Tuần 24 Ngày soạn: 01/02/2021 Tên bài dạy: MÙA XUÂN NHO NHỎ Thời gian thực hiện: 2 tiết Thanh Hải I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Cảm xúc trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Khát vọng đẹp đẽ muốn dâng hiến cho cuộc đời của tác giả. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại: thể loại, hình ảnh thơ đặc sắc, giá trị nội dung và nghệ thuật. + Đọc mở rộng văn bản trữ tình hiện đại. + Viết: Trình bày những suy nghĩ cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. - THGDKNS: + Giao tiếp trình bày, trao đổi về sự thể hiện vẻ đẹp của mùa xuân và niềm khát khao được cống hiến của mỗi con người đối với đất nước qua bài thơ. + Suy nghĩ sáng tạo: Bày tỏ nhận thức và hành động của mỗi cá nhân để đóng góp vào cuộc sống. 3. Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, đất nước, tự ý thức góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân bằng những việc làm thiết thực để cống hiến cho quê hương, đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Kế hoạch bài học. Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, tranh ảnh - Học sinh: Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tỉm hiểu về mùa xuân, cảm xúc của người nghệ sĩ về mùa xuân. b) Nội dung: tỉm hiểu về mùa xuân, cảm xúc của người nghệ sĩ về mùa xuân. c) Sản phẩm: - Một số tác phẩm viết về mùa xuân: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh - Nguyễn Bính, Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải... - Một số hình ảnh về thiên nhiên, con người trong mùa xuân. d) Tổ chức thực hiện: GVchuyển giao nhiệm vụ: - Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? Em thích nhất bài thơ nào? Vì sao em thích? - Sưu tầm những hình ảnh về thiên nhiên, con người trong mùa xuân. Thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh tìm hiểu, trả lời. - Giáo viên: Quan sát hướng dẫn. Báo cáo kết quả: - Mùa xuân chín của Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh của Nguyễn Bính, Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải... - Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ Mùa xuân nho nhỏ bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người, có âm điệu trong sáng, ngọt ngào, có nhiều hình ảnh thơ đẹp.... Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, chốt: Mùa xuân luôn là nguồn cảm hứng, đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên với những màu sắc, dáng vẻ khác nhau. Bức tranh mùa xuân trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải được hiện lên như thế nào, cảm xúc của thi sĩ ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi ấy ... 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được những nét chính về tác giả và nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của văn bản. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: I. Đọc - Tìm hiểu GV hướng dẫn đọc: HS trao đổi nhóm, trình bày: chung: Giọng say sưa, trìu mến - Tác giả: Tên thật: Phạm Bá 1. Đọc văn bản. ở đoạn đầu; đoạn 2: nhịp Ngoãn (1930- 1980). Quê: 2. Tìm hiểu chung: nhanh, hối hả; các đoạn Thừa Thiên- Huế. Tham gia a.Tác giả: SGK còn lại giọng tha thiết, cả 2 cuộc k/chiến chống Pháp b. Tác phẩm: trầm lắng. GV đọc và chống Mĩ. - Hoàn cảnh sáng tác: mẫu, gọi HS đọc. - Tác phẩm chính: Những Bài thơ ra đời vào - Giới thiệu vài nét về đồng chí trung kiên tháng 11/ 1980, khi nhà nhà thơ Thanh Hải và bài - Mạch vận động cảm xúc của thơ đang nằm trên thơ Mùa xuân nho nhỏ bài thơ: