Ngày soạn: 15/11/2020 Tiết thứ 56 đến tiết thứ 60 Tuần: 12 Tiết 56, 57 Văn bản: BẾP LỬA Bằng Việt I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Những hiểu biết bước đầu về tác giả Bằng Việt và hoàn cảnh ra đời của bài thơ. - Những cảm xúc chân thành của tác giả và hình ảnh người bà giàu tình thương, giàu đức hy sinh. - Việc xây dựng kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả, bình luận trong tác phẩm trữ tình. Kĩ năng: - Nhận diện, phân tích được các yếu tố miêu tả, tự sự. bình luận và biểu cảm trong bài thơ. - Liên hệ để thấy được nỗi nhớ về người bà trong hoàn cảnh tác giả đang ở xa Tổ quốc, có mối liên hệ chặt chẽ với những tình cảm đối với quê hương, đất nước. Thái độ: Giáo dục tình yêu gia đình nhất là tình cảm đối với ông bà, tình yêu quê hương, đất nước của HS. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Bằng Việt và bài thơ Bếp lửa. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Bằng Việt và bài thơ Bếp lửa. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Đọc thuộc lòng bài Đoàn thuyền đánh cá của tác giả Huy Cận. Nêu nội dung cơ bản của bài. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu bài: Bằng Việt thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì chống Mĩ cứu nước. Thơ Bằng Việt trong trẻo, mượt mà, khai thác những kỉ niệm và mơ ước của tuổi trẻ nên gần gũi với bạn đọc trẻ, nhất là trong nhà trường. Bài thơ bếp lửa được Bằng Việt sáng tác năm 1963, khi ấy tác giả là sinh viên đang du học tại Liên Xô và mới bắt đầu đến với thơ. Bài thơ gợi lại những kỉ niệm về người bà và tình bà cháu vừa sâu sắc, thấm thía vừa rất quen thuộc với mọi người. Chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ này. Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên hoạt động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (70 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ. GV hướng dẫn: đọc Nghe I. Đọc - Tìm hiểu chung: chậm rãi, lắng đọng và Đọc văn bản. 1. Đọc văn bản. bồi hồi. GV đọc mẫu. HS đọc chú thích *, 1, 2. Tìm hiểu chung: - Hãy nêu những hiểu 2 trong SGK. biết của em về tác giả. HS nêu – quan sát – a. Tác giả: - Bài thơ ra đời trong ghi chép. - Nguyễn Việt Bằng sinh năm 1941. hoàn cảnh nào? HS nêu. - Quê: Thạch Thất – Hà Tây (nay là GV giới thiệu chân dung Bố cục: 4 phần Hà Nội). tác giả Bằng Việt và tập Đ1: từ đầu nắng - Trưởng thành trong thời kì kháng Hương cây-Bếp lửa. mưa: hình ảnh bếp lửa chiến chống Mĩ. - Bài thơ là lời của nhân khơi nguồn cho dòng - Giọng thơ trong trẻo, mượt mà. vật nào, nói về ai và về cảm xúc. b. Tác phẩm: điều gì? Đ2: tiếp dai dẳng: - Bếp lửa được sáng tác năm 1963, Giảng: Bài thơ được mở những hồi tưởng về bà khi tác giả đang học ngành luật ở ra với hình ảnh bếp lửa, lửa. nước ngoài, được đưa vào tập Hương từ đó gợi về những kỷ Đ3: tiếp thiêng cây – Bếp lửa. niệm tuổi thơ sống bên liêng – bếp lửa: những - Mạch cảm xúc và bố cục: bà. Mạch cảm xúc của suy ngẫm về bà và + Cảm xúc: Tình cảm của người cháu bài thơ là đi từ hồi hình ảnh bếp lửa. ở nơi xa nhớ về bà, qua đó nói lên tưởng đến hiện tại, từ kỉ Đ4: còn lại: người lòng kính yêu bà và những suy ngẫm niệm đến suy ngẫm. cháu đã trưởng thành về bà. đi xa nhưng không + Bố cục: 4 phần. Cho HS nêu bố cục. nguôi nhớ về bà. II. Đọc - Tìm hiểu văn bản: - Cảm xúc của tác giả - Bắt đầu từ hình ảnh 1. Hình ảnh bếp lửa khơi nguồn bắt đầu từ đâu? bếp lửa gợi lại cả 1 cảm xúc: - Hình ảnh Bếp lửa thời thơ ấu bên bà. - Bếp lửa chờn vờn sương sớm: trong khổ đầu hiện lên - Hình ảnh bếp lửa quen thuộc, gần gũi. như thế nào? sớm 1 hình ảnh quen - Bếp lửa ấp iu nồng đượm: Sự kiên Giảng: Bếp lửa là hình thuộc. Từ ấp iu gợi bàn nhẫn khéo léo chắt chiu của người ảnh quen thuộc gắn liền tay kiên nhẫn, khéo léo bà. với người phụ nữ từ xưa và tấm lòng chi chút -> Hình ảnh bếp lửa gần gũi, quen đến nay. của người nhóm lửa. thuộc, khơi nguồn cho dòng hồi tưởng về bà và tình bà cháu. - Bếp lửa là điểm xuất - Liên tưởng đến 2. Hồi tưởng về bà và tình bà cháu: phát cho mọi cảm xúc người nhóm lửa – - Hồi tưởng thời thơ ấu bên người hồi tưởng của nhà thơ. người bà, tác giả nhớ bà: Đầu tiên tác giả hồi đến cả 1 thời thơ ấu + Năm 4 tuổi: gian khổ, thiếu thốn, tưởng điều gì? sống bên bà vất vả lo nhọc nhằn, ấn tượng nhất là mùi toan (biết mấy nắng khói bếp. Giảng: Những khó khăn mưa). Năm ấy là năm đói mòn, đói mỏi vất vả trong quá khứ - Kỉ niệm hiện lên từ Bố đi đánh xe khô rạc ngựa gầy luôn là dấu ấn khó quên thời thơ ấu rất xa (lên Chỉ nhớ khói hun nhèm mắt cháu mỗi lần nhớ lại tác giả 4 tuổi). Đó là những + Năm 8 tuổi: ấn tượng tiếng chim vẫn thấy xúc động: sống năm kháng chiến tu hú – da diết, khắc khoải, báo hiệu mũi vẫn còn cay. chống Pháp gian khổ: mùa hè. đói, giặc tàn phá xóm → Tiếng chim tu hú: gợi lên sự - Trong dòng hồi ức của làng, bố mẹ vắng nhà. vắng vẻ, cô đơn như giục giã, khắc tác giả có tiếng kêu của - Hình ảnh tiếng chim khoải một điều gì da diết làm trỗi chim tu hú. Âm thanh tu hú – tiếng chim dậy những hoài niệm nhớ mong. đó gợi lên điều gì? quen thuộc của những - Hồi tưởng về bà: cánh đồng quê mỗi độ Bà hay kể chuyện những ngày ở Huế GV cho HS nhớ lại bài vào hè Bà dạy cháu làm, chăm cháu học Khi con tu hú ở lớp 8. Năm giặc đốt làng → bà dặn đinh - Tiếp theo tác giả nhớ - Nhớ về bà và sự cưu ninh: viết thư cho bố chớ kể này kể gì? mang, dạy dỗ của bà. nọ... - Hồi tưởng về người bà - Với hình ảnh bếp - Bà tận tuỵ, đùm bọc, chăm sóc, gắn liền với hình ảnh lửa. dạy dỗ cháu. gì? Ý nghĩa? - Hình ảnh bếp lửa: cụ → Bếp lửa hiện diện như tình bà ấm thể, tĩnh tại. Hình ảnh áp, chỗ dựa tinh thần, sự đùm bọc - Vì sao ở khổ 5, tác giả ngọn lửa trừu tượng cưu mang của bà. không dùng bếp lửa mà hơn – ngọn lửa của - Ngọn lửa mang ý nghĩa trừu tượng lại dùng ngọn lửa? sức sống, niềm tin vào và khái quát: bà là người nhóm, giữ, tương lai cuộc kháng truyền lửa – ngọn lửa của sự sống, chiến niềm tin cho các thế hệ nối tiếp. GV cho HS đọc lại 3. Suy ngẫm về bà và bếp lửa: đoạn: Rồi Ôi kì lạ và HS đọc. a. Về bà: thiêng liêng – bếp lửa!. - Sử dụng từ láy: Lận đận Sự tần tảo hi sinh, vất vả của bà. - Tác giả suy ngẫm như - Bà tần tảo, hy sinh. - Điệp ngữ: Nhóm Bà là người thế nào về người bà? Ở Bếp lửa tay bà nhóm nhóm lên niềm yêu thương, niềm đây tác giả sử dụng biện lên mỗi sớm mai là vui sưởi ấm, san sẻ và cả những tâm pháp nghệ thuật gì? Tác nhóm lên niềm yêu tình tuổi nhỏ. dụng? thương, niềm vui, sưởi b. Về bếp lửa: ấm và san sẻ. - Nhắc đến 10 lần: Giản dị, bình thường nhưng kì lạ và thiêng liêng. - Trong bài thơ tác giả - 10 lần. + Là tình cảm ấm nóng, tay bà chăm mấy lần nhắc đến hình - Hình ảnh bếp lửa chút. ảnh bếp lửa? luôn gắn với người + Gắn với khó khăn gian khổ đời bà. bà. Người cháu yêu + Được nhen lên bằng tình yêu, bà, nhờ bà mà hiểu niềm tin. - Vì sao tác giả lại viết thêm dân tộc mình -> Hình ảnh thực mang ý nghĩa Ôi kì lạ và thiêng liêng - nhóm niềm vui. biểu tượng. bếp lửa!? Chính vì thế mà tác - Trở về hiện tại: Tác giả muốn nhắc giả cảm thiêng nhở mình không quên quá khứ, liêng. không quên bà. 4. Nghệ thuật: - Các biện pháp nghệ - Xây dựng hình ảnh thơ vừa cụ thể, thuật mà tác giả sử HS nêu. gần gũi vừa gợi nhiều liên tưởng, dụng trong bài thơ? - Hình ảnh bếp lửa. mang ý nghĩa biểu tượng. - Thể thơ 8 chữ phù hợp với giọng - Sự kết hợp giữa biểu điệu, cảm xúc hồi tưởng và suy cảm, tự sự, miêu tả và HS nêu chi tiết minh ngẫm. nghị luận có tác dụng họa. - Kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự gì? (HSKG) với miêu tả, nghị luận và biểu cảm. - Cảm nhận của em về - Tình yêu thương và 5. Ý nghĩa văn bản: tình cảm bà cháu được lòng biết ơn bà chính Từ những kỉ niệm tuổi thơ ấm áp tình thể hiện trong bài thơ? là một biểu tượng cụ bà cháu, nhà thơ cho ta hiểu thêm về Tình cảm ấy được gắn thể của tình yêu quê những người bà, người mẹ, về nhân liền với nhữg tc nào? hương, đất nước. dân nghĩa tình. HĐ3: Luyện tập (10 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để luyện tập. - Vì sao hình ảnh bếp lửa luôn gắn với hình HS trình bày ảnh bà trong bài thơ? Nhận xét - Em có cảm nhận gì về nhan đề bài thơ? Bổ sung 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc lòng bài thơ. - Phân tích sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận trong bài thơ. - Viết 1 đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh bếp lửa trong bài thơ. - Tự đọc bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ: Tìm hiểu về tác giả, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của bài thơ. - Chuẩn bị bài Ánh trăng: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt. - Nội dung cơ bản và nghệ thuật của bài thơ? - Cảm nhận của em về tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 58,59 Văn bản: ÁNH TRĂNG Nguyễn Duy I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Kỉ niệm về 1 thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính. - Sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại. - Ngôn ngữ, hình ảnh giàu suy nghĩ, mang ý nghĩa biểu tượng. Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản thơ được sáng tác sau năm 1975. - Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm thơ để cảm nhận 1 văn bản trữ tình hiện đại. - Liên hệ môi trường và tình cảm. Thái độ: Qua mối liên hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người, giáo dục HS biết yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường thiên nhiên; đồng thời giáo dục thái độ sống uống nước nhớ nguồn ở mỗi con người. THBVMT: Liên hệ môi trường và tình cảm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Ánh trăng. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, tranh ảnh, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Bằng Việt. - Nội dung cơ bản và nghệ thuật của bài thơ? - Cảm nhận của em về tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GV giới thiệu bài: Nguyễn Duy là bút danh, họ tên là Nguyễn Duy Nhuệ, sinh năm 1948, quê ở thành phố Thanh Hóa. Ông gia nhập quân đội từ năm 1966, đi suốt hành trình chiến đấu và chiến thắng kháng chiến chống Mĩ cứu nước của quân và dân ta. Năm 1973, Nguyễn Duy được tặng giải Nhất cuộc thi thơ báo Văn nghệ với chùm thơ 4 bài: "Tre Việt Nam", "Hơi ấm ổ rơm", "Giọt nước mắt và nụ cười", "Bầu trời vuông". Thơ Nguyễn Duy dung dị, hồn nhiên và trong sáng; ngôn ngữ thơ, hình tượng thơ sáng tạo, gợi cảm và rất đẹp, một vẻ đẹp chân quê. Sau này, cảm xúc trữ tình trong thơ Nguyễn Duy ít nhiều pha màu sắc triết lí khá thâm trầm, ấn tượng. Tiêu biểu trong đó là bài thơ Ánh trăng, chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ này để thấy rõ điều đó. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động Kết luận của giáo viên của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (80 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu về nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa bài thơ. GV hướng dẫn: 3 khổ thơ đầu: I. Đọc - Tìm hiểu chung: nhịp bình thường (hơi chậm); Nghe – đọc văn bản. 1. Đọc văn bản. khổ 4: giọng thơ đột ngột 2. Tìm hiểu chung: cất cao, ngỡ ngàng; khổ 5, 6: a.Tác giả: thiết tha, trầm lắng cùng cảm - Nguyễn Duy Nhuệ sinh xúc và suy nghĩ lặng lẽ. năm 1948. Đọc chú thích. - Quê : Thanh Hóa. - Là nhà thơ quân đội, GV yêu cầu HS xác định thể - Thể thơ: 5 chữ. trưởng thành trong thời kì loại, tìm bố cục và phương thức - Bố cục: 3 phần. kháng chiến chống Mĩ. biểu đạt chủ yếu của bài thơ. + 2 khổ đầu: vầng trăng b. Tác phẩm: trong quá khứ. - Sáng tác năm 1978, tại + 3 khổ tiếp: vầng trăng thành phố Hồ Chí Minh. - Trong dòng diễn biến của thời trong hiện tại. - Thể thơ: 5 chữ. gian và sự việc, đâu là bước + khổ cuối: vầng trăng - Bố cục: 3 phần, mang ngoặt để tác giả từ đó bộc lộ trong suy tưởng. dáng dấp 1 câu chuyện nhỏ. cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác - Sự việc ở khổ thơ thứ - Cảm xúc: Vầng trăng phẩm? 4. Chủ đề: kỉ niệm không chỉ soi sáng không nghĩa tình. gian hiện tại mà còn gợi nhớ kỉ niệm trong quá khứ. - Thời thơ ấu: vầng II. Đọc - Tìm hiểu văn - Hình ảnh vầng trăng trong trăng là kỉ niệm sống bản: quá khứ đã gắn bó với nhân với đồng, sông, bể; thời 1. Hình ảnh vầng trăng vật trữ tình ntn? gian đi bộ đội: vầng và cảm xúc của nhà thơ: trăng là người bạn tri a. Vầng trăng trong quá - Vì sao nói “Cái vầng trăng âm thân thiết. khứ: tình nghĩa”? - Vì nó gắn với đời Quá khứ được tái hiện với - Ở đây tác giả sử dụng biện người từ nhỏ đến đi những kỉ niệm: pháp nghệ thuật gì? Tác dụng? lính. - Thuở nhỏ: vầng trăng gắn Giảng: Vầng trăng là hình ảnh - Điệp từ: hồi, với với đồng, sông, bể. của thiên nhiên hồn nhiên, tươi So sánh, nhân hoá: tri - Thời chiến tranh: vầng mát, là người bạn tri kỉ suốt kỉ. => Trăng không trăng là người bạn tri âm, thời thơ ấu rồi thời chiến tranh những là bạn tri kỉ mà tri kỉ. ở rừng đến mức tưởng như còn là vầng trăng tình Sống hòa hợp, thân thiết không bao giờ quên “cái vầng nghĩa, biểu tượng cho với thiên nhiên. Vầng trăng trăng tình nghĩa” ấy. quá khứ nghĩa tình. đẹp đẽ ân tình, gắn bó với - Sự thay đổi tình cảm của con Nghe – suy nghĩ. hạnh phúc, gian lao của con người với vầng trăng qua thời - Sống ở thành phố: người, đất nước. gian diễn ra ntn? Tác giả lí giải quen với ánh điện, cửa b. Vầng trăng trong hiện nguyên nhân và ý nghĩa sự gương hiện đại, tiện tại: thay đổi đó ra sao? nghi. - Sống ở thành phố hiện - Tình huống bất ngờ nào xảy - Mất điện đột ngột đại, tiện nghi – vầng trăng ra trong cuộc sống? Tác dụng trong đêm. Tác dụng: là thành người dưng đi qua và ý nghĩa của tình huống này? 1 sự kiện tạo nên bước ngõ. Cuộc sống hiện đại - Câu thơ Vội bật tung cửa sổ ngoặt để nhà thơ bộc lộ khiến người ta dễ dàng có gì đặc biệt? cảm xúc. quên lãng những giá trị tốt - Tư thế và tâm trạng, cảm xúc - Tính từ kèm với 2 đẹp trong quá khứ. của con người khi đột ngột gặp động từ liền nhau: diễn - Tình huống bất ngờ: mất lại vầng trăng? tả sự khó chịu và hành điện đột ngột trong đêm. - Vì sao tác giả viết ngửa mặt động khẩn trương, hối lên nhìn mặt mà không phải là hả đi tìm nguồn sáng. - Đột ngột gặp lại – đối ngửa mặt lên nhìn trăng? - Tư thế ngửa mặt... mặt diện với vầng trăng tròn: Giảng: Chú ý cách thể hiện (nhân hóa): cảm xúc ngửa mặt lên nhìn mặt. cảm xúc của tác giả: dùng chợt trào dâng trong Cảm xúc chợt trào dâng những từ ngữ không cụ thể, lòng khi gặp lại vầng (rưng rưng): vầng trăng gợi không trực tiếp (có cái gì), trăng. nhắc quá khứ ân tình. hình ảnh so sánh (như là Nghe – suy nghĩ. rừng). HS nêu. c.Vầng trăng trong suy - Hình ảnh vầng trăng tròn - Là cảm giác và phản tưởng: vành vạnh, im phăng phắc có ý xạ tâm lý có thật của - Trăng cứ tròn vành vạnh: nghĩa gì? người biết suy nghĩ, tự biểu tượng của quá khứ - Cái giật mình của nhà thơ khi vấn lương tâm. nghĩa tình đẹp đẽ, vẹn nhìn vầng trăng thể hiện điều - Thiên nhiên không nguyên, chẳng phai mờ. gì? những gắn bó, ảnh - Ánh trăng im phăng phắc: THBVMT: Hình ảnh vầng hưởng tới cuộc sống sự nghiêm khắc nhắc nhở trăng trong bài thơ, ngoài ý mỗi chúng ta, thiên mọi người. nghĩa thiên nhiên luôn là nhiên còn là người bạn - Giật mình vì nhớ lại quá người bạn gắn bó với cuộc nhắc nhở chúng ta về khứ, tự vấn để con người tự sống mỗi chúng ta còn có ý đạo lí sống có nghĩa hoàn thiện mình, ăn năn, nghĩa nào khác? tình thủy chung. hối lỗi. 2. Nghệ thuật: - Kết cấu có sự kết hợp - Hãy nhận xét về kết cấu và giữa tự sự và trữ tình, tự sự giọng điệu của bài thơ. Những Thảo luận nhóm. làm cho trữ tình trở nên tự yếu tố ấy có tác dụng gì đối nhiên mà cũng rất sâu với việc thể hiện chủ đề của nặng. tác phẩm? - Sáng tạo nên hình ảnh thơ - Hình ảnh có tính chất biểu - Tác dụng: làm nổi bật có nhiều tầng ý nghĩa: tượng trong bài thơ là hình ảnh chủ đề, tạo nên tính trăng là vẻ đẹp của thiên nào? chân thực, sức truyền nhiên, tự nhiên, là người cảm sâu sắc cho tác bạn gắn bó với con người; phẩm. là biểu tượng cho quá khứ - Tác giả sáng tạo nên hình ảnh - Vầng trăng. nghĩa tình, cho vẻ đẹp của vầng trăng có ý nghĩa gì? đời sống tự nhiên, vĩnh hằng. - Xác định thời điểm ra đời của - Nằm trong mạch cảm 3. Ý nghĩa văn bản: bài thơ, liên hệ với cuộc đời xúc uống nước nhớ Ánh trăng khắc họa một của tác giả, nêu ý nghĩa của bài nguồn, gợi lên đạo lý khía cạnh trong vẻ đẹp của thơ. sống thủy chung của người lính: sâu nặng nghĩa dân tộc ta. tình, thủy chung sau trước. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Học thuộc lòng và đọc diễn cảm bài thơ. Làm bài tập 2 phần luyện tập. - Tưởng tượng mình là nhân vật trữ tình trong bài Ánh trăng, em hãy diễn tả dòng cảm xúc trong bài thơ thành 1 bài tâm sự ngắn. - Chuẩn bị bài Tổng kết về từ vựng (Luyện tập tổng hợp): Đọc trả lời câu hỏi trong SGK, xem trước các bài tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Duy. - Nội dung cơ bản và nghệ thuật của bài thơ? - Cảm nhận của em về hình ảnh ánh trăng trong bài thơ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 60 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG (LUYỆN TẬP TỔNG HỢP) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Hệ thống các kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. - Tác dụng của việc sử dụng các phép tu từ trong các văn bản nghệ thuật. Kĩ năng: - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản. - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản. Thái độ: Giáo dục ý thức sử dụng từ ngữ và các biện pháp tu từ phù hợp trong văn nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, bảng phụ, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Nêu các khái niệm về nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình, các biện pháp tu từ từ vựng đã ôn tập. 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. Giới thiệu bài: Tiết học này chúng ta tiếp tục tổng kết lại kiến thức phần Tiếng Việt các em đã học từ lớp 6 đến lớp 9. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ2: Luyện tập (35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. GV cho HS đọc 2 câu ca - Gật đầu: cúi xuống BT1. So sánh 2 dị bản của câu dao giải thích: gật đầu, rồi ngẩng lên ngay, ca dao: gật gù. thường để chào hỏi Gật gù thể hiện thích hợp hơn ý hoặc tỏ sự đồng ý. nghĩa cần biểu đạt: tuy món ăn rất - Ở trường hợp này, gật - Gật gù: gật nhẹ đạm bạc nhưng đôi vợ chồng đầu hay gật gù thể hiện nhiều lần biểu thị thái nghèo ăn rất ngon miệng vì họ thích hợp hơn ý nghĩa cần độ đồng tình hoặc tán biết chia sẻ những niềm vui đơn biểu đạt? Vì sao? thưởng. sơ trong cuộc sống. GV cho HS đọc truyện. - Người vợ không BT2. Nhận xét cách hiểu nghĩa: - Hãy nhận xét cách hiểu hiểu nghĩa của cách Nghĩa của chỉ có 1 chân sút: cả nghĩa từ ngữ của người vợ nói chỉ có 1 chân sút. đội bóng chỉ có một người giỏi trong truyện cười trên. ghi bàn thôi. GV cho HS đọc đoạn thơ. Đọc đoạn thơ. BT3. Xác định từ nhiều nghĩa - Trong các từ vai, miệng, và phương thức chuyển nghĩa chân, tay, đầu ở đoạn thơ, của từ: từ nào được dùng theo ngĩa HS tra từ điển – nêu. - Những từ được dùng theo nghĩa gốc, từ nào được dùng theo gốc: miệng, chân, tay. nghĩa chuyển? Nghĩa Nhận xét - Những từ dùng theo nghĩa chuyển nào được hình chuyển: thành theo phương thức ẩn Bổ sung + vai (hoán dụ) dụ, hoán dụ? + đầu (ẩn dụ) 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tập viết đoạn văn có sử dụng 1 trong số các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ. - Chuẩn bị bài Tổng kết về từ vựng TT (Luyện tập tổng hợp): Đọc trả lời câu hỏi trong SGK, xem trước các bài tập. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 18 tháng 11 năm 2020 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: