
cả. hòa giữa thiên nhiên và con 
- Những hình ảnh nào cho thấy người.
sự liên tưởng, tưởng tượng độc - Sử dụng ngôn ngữ thơ giàu 
đáo? hình ảnh, nhạc điệu, gợi liên 
 tưởng.
 5. Ý nghĩa văn bản:
- Hãy nêu ý nghĩa của bài thơ. HS nêu Bài thơ thể hiện nguồn cảm 
 hứng lãng mạn ngợi ca biển 
 Nhận xét cả lớn lao, giàu đẹp, ngợi ca 
 nhiệt tình lao động vì sự giàu 
 Bổ sung đẹp của đất nước của những 
 con người lao động.
HĐ3: Vận dụng và mở rộng (5 phút)
MĐ: Giúp HS mở rộng, nâng cao kiến thức.
- Hãy nêu những sáng tác của các tác giả khác - Bão biển của Chu 
về con người lao động trong những năm đầu xây Văn, Mùa lạc của 
dựng chủ nghĩa xã hội. (HS khá giỏi nêu) Nguyễn Khải 
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 - Học thuộc lòng, đọc diễn cảm bài thơ Đoàn thuyền đánh cá.
 - Viết 1 đoạn văn phân tích khổ thơ đầu hoặc khổ thơ cuối bài thơ.
 - Ôn tập kiến thức các bài đã học để chuẩn bị tiết ôn tập, kiểm tra giữa HKI.
IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học:
 GV chốt lại những nội dung kiến thức cơ bản của bài.
 -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
V. Rút kinh nghiệm:
 ...................................... Ký duyệt
 Ngày 04 tháng 11 năm 2020
ND: 
PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_mon_ngu_van_9_tuan_10_tiet_42_47_nam_hoc_2020_2021.doc