giường bệnh – không mà các em đã chuẩn bị. Đ1: Cảm xúc trước mùa xuân bao lâu trước khi nhà - Mạch cảm xúc của bài thiên nhiên. thơ qua đời. thơ ntn? Hãy phân tích Đ2: Cảm xúc về mùa xuân - Mạch cảm xúc của bố cục của bài thơ để tìm đất nước. bài thơ: Từ cảm xúc hiểu. Đ3: Suy nghĩ và ước nguyện trước vẻ đẹp của mùa của nhà thơ trước mùa xuân xuân thiên nhiên -> -> Giáo viên quan sát, đất nước. mùa xuân đất nước -> lắng nghe -> Hướng Đ4: Lời ca ngợi quê hương khát vọng được dâng dẫn. đất nước qua điệu dân ca xứ hiến “mùa xuân nho Huế. nhỏ” của mình vào -> Giáo viên nhận xét, - Thể thơ: 5 chữ mùa xuân lớn của cuộc đánh giá, chốt kiến -> HS khác nhận xét, đánh đời chung. thức. giá, bổ sung. - Thể thơ: 5 chữ. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: II. Đọc - Tìm hiểu - Ở khổ thơ đầu, hình ảnh Học sinh đọc yêu cầu, hoạt văn bản: mùa xuân thiên nhiên được động cá nhân, nhóm theo bàn gợi tả qua hình ảnh nghệ -> thảo luận 1. Cảm xúc trước thuật nào? Em cảm nhận Báo cáo kết quả: mùa xuân của được gì về bức tranh mùa - Hình ảnh: thiên nhiên và đất xuân? + Mọc giữa dòng sông xanh nước: - Xác định biện pháp nghệ + Một bông hoa tím biếc thuật độc đáo trong hai câu + Con chim chiền chiện a) Mùa xuân của thơ cuối đoạn thơ và nêu tác => Bức tranh xuân tươi đẹp thiên nhiên, đất trời: dụng của biện pháp nghệ có sự hài hòa về mầu sắc, rộn thuật ấy? rã âm thanh, khỏe khoắn căng - Bức tranh thiên GV bình: Chỉ với 6 câu thơ, tràn sức sống. nhiên cao rộng, với vài nét phác vẽ đơn sơ - NT ẩn dụ: Giọt long lanh -> trong trẻo: dòng mà đặc sắc, bằng những âm thanh tiếng chim chiền sông, mặt đất, bầu hình ảnh nho nhỏ, thân chiện ngưng đọng lại long trời bao la; màu sắc quen, bình dị, nhà thơ đã lanh trong ánh sáng mùa tươi thắm; âm thanh gợi lên một lên một bức xuân. vang vọng, tươi vui. tranh xuân tươi tắn, thơ + Kết hợp với 2 động từ đưa, mộng, mang đậm phong vị hứng. - Cảm xúc của con xứ Huế - quê hương của tác -> Tâm trạng say sưa ngây người: say sưa, ngây giả. Đặc biệt là âm thanh ngất, nâng niu trân trọng vẻ ngất, trân trọng của tiếng chim chiền chiện – đẹp của mùa xuân thiên trước vẻ đẹp của sứ giả của mùa xuân vang nhiên, đất trời xứ Huế. thiên nhiên, đất trời ngân lên từng tiếng một, - Hình ảnh: người cầm súng, lúc vào xuân. thật trong, thật tròn làm xao người ra đồng, lộc non xuyến hồn thi nhân để rồi -> Hình ảnh đa nghĩa (vừa b) Mùa xuân đất nhà thơ đón nhận với tất cả thực lại vừa có ý nghĩa tượng nước: sự đắm say, trân trọngbằng trưng cho hai nhiệm vụ quan cả tâm hồn qua hành động trọng của đất nước: chiến đấu - Đọng lại trong “hứng”... bảo vệ và lao động xây dựng hình ảnh lộc non đã - Hình ảnh mùa xuân đất đất nước). theo người cầm nước được gợi lên qua hình - Điệp ngữ: Tất cả như súng và người ra ảnh thơ nào? Em có nhận - Từ láy hối hả, xôn xao; nhịp đồng. xét gì về hình ảnh ấy? thơ rộn rã -> Khí thể tưng - Xác định biện pháp nghệ bừng, nhộn nhịp của đất nước - Trong nhịp điệu thuật độc đáo trong đoạn thơ vào xuân. hối hả, xôn xao. và nêu tác dụng của biện - Nhân hóa: Đất nước ...vất pháp nghệ thuật ấy? vả, gian lao - Hình ảnh so sánh - Qua những hình ảnh, nghệ - So sánh: Đất nước như vì đẹp: đất nước – vì thuật đó em cảm cảm nhận sao sao. được gì về tâm trạng cảm => Hình ảnh đất nước hiện Một mùa xuân xúc của nhà thơ? lên thật gần gũi, bình dị, tràn đầy sức sống -> GVquan sát trợ giúp HS. trường tồn... đồng thời thể qua mấy nghìn năm -> GV cho HS nhận xét, hiện niềm tự hào về đất nước, lịch sử dựng và giữ đánh giá; GVnhận xét, niềm tin vào tương lai của đất nước. đánh giá, chốt kiến thức. nước. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 2. Tâm niệm của - Trước vẻ đẹp của mùa HS hoạt động nhóm theo tổ: nhà thơ: xuân đất nước mùa xuân Đọc yêu cầu -> thảo luận - Được làm: cách mạng nhà thơ đã bộc lộ Báo cáo kết quả: + con chim hót nguyện ước gì? HS lên bảng trình bày kết quả + một nhành hoa - Tâm niệm ấy được thể hiện thảo luận của nhóm mình + nốt trầm xao qua những hình ảnh nào? (phiếu học tập). xuyến - Hãy lí giải về những điều - Ước: Ta làm con chim hót + Một mùa xuân mà tác giả tâm niệm (tại sao Ta làm một cành hoa nho nhỏ; Lặng lẽ lại chọn các hình ảnh đó)? Ta nhập vào hòa ca/ dâng cho đời - Chỉ ra nghệ thuật độc đáo Một nốt trầm xao xuyến - Điệp ngữ “ta mà nhà thơ sử dụng trong => Ước nguyện chân thành, làm”, “dù là”, ẩn dụ đoạn thơ. Nêu tác dụng. muốn được cống hiến phần “nốt trầm”, “mùa - Nhận xét của em về điều nhỏ bé nhưng có ích cho cuộc xuân nho nhỏ”, tâm niệm của nhà thơ? đời, muốn được hoà nhập vào hoán dụ “tuổi 20”: GV phát phiếu học tập cho cuộc sống của đất nước. diễn tả một cách tha HS. - NT: Điệp ngữ: Ta làm, Dù thiết khát vọng hoà -> GVquan sát trợ giúp HS. là nhập vào cuộc sống, GV bình: Nốt trầm, mùa Ẩn dụ: mùa xuân nho nhỏ, cống hiến phần tốt xuân nho nhỏ, đó là khát Hoán dụ“tuổi hai mươi”, đẹp của mình dù vọng khiêm tốn, góp phần “khi tóc bạc”. nhỏ bé cho cuộc đời dù nhỏ bé cho cuộc sống, dù => Ước nguyện cống hiến, chung, cho đất là khi còn trẻ hay lúc già cả. hòa nhập của nhà thơ: Muốn nước. Hơn nữa, tác giả sáng tác được cống hiến phần nhỏ bé, -> Ước nguyện bài thơ lúc đang nằm trên tốt đẹp, hữu ích cho cuộc đời chân thành, tự giường bệnh, tâm niệm đó cho đất nước. Nguyện ước nhiên, giản dị càng đáng quý biết bao! của nhà thơ thật đáng trân nhưng rất đẹp, rất -> GVnhận xét, đánh giá, trọng bởi diễn ra bền bỉ, cống đáng quý – xuân chốt kiến thức. hiến trọn đời. của lòng người hòa HS nhóm khác phản biện, vào xuân của quê nhận xét, bổ sung. hương, đất nước. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 3. Lời ngợi ca quê Học sinh: nghe, hoạt động cá hương, đất nước: - Nhận xét về âm hưởng của nhân suy nghĩ để trả lời. đoạn thơ? Tình cảm mà tác Báo cáo kết quả: giả gửi gắm ở đây là gì? - Mùa xuân ta xin hát Khổ thơ cuối mang Nhịp phách tiền đất Huế âm hưởng của khúc - Đặt bài thơ trong hoàn - Âm hưởng của khúc dân ca dân ca xứ Huế. cảnh ra đời, em có suy nghĩ xứ Huế: làn điệu Nam ai, Điệp khúc như lời gì về lí tưởng sống của tác Nam bình ngọt ngào sâu lắng; hát. giả? điệp khúc như lời hát. -> Lòng tự hào, thiết tha yêu -> Giáo viên: Quan sát trợ quê hương, đất nước. => Lòng tự hào, giúp HS. => Lí tưởng sống cao đẹp của thiết tha yêu quê nhà thơ của một con người hương, đất nước. -> Đánh giá kết quả: Giáo trọn đời đi theo cách mạng, viên nhận xét, đánh giá trọn đời cống hiến... kết, chốt kiến thức. HS khác nhận xét, bổ sung. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 4. Nghệ thuật: Học sinh: nghe, hoạt động cá - Bài thơ có nhạc điệu trong nhân suy nghĩ để trả lời. - Thể thơ năm chữ, sáng, thiết tha, gợi cảm, gần Báo cáo kết quả: âm hưởng dân ca xứ gũi với dân ca. Những yếu tố - Viết theo thể thơ 5 chữ nhẹ Huế. như thể thơ, cách ngắt nhịp, nhàng, tha thiết, mang âm gieo vần, điệp ngữ đã hưởng gần gũi với dân ca. - Hình ảnh thơ tự được sử dụng ntn để tạo - Kết hợp hài hòa giữa hình nhiên, giản dị. nhạc điệu ấy? ảnh thơ tự nhiên, giản dị với những hình ảnh giàu ý nghĩa - Cấu tứ bài thơ chặt - Em hiểu ntn về nhan đề bài biểu trưng, khái quát. chẽ. thơ Mùa xuân nho nhỏ? - Sử dụng ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, giàu hình ảnh, - Giọng điệu bài thơ -> Giáo viên: Quan sát trợ giàu cảm xúc với những ẩn thể hiện tâm trạng, giúp HS. dụ, điệp ngữ và từ ngữ xưng cảm xúc của tác giả. hô. -> Đánh giá kết quả: Giáo - Có cấu tứ chặt chẽ, giọng - Nhan đề bài thơ là viên nhận xét, đánh giá điệu thơ luôn có sự biến đổi 1 sáng tạo độc đáo, kết, chốt kiến thức. phù hợp với nội dung từng mới mẻ của tác giả. đoạn. - Nhan đề bài thơ là 1 sáng tạo độc đáo, mới mẻ của tác giả. HS khác nhận xét, bổ sung. Chuyển giao nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ: 5. Ý nghĩa văn bản: Học sinh: nghe, hoạt động cá - Hãy nêu ý nghĩa (chủ đề) nhân suy nghĩ để trả lời. của bài thơ. Báo cáo kết quả: Bài thơ thể hiện - Sau khi học xong văn bản - Bài thơ thể hiện tâm niệm những rung cảm này em có suy nghĩ gì về lẽ chân thành, tha thiết mà hết tinh tế của nhà thơ sống của tuổi trẻ hiện nay? sức khiêm tốn của nhà thơ trước vẻ đẹp của muốn cống hiến trọn đời cho mùa xuân thiên -> Giáo viên: Quan sát trợ đất nước. nhiên, đất nước và giúp HS. - Bài thơ là lời kêu gọi, thúc khát vọng được giục mọi thế hệ hãy sống đẹp, cống hiến cho đất -> Đánh giá kết quả: Giáo có ích cho cuộc đời, cho đất nước, cho cuộc đời. viên nhận xét, đánh giá nước. kết, chốt kiến thức. HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài b) Nội dung: Tìm hiểu ý nghĩa nhan đề bài thơ, viết đoạn văn bình 1 khổ thơ. c) Sản phẩm: ý nghĩa nhan đề bài thơ, viết đoạn văn. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Giải thích nhan đề Mùa xuân nho nhỏ. - Viết một đoạn văn bình một khổ thơ trong bài mà em thích. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Học sinh: thực hiện cá nhân - Giáo viên: theo dõi, hướng dẫn - Dự kiến sản phẩm: + Tên bài thơ là một sáng tạo độc đáo, một phát hiện mới mẻ của nhà thơ. + Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ là biếu tương cho những gì tinh túy nhất, đẹp đẽ nhất của sự sống và của cuộc đời mỗi con người. + Thể hiện nguyện ước của nhà thơ muốn làm một mùa xuân, nghĩa là sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước của cuộc đời. + Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa cái riêng và cái chung, giữa cá nhân và cộng đồng. Báo cáo kết quả: HS trình bày Đánh giá kết quả: - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học. b) Nội dung: Những câu chuyện, bài thơ, bài hát, nhân vật có lí tưởng, lẽ sống cao đẹp. c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: - Tìm thêm những câu chuyện, bài thơ, bài hát, nhân vật có lí tưởng, lẽ sống cao đẹp. - Tự đọc bài Con cò: tìm hiểu về tác giả, nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Về nhà sưu tầm, làm vào vở bài tập. -> Giờ sau GV kiểm tra. Tên bài dạy: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: + Nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài nghị luận này. + Đưa ra được những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình. 3. Phẩm chất: Chăm học, yêu thích các tác phẩm, nhân vật văn học đã học. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học. Học liệu: tài liệu, máy chiếu, truyện Lặng lẽ Sa Pa, phiếu học tập. - Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích Lặng lẽ Sa Pa. b) Nội dung: vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích Lặng lẽ Sa Pa. c) Sản phẩm: HS đóng vai một phân cảnh. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Biểu diễn 1 hoạt cảnh, trong đó có 2 nhân vật: - Nữ (Cô kỹ sư): Giới thiệu hoàn cảnh chương trình. - Nam(bác lái xe): Đến tham dự chương trình, tóm tắt cuộc sống của anh thanh niên 1mình trên đỉnh núi cao trong suốt 4 năm, thèm người quá nên đẩy cây ra giữa đường để được trò chuyện với mọi người... GV bắt dẫn vào bài: Nhân vật anh thanh niên có những phẩm chất nào đáng mến? Vì sao em thích vẻ đẹp đó của anh? Dự kiến trả lời: - Anh thanh niên là người yêu đời, yêu nghề có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. - Anh thanh niên khiêm tốn. - Anh hiếu khách ... GVchốt: Đó là những nhận xét đánh giá về nhân vật trong truyện.Vậy dựa trên cơ sở nào ta có thể đánh giá về nhân vật trong truyện? Chúng ta sẽ tìm câu trả lời trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: HS nắm được những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung GV chuyển giao HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: I. Tìm hiểu bài nhiệm vụ cho HS: + HS đọc theo yêu cầu nghị luận về tác Gọi học sinh đọc VB + HS hoạt động cá nhân phẩm truyện SGK. + HS thảo luận (hoặc đoạn GV: Trong một văn -> Đại diện nhóm trình bày: trích): bản vấn đề nghị luận - Vấn đề nghị luận: Những phẩm chất là tư tưởng cốt lõi là đức tính tốt đẹp đáng yêu của nhân vật VD: Văn bản chủ đề của một bài anh thanh niên làm công tác khí tượng trong SGK. văn nghị luận. kiêm vật lí địa cầu trong truyện ngắn: - Vấn đề nghị luận “Lặng lẽ Sa Pa”. - Vấn đề nghị của văn bản này là - Câu: “Dù được miêu tả... cũng khó luận: Những phẩm gì? Hãy đặt nhan đề phai mờ” nằm ở mở bài. chất, đức tính đẹp cho văn bản. - Nhan đề : Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng đẽ, đáng yêu của - Vấn đề đó được lẽ/ Vẻ đẹp của anh thanh niên trong nhân vật anh người viết triển khai “Lặng lẽ Sa Pa” thanh niên trong qua những luận điểm - Luận điểm 1: Anh thanh niên đẹp ở truyện ngắn Lặng nào? Tìm những câu tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh thần lẽ SaPa. văn nêu luận điểm. trách nhiệm cao với công việc. - Để khẳng định các Luận cứ: - Luận điểm: luận điểm, người viết + Hoàn cảnh sống: Là người cô độc + Anh thanh niên đã lập luận (dẫn dắt, nhất thế gian sống một mình trên đỉnh đẹp ở tấm lòng phân tích, chứng núi Yên Sơn bốn mùa mây mù. yêu nghề, có tinh minh) ntn? + Công việc: Nghề khí tượng kiêm vật thần trách nhiệm - Nhận xét về những lí địa cầu thực chất công việc rất tỉ mỉ, cao với công việc. luận cứ được người chịu khó. + Đẹp ở lòng hiếu viết đưa ra làm sáng + Yêu công việc: Quan niệm của anh khách, sự quan tỏ cho từng luận về công việc “Khi ta làm việc ta với tâm chu đáo đến điểm. Luận cứ ấy công ... mọi người. được lấy ở đâu, gồm -> coi công việc là niềm vui. + Đẹp ở sự khiêm những điều gì? + Lo toan tổ chức cuộc sống khoa học tốn. - Tác giả trình bày nề nếp ngăn nắp. từng luận điểm như - Luận điểm 2: Là người đáng yêu qua NL trích: là thế nào? nỗi thèm người, lòng hiếu khách. Câu trình bày những - Văn bản gồm mấy văn: “Nhưng anh... cách chu đáo”. nhận xét, đánh giá phần? Mỗi phần đảm Luận cứ: của mình về nhân bảo vai trò gì? Bố + Vui được đón khách, thái độ nhiệt vật, sự kiện, chủ cục của văn bản này tình chu đáo. đề hay nghệ thuật đã hợp lí chưa? + Say sưa kể về công việc của mình. của một tác phẩm Giảng: Những vấn + Đón mọi người đến thăm nơi ở của cụ thể. đề và luận điểm đó mình. đều được triển khai - Luận điểm 3: Là người khiêm tốn. - Yêu cầu về nội theo ý nội dung Câu “Công việc vất vả... khiêm tốn”. dung: Những nhận chính trong một tác Luận cứ: xét, đánh giá về phẩm cụ thể. Văn + Thấy đóng góp của mình nhỏ bé so tác phẩm truyện bản trên là văn bản với người khác. phải xuất phát từ ý nghị luận về một tác + Từ chối vẽ chân dung, giới thiệu nghĩa của cốt phẩm truyện. người khác. truyện, tính cách, - Vậy thế nào là nghị -> Đưa ra những luận cứ cụ thể, xác hành động của luận về một tác đáng (là những chi tiết, hình ảnh đặc nhân vật và nghệ phẩm truyện? sắc trong tác phẩm) để phân tích, chứng thuật trong tác - Khi viết một bài minh làm sáng tỏ luận điểm 1 cách phẩm. văn nghị luận về một thuyết phục. tác phẩm truyện - Những nhận xét đánh giá về truyện - Yêu cầu về hình (hoặc đoạn trích) cần phải xuất phát từ ý nghĩa của cốt thức: Bố cục phải chú ý những truyện, tính cách số phận của nhân vật mạch lạc, lời văn yêu cầu gì? và nghệ thuật trong tác phẩm được chuẩn xác, luận người viết phát hiện và khái quát. điểm, luận cứ rõ GV tổng kết, dẫn - Các nhận xét phải rõ ràng, đúng đắn ràng. đến nội dung ghi có luận cứ và lập luận thuyết phục. nhớ. - Bố cục mạch lạc, lời văn chuẩn xác Ghi nhớ: SGK gợi cảm. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học để xác định luận điểm trong bài nghị luận về lão Hạc. b) Nội dung: vận dụng kiến thức đã học để xác định luận điểm trong bài nghị luận về lão Hạc. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV cho HS đọc đoạn văn trong mục II. - Vấn đề nghị luận của đoạn văn là gì? - Đoạn văn nêu lên những ý kiến chính nào? - Các ý kiến ấy giúp ta hiểu thêm gì về nhân vật lão Hạc? HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe yêu cầu + Trình bày cá nhân: HS nêu suy nghĩ của mình. Rút ra chủ đề tư tưởng của đoạn văn. GVchốt: II. Luyện tập: Đoạn văn trong mục II. - VĐNL: Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc và vẻ đẹp của nv này. - Luận điểm: + Nội tâm của nhân vật lão Hạc: Những mâu thuẫn giằng xé quanh việc lựa chọn giữa sống và chết (phân tích nội dung nhân vật). + Hành động của nhân vật lão Hạc: Cuối cùng lão chọn cái chết, cái chết đã được chuẩn bị từ lâu. + Sự nhận thức đánh giá về nhân vật: Người cha rất mực thương con, hi sinh cho con. Người nông dân giàu lòng tự trọng, thà chết còn hơn sống nhục. Một nhân cách đáng kính trọng, 1 tấm lòng hi sinh cao quý, đáng trân trọng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để viết đoạn văn nghị luận về tác phẩm truyện đã học. b) Nội dung: Viết đoạn văn nghị luận về tác phẩm truyện đã học. c) Sản phẩm: Đoạn văn nghị luận về tác phẩm truyện đã học. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết đoạn văn nghị luận về vẻ đẹp của một nhân vật trong một tác phẩm mà em yêu thích. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. -> Giờ sau GV kiểm tra. Tên bài dạy: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hàng ngày. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực làm việc nhóm. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận biết được việc sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. + Đọc mở rộng văn bản tự sự, trữ tình: xác định và giải đoán hàm ý. 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - Giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, bảng phụ, phấn màu, các tình huống giao tiếp có sử dụng hàm ý. - Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị bài. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Mở đầu a) Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý. b) Nội dung: HS tìm hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý. c) Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d) Tổ chức thực hiện: - GV chuyển giao nhiệm vụ: nêu các tình huống: * Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh: - Mấy giờ rồi em? * Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi: - Mấy giờ rồi em? ? Tình huống thứ nhất, cô giáo muốn hỏi gì? Tình huống thứ 2 cô giáo muốn nhắc nhở điều gì? -> Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh. -> Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn. -> GV dẫn vào bài: Trong giao tiếp, chúng ta có thể diễn đạt trực tiếp điều mình nói thông qua những câu, từ ngữ diễn đạt điều đó. Nhưng đôi khi chúng ta diễn đạt một cách gián tiếp(nội dung thông báo không được nói trực tiếp bằng những từ ngữ trong lời nói nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy).Cách diễn đạt như vậy người ta gọi là tường minh và hám ý.Vậy thế nào là tường minh và hàm ý, cô và các em cùng tìm hiểu trong tiết học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Mục tiêu: Giúp HS nắm được nghĩa tường minh và hàm ý. Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện I. Phân biệt nghĩa a. Cho biết nội dung của đoạn nhiệm vụ: tường minh và trích này? + HS đọc yêu cầu. hàm ý: b. Chú ý vào câu nói của anh + HS hoạt động cá nhân. thanh niên và cho biết nội + HS hoạt động cặp đôi. dung thông báo câu nói của + HS thảo luận. anh thanh niên là gì? + Đại diện nhóm trình bày. VD: Sgk c. Căn cứ vào những từ ngữ * Dự kiến TL: nào em biết được phần thông a. Cuộc chia tay của anh báo trên? thanh niên với người hoạ sỹ d. Ngoài cách hiểu trên, em và cô kĩ sư khi lên thăm nhà Nhận xét : thấy câu nói của anh thanh anh. niên còn có thể hiện điều gì? b. Chỉ còn có 5 phút nữa là Em căn cứ vào đâu mà biết chia tay. được điều anh thanh niên nói? c. Chỉ còn 5 phút. - “Trời ơi chỉ còn e. Theo em tại sao anh thanh d. Căn cứ vào dụng ý mà có 5 phút.”: Rất niên không nói thẳng ra điều anh thanh niên thể hiện qua tiếc vì sắp hết thời đó với hai người hoạ sĩ và cô những từ ngữ như “trời ơi” gian trò chuyện và kĩ sư mà phải nói một cách ẩn e. Anh không muốn nói đã đến lúc phải ý như vậy? thẳng ra điều đó, có thể vì chia tay. GV: Như vậy, hiểu được điều ngại ngùng, vì muốn che anh thanh niên vừa nói ta phải giấu tình cảm của mình, vì suy ra từ những từ ngữ trong anh là người “thèm người” Hàm ý: không câu nói và căn cứ vào tình và hiếu khách. diễn đạt trực tiếp huống giao tiếp (hoàn cảnh bằng từ ngữ trong giao tiếp). - Thành phần biệt lập -> câu mà suy ra từ ?Từ "Trời ơi" thuộc thành cảm thán, tiếng thốt thể hiện những từ ngữ ấy. phần nào đã học, nêu tác sự nuối tiếc khi thời gian dụng? còn quá ít “chỉ còn 5 phút”. * Dự kiến trả lời HĐ cặp đôi (2 phút) a. Thông báo cho cô kĩ sư a. Câu nói: “ồ! Cô... này” anh biết cô ra về còn quên chiếc muốn thông báo điều gì? khăn mùi xoa. - “Ô, cô còn quên b. Căn cứ vào đâu em biết b. Căn cứ vào câu và từ ” - không có ẩn được điều mà anh thanh niên “quên”. ý. nói? c. Không. c. Ngoài thông báo trực tiếp em thấy anh thanh niên còn muốn nói điều gì nữa không? -> Nghĩa tường minh là GV chốt: Như vậy, câu nói phần thông báo được diễn của anh thanh niên không đạt trực tiếp bằng những từ Nghĩa tường chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ngữ trong câu. Hàm ý là minh: là phần ý muốn nói về điều đó. Những phần thông báo không được thông báo được trường hợp nghĩa của câu diễn đạt trực tiếp nhưng có diễn đạt trực tiếp được diễn đạt trực tiếp bằng thể suy ra từ những từ ngữ bằng từ ngữ trong những từ ngữ trong câu người ấy. câu. ta gọi những câu đó có nghĩa - Giống nhau: Đều sử dụng tường minh. lời nói để diễn đạt 1 thông - Những trường hợp nghĩa tin. trong câu không diễn đạt một - Khác nhau: cách trực tiếp bằng câu đó + Tường minh: Diễn đạt hoặc các từ ngữ trong câu đó trực tiếp điều muốn nói. Ghi nhớ: SGK mà phải suy ra từ những từ + Hàm ý: Điều muốn nói ngữ ấy người ta gọi là nghĩa không trực tiếp diễn đạt hàm ý. bằng từ ngữ trong câu mà ? Vậy em hiểu thế nào là phải suy ra từ những từ ngữ nghĩa tường minh và hàm ý? ấy -> Diễn đạt gián tiếp điều ? Điểm giống và khác nhau muốn nói. giữa nghĩa tường minh và hàm ý? * Bài tập nhanh ? Từ cách hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý em hãy đặt 2 ví dụ? GV: Đưa bài tập. ? Tìm hàm ý cho câu sau? - Trời sắp mưa đấy! (- Ra cất quần áo vào. / - Mang áo mưa đi. / - Đừng đi nữa.) ? Muốn xác định hàm ý trên em phải căn cứ vào đâu? (Căn cứ vào tình huống giao tiếp.) ? Từ ví dụ trên chúng ta cần lưu ý điều gì? (Cùng một câu nói nhưng nói trong những tình huống khác nhau có thể có những hàm ý khác nhau.) GV: Vì vậy nhiều khi không nắm được tình huống cụ thể đó thì sẽ không hiểu được hàm ý gửi gắm trong lời nói. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: HS biết vận dụng hiểu biết về nghĩa tường minh và hàm ý để giải quyết bài tập. b) Nội dung: Vận dụng hiểu biết về nghĩa tường minh và hàm ý để giải quyết bài tập. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: BT1: ? Câu nào cho thấy họa sĩ chưa muốn chia tay? ? Từ ngữ nào cho biết điều đó? ? Theo dõi yêu cầu b. Trong câu cuối những từ ngữ nào diễn đạt thái độ cô gái? ? Những từ ngữ đó thể hiện thái độ gì? ? Qua những từ ngữ này, em hiểu thái độ của cô kỹ sư ntn? BT2: Cho HS đọc đoạn trích. - Hãy cho biết hàm ý của câu in đậm trong đoạn trích. BT3,4: Cho HS đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu của BT. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: - Hoạt động cá nhân - Hđ nhóm - Đại diện trình bày GVchốt: II. Luyện tập: BT1: Tìm câu, từ ngữ chứa hàm ý. - Hoạ sĩ tặc lưỡi: dùng cử chỉ diễn đạt ý ngôn ngữ: tiếc, chưa muốn chia tay. - Thái độ cô gái: Mặt đỏ ửng, nhận lại chiếc khăn và quay vội đi → Cô gái ngại ngùng bối rối - đặc trưng của ngôn ngữ hình tượng. BT2: Xác định hàm ý trong câu. - Tuổi già cần nước chè. Hàm ý: Ông họa sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy BT3: Xác định câu chứa hàm ý, nội dung hàm ý. - Cơm chín rồi. Hàm ý: Ông vô ăn cơm đi. BT4 : Nhận xét. Các câu in đậm không chứa hàm ý - Hà, nắng gớm, về nào Câu nói lảng sang chuyện khác tránh đề tài đang bàn. - Tôi thấy người ta đồn Câu nói dở dang. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức để tìm những câu thơ, ca dao, tục ngữ mang nghĩa tường minh hoặc hàm ý. c) Sản phẩm: Bài làm của HS. d) Tổ chức thực hiện: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Tìm những câu thơ, ca dao, tục ngữ mang nghĩa tường minh hoặc hàm ý. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ ở nhà. - Không thầy đố mày làm nên. (tường minh) - Ăn quả nhớ quả trồng cây. (Hàm ý) -> Giờ sau GV kiểm tra. Ký duyệt Ngày 03 tháng 02 năm 2021 ND: PP: . Nguyễn Thị Định
Tài liệu đính kèm: