Ngày soạn: 03/01/2021 Tiết thứ 91 đến tiết thứ 95 Tuần: 19 Tiết 91 KHỞI NGỮ I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm của khởi ngữ. - Công dụng của khởi ngữ. Kĩ năng: - Nhận diện khởi ngữ trong câu. - Đặt câu có khởi ngữ. Thái độ: Có ý thức dùng khởi ngữ một cách phù hợp. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về thành phần khởi ngữ: đặc điểm và công dụng của khởi ngữ. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về đặc điểm và công dụng của khởi ngữ. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Các thành phần chính của câu? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GVgiới thiệu: Ngoài 2 thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ, còn có một số thành phần phụ của câu. Ở lớp 7 các em đã được tìm hiểu thành phần trạng ngữ. Ở lớp 9, các em tiếp tục tìm hiểu thêm một số thành phần phụ của câu nữa. Vậy thành phần đó là gì nó có đặc điểm và công dụng như thế nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong tiết học này nhé. Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (25 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu. GV ghi sẵn các ví dụ vào bảng Quan sát. I. Đặc điểm và công dụng phụ. Yêu cầu HS lên xác định Lên bảng xác định của khởi ngữ trong câu: thành phần CN, VN của các câu. theo yêu cầu. VD: Yêu cầu các em chú ý những từ a3) anh (2): CN a3. anh(1) ngữ in đậm. b) tôi: CN b. giàu(1) khởi ngữ. - So với CN, các từ in đậm có vị c) chúng ta: CN c. các thể nghệ trí ntn trong câu và có quan hệ ra - Đứng trước CN. Nhận xét: sao với VN? Không có quan hệ - Đặc điểm: Đứng trước CN, - Trước những từ ngữ in đậm này C-V với VN. không có quan hệ C – V với có thể thêm những quan hệ từ - về, đối với VN. Có thể thêm các quan hệ nào? HS nêu. từ về, đối với vào phía trước. - Các từ ngữ đó có công dụng gì Nghe - Công dụng: Nêu lên đề tài trong câu? Đọc ghi nhớ được nói đến trong câu. Giảng: Các từ ngữ đó là thành phần khởi ngữ. Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập (13 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. II. Luyện tập: BT1: GV cho Hs làm Làm vào phiếu học BT1. Xác định khởi ngữ bài tập chạy. tập. a. Điều này Chấm điểm 5 em làm b. Chúng mình bài nhanh nhất. c. Một mình d. Làm khí tượng BT2: GV cho HS thi HS lập thành e. Cháu đặt câu. GV chấm những đội tham gia BT2. Đặt câu có khởi ngữ điểm cho đội nào đặt dự thi. Các đội cử a. Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm. câu nhanh, đúng và đại diện (HS khá b. Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì hay nhất. giỏi) lên đặt câu. tôi chưa giải được. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Tìm các câu có thành phần khởi ngữ trong một văn bản đã học. - Chuẩn bị bài Phép phân tích và tổng hợp: Trả lời các câu hỏi trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Đặc điểm, công dụng của khởi ngữ? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 92,93 PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: - Đặc điểm của phép lập luận phân tích và tổng hợp. - Sự khác nhau giữa 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp. - Tác dụng của 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận. Kĩ năng: - Nhận diện được phép lập luận phân tích và tổng hợp. - Vận dụng 2 phép lập luận này khi tạo lập và đọc hiểu văn bản nghị luận. Thái độ: Có ý thức vận dụng một cách phù hợp 2 phép lập luận này trong văn nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Tìm hiểu kiến thức về 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn bản nghị luận. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Các phép lập luận trong văn nghị luận đã học ở lớp 7? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GVgiới thiệu: Trong văn nghị luận, yếu tố quan trong nhất tạo nên hiệu quả cho bài văn nghị luận chính là lập luận. Trongvăn nghị luận người ta sử dụng rất nhiều phép lập luận khác nhau, ở lớp 7, các em đã được tìm hiểu phép lập luận giải thích và chứng minh. Bài học ngày hôm nay các em sẽ được tìm hiểu thêm 2 phép lập luận nữa là phân tích và tổng hợp. Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên động động của học sinh HĐ2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức (45 phút) MĐ: Giúp HS tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp. GV cho HS đọc văn bản 2HS đọc (2 lần). I. Tìm hiểu phép lập luận phân Trang phục. Nêu vấn đề nghị tích và tổng hợp: - Bài viết đã nêu những dẫn luận của bài viết. VD: Văn bản TRANG PHỤC chứng gì về trang phục? Vì HS nêu dẫn chứng. * Vấn đề nghị luận: Thế nào là sao “không ai” làm cái điều Giải thích: vì như trang phục đẹp? phi lí như tác giả nêu ra? thế rất chướng mắt * Luận đểm: Việc không làm đó cho thấy (kì cục). - Phân tích: Các quy tắc ăn mặc: những quy tắc nào trong ăn Quy tắc: đồng bộ, + Đồng bộ, chỉnh tề. mặc của con người? chỉnh tề, phù hợp + Phù hợp với hoàn cảnh, đạo - Dẫn chứng thứ 1 nêu ra vấn với hoàn cảnh, đạo đức. đề gì? Dẫn chúng thứ 2 nêu đức. Trình bày từng bộ phận, từng ra yêu cầu gì? Tác giả dùng phương diện của một vấn đề phép lập luận nào để nêu ra nhằm chỉ ra nội dung của sự vật, các dẫn chứng? Đặc điểm HS trình bày. hiện tượng. của phép lập luận này? - Tổng hợp: Trang phục hợp văn - Câu “Ăn mặc ra sao - Lập luận phân hóa, hợp đạo đức, hợp môi XH.” có phải là câu tổng hợp tích: Trình bày từng trường mới là trang phục đẹp. các ý đã phân tích ở trên bộ phận của vấn Rút ra cái chung từ những không? Nó có thâu tóm đề/luận điểm... điều đã phân tích (đem các bộ đượccác ý trong từng dẫn HS trình bày. phận, các đặc điểm của một sự chứng nêu trên không? - Phù hợp với môi vật đã được phân tích riêng mà - Từ việc tổng hợp các quy trường, hoàn cảnh, liên hệ với nhau để nêu ra nhận tắc ăn mặc nói trên, bài viết đạo đức. định chung về sự vật ấy). đã mở rộng sang vấn đề ăn - Lập luận tổng hợp. - Mối quan hệ giữa lập luận mặc đẹp ntn? - Vị trí: cuối bài. phân tích và tổng hợp: - Tác giả dùng phép lập luận HS khá – giỏi trình Tuy đối lập nhưng không tách rời nào để chốt lại vấn đề? Đặc bày. nhau. Phân tích rồi phải tổng hợp điểm và vị trí của phép lập thì mới có ý nghĩa. Mặt khác, luận này? phải dựa trên cơ sở phân tích thì - Mối quan hệ giữa phép mới có thể tổng hợp được. phân tích và tổng hợp? Ghi nhớ: SGK HĐ3: Luyện tập ( 35 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết bài tập. II. Luyện tập: Luyện tập kĩ năng Tìm hiểu kĩ năng phân tích trong bài Bàn phân tích. về đọc sách. 1. Phân tích ý “Đọc sách rốt cuộc là một Thảo luận nhóm con đường học vấn”. - Tác giả đã phân tích các câu hỏi trong 2. Phân tích lí do phải chọn sách: ntn để làm sáng tỏ luận phần luyện tập. - Do sách nhiều, chất lượng khác nhau. điểm “Đọc sách... Chọn sách tốt mà đọc mới có ích. vấn”? - Do sức người có hạn, không chọn sách mà đọc thì lãng phí sức mình. - Tác giả đã phân tích - Sách có loại chuyên môn, có loại thường lí do phải chọn sách để thức, chúng liên quan đến nhau nên phải đọc ntn? Cử đại diện chọn sách đọc cho phù hợp. nhóm trình bày. 3. Phân tích tầm quan trọng của của cách chọn, đọc sách: - Tác giả đã phân tích - Không đọc thì không có điểm xuất phát tầm quan trọng của cao. việc đọc sách ntn? - Đọc sách là con đường ngắn nhất để tiếp HS nêu. cận tri thức. - Không chọn sách đọc không hết, - Qua đó, em hiểu không hiệu quả. phân tích có vai trò ntn Nhận xét - Đọc ít mà kĩ, tốt hơn đọc nhiều mà qua trong văn nghị luận? loa. 4.Vai trò của phân tích: GV nhận xét chung. Bổ sung Cần thiết, giúp cho kết luận có sức thuyết phục cao. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Vận dụng phép phân tích, tổng hợp trong văn cảnh cụ thể. - Chuẩn bị bài Luyện tập phân tích và tổng hợp: Xem trước các bài tập trong SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: - Thế nào là phép phân tích, tổng hợp? - Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận? -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Tiết 94,95 LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP I. Mục tiêu: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Kiến thức: Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp. Kĩ năng: - Nhận dạng được rõ hơn văn bản có sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp. - Sử dụng phép phân tích và tổng hợp thuần thục hơn khi đọc – hiểu và tạo lập văn bản nghị luận. Thái độ: Có ý thức vận dụng một cách phù hợp 2 phép lập luận này trong văn nói và viết. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu: Mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp. - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: Thông qua câu hỏi gợi dẫn để làm rõ vấn đề đặt ra trong tiết học. - Năng lực hợp tác nhóm: Hợp tác với nhóm hoạt động để trao đổi nội dung bài học. - Năng lực tính toán, trình bày và trao đổi thông tin: Trình bày trôi chảy, mạch lạc các thông tin về mục đích, đặc điểm, tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: SGK, SGV, giáo án, tài liệu chuẩn KTKN, phấn màu. - Học sinh: Soạn bài trước ở nhà. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học (1 phút) 2. KTBC: (5 phút) - Thế nào là phép phân tích, tổng hợp? - Mối quan hệ giữa phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận? 3. Bài mới: HĐ1: Khởi động (2 phút) MĐ: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học. GVgiới thiệu: Bài học ngày hôm nay các em tiếp tục luyện tập thêm về 2 phép lập luận phân tích và tổng hợp. Cách thức tổ chức Sản phẩm hoạt Kết luận của giáo viên hoạt động động của HS HĐ2: Luyện tập (80 phút) MĐ: Giúp HS vận dụng kiến thức để giải quyết các bài tập. GV cho HS đọc các BT1: Nhận diện phép lập luận trong đoạn đoạn văn. Chia 2 HS đọc. văn, đánh giá. nhóm cho HS thảo Thảo luận * Đoạn (a): tổng quát phân tích. luận. nhóm: Trình tự lập luận: Từ cái “hay cả hồn lẫn xác, Tổ 1,2: đoạn (a). hay cả bài” chỉ ra từng cái hay: - Ở đoạn (a), tác giả Tổ 3,4: đoạn - Ở các điệu xanh đã vận dụng phép lập (b). - Ở những cử động luận nào và vận dụng - Đoạn (a): lập - Ở các vần thơ ntn? luận: tổng quát - Ở những chữ không non ép. phân tích. * Đoạn (b): phân tích tổng hợp. Trình tự lập luận: - Ở đoạn (b), tác giả - Đoạn (b): phân - Đoạn nhỏ mở đầu nêu các quan niệm mấu đã vận dụng phép lập tích tổng chốt của sự thành đạt. luận nào và vận dụng hợp. - Đoạn nhỏ tiếp theo phân tích từng quan ntn? niệm đúng sai ntn và kết lại ở việc phân tích bản thân chủ quan của mỗi người. GV nêu yêu cầu: BT2: Thực hành phân tích, tổng hợp. - Hiện nay 1 số HS HS thực hiện - Phân tích: học qua loa, đối phó, các thao tác lập + Học bị động, cốt để đối phó với những đòi không học thật sự. luận theo yêu hỏi của thi cử, của thầy cô. Em hãy phân tích cầu. + Không đi vào thực chất kiến thức. bản chất của lối học + Có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch. đối phó để nêu lên - Tổng hợp: những tác hại của nó. Nêu tác hại: Gv hướng dẫn HS + Người học mệt mỏi. phân tích, tổng hợp. + Không tạo ra những nhân tài cho đất nước. GV hướng dẫn HS Thảo luận: làm BT3: Thực hành phân tích. phân tích vấn đề: Lí dàn ý vào bảng - Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại đã do bắt buộc mọi nhóm. tích lũy từ xưa nay. người phải đọc sách. - Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách GV cho HS khá giỏi Các nhóm nhận để tiếp thu những tri thức, kinh nghiệm. viết đoạn văn phân xét, bổ sung cho - Không cần đọc quá nhiều sách mà đọc tích. nhau. quyển nào nắm chắc quyển đó mới có ích. - Bên cạnh đọc sách chuyên môn phục vụ cho GV nhận xét cho ngành nghề của mình, còn phải đọc rộng. điểm những bài làm Kiến thức rộng giúp hiểu các vấn đề chuyên tốt. môn tốt hơn. Trên cơ sở đã phân Làm vào bảng BT4: Thực hành tổng hợp. (giảm nhẹ) tích ở BT3, GV nhóm. Tóm lại, muốn đọc sách có hiệu quả phải hướng dẫn HS nêu HS khác nhận chọn những sách quan trọng mà đọc cho kĩ, nhận định tổng hợp. xét, bổ sung. đồng thời chú trọng đọc rộng thích đáng để GV cho HS KG viết hỗ trợ cho việc nghiên cứu chuyên sâu. đoạn văn tổng hợp. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút) - Ôn lại phép lập phân tích và tổng hợp trong văn nghị luận. - Chuẩn bị các bài: Bàn về đọc sách; Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; Cách làm bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý; Cách làm bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý để chuẩn bị cho chủ đề tích hợp 2. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề / bài học: GV chốt lại kĩ năng phân tích, tổng hợp trong văn nghị luận. -> GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học. V. Rút kinh nghiệm: ...................................... Ký duyệt Ngày 06 tháng 01 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: