Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021

docx 7 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 14 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 14 Ngày soạn:26/11/2020
Tiết: 27 
 Bài 25: THƯỜNG BIẾN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
 1.1 Kiến thức:
+ Khái niệm thường biến.
+ Khái niệm mức phản ứng và ý nghĩa của nó trong chăn nuôi và trồng trọt.
+ Ảnh hưởng của môi trường sống với tính trạng số lượng và mức phản ứng của 
chúng để ứng dụng trong việc nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
 1 2 Kĩ năng: - Quan sát và phân tích kênh hình.
 1.3 Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
 - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin.
II. Chuẩn bị.
 1. Thầy: Máy tính, đầu chiếu Projetor, tranh phóng to hình 25 SGK.
 2. Trò: soạn bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học.
1. Ổn định lớp: (1’)
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
- Thể đa bội là gì? Cho VD? Có thể nhận biết các thể đa bội bằng mắt thường 
thông qua những dấu hiệu nào? ứng dụng các đặc điểm của chúng trong chọn 
giống cây trồng như thế nào?
3. Bài mới
HĐ 1 : Hoạt động mở đầu, khởi động : (1’)
- Câu hỏi 1: Cùng được cho ăn và ăn đầy đủ nhưng lợn ỉ Nam Định chỉ đạt 50 kg, 
lơn Đại Bạch có thể đạt 185 kg. Kiểu hình khối lượng này do yếu tố nào quy định? 
(Giống, gen).
- Câu hỏi 2: Cũng lợn Đại Bạch đó nhưng cho ăn và chăm sóc kém thì khối lượng 
có đạt được 185 kg hay không? ở đây khối lượng chịu ảnh hưởng của yếu tố nào? 
(yếu tố kĩ thuật – môi trường sống).
 GV: Tính trạng nói riêng và kiểu hình nói chung chịu ảnh hưởng của 2 yếu 
tố là kiểu gen và môi trường. Bài hôm nay ta sẽ nghiên cứu về tác động của môi 
trường đến sự biến đổi kiểu hình của sinh vật.
HĐ 2 : Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức :
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Kiến thức 1: Sự biến đổi kiểu hình do tác độngcủa môi trường ( 15’)
Mục đích : Học sinh hiểu được sự biến đổi kiểu hình mà không phải do biến đổi kiểu 
gen, NST mà do tác động của môi trường
- Yêu cầu HS quan sát h.25 tìm - HS quan sát kĩ h.25 I. Sự biến đổi kiểu 
hiểu các ví dụ +Kiểu gen giống nhau hình do tác động -?NX kiểu gen của cây rau mác +Sự biến đổi kiểu hình dễ thích của môi trường.
mọc trong 3 môi trường? nghi với điều kiện sống
-?Tại sao lá cây rau mác có sự Lá hình dài : tránh sóng ngầm. 
biến đổi kiểu hình? Phiến rộng:nổi trên mặt 
 nước.Lá hình mác : tránh gió 
-?Sự biến đổi kiểu hình trong mạnh
VD trên do nguyên nhân nào? +Do tác động của môi trường
Nhận biết 1 số thường biến
 Đối Điều kiện môi trường Kiểu hình tương ứng Kiểu gen Nhân tố tác 
 tượng động
 1. Cây - Trên cạn - Thân, lá nhỏ Không đổi Độ ẩm
 rau dừa - Ven bờ - Thân, lá lớn hơn
 nước - Trên mặt nước - Thân, lá lớn hơn, rễ 
 biến đổi thành phao
2. Củ - Chăm sóc đúng kĩ - Củ to Không đổi Kĩ thuật chăm 
su hào thuật sóc
 -Chăm sóc không - Củ nhỏ
 đúng kĩ thuật.
-? Qua các VD trên, kiểu hình thay đổi - HS nêu được:
hay kiểu gen thay đổi? Nguyên nhân + Kiểu gen không thay đổi, kiểu hình thay đổi 
nào làm thay đổi? Sự thay đổi này diễn dưới tác động trực tiếp của môi trường. Sự 
ra trong đời sống cá thể hay trong quá thay đổi này xảy ra trong đời sống cá thể.
trình phát triển lịch sử?
- Thường biến là gì? - HS rút ra định nghĩa. - Thường biến là những biến 
 đổi kiểu hình phát sinh trong 
 đời sống cá thể dưới ảnh hưởng 
 trực tiếp của môi trường.
- Thường biến khác đột - HS thảo luận nhóm, Phân biệt thường biến và đột 
biến ở điểm nào? thống nhấy ý kiến và điền biến
 vào bảng:
 Thường biến Đột biến
+ Là những biến đổi kiểu hình, không + Là những biến đổi trong vật chất di truyền 
biến đổi kiểu gen nên không di truyền (NST, ADN) nên di truyền được.
được.
+ Thường biến biểu hiện đồng loạt theo + Xuất hiện riêng lẻ trên từng cá thể không 
hướng xác định , tương ứng với điều theo hướng xác định,không tương ứng với 
kiện ngoại cảnh. điều kiện ngoại cảnh .
+ Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi + Thường có hại cho bản thân sinh vật.
với môi trường.
 hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Kiến thức 2: Mối quan hệ giữa kiểu gen , môi trường và kiểu hình (10’) Mục đích : Học sinh hiểu sự tương tác giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường
- GV yêu cầu HS n/c II. Mối quan hệ giưa kiểu 
-? Sự biểu hiện ra KH của 1 KG + Biểu hiện KH là do gen, môi trường và kiểu 
phụ thuộc những yếu tố nào? tương tác giữa kiểu hình
 gen và môi trường. - Kiểu hình là kết quả của sự 
-? Nhận xét mối quan hệ giữa + HS rút ra kết luận. tương tác giữa kiểu gen và 
KG, môi trường và KH? môi trường.
-? Những tính trạng nào chịu +Tính trạng số lượng + Các tính trạng chất lượng 
ảnh hưởng của môi trường? chịu ảh của MT phụ thuộc chủ yếu vào kiểu 
-? Tính dễ biến dị của các tính +Đúng quy trình sẽ gen.
trạng số lượng liên quan đến làm năng suất tăng. + Các tính trạng số lượng 
năng suất có lợi và hại gì trong +Sai quy trình  chịu ảnh hưởng của môi 
sản suất? năng suất giảm. trường
 hoạt động của HS Hoạt đông của HS Nội dung
Kiến thức 3: Mức phản ứng (10’)
Mục đích : Học sinh hiểu mức phản ứng là giới hạn của thường biến do kiểu gen qui 
định
- GV yêu cầu HS đọc VD SGK - HS đọc kĩ VD III.Mức phản ứng
và trả lời câu hỏi: - Mức phản ứng là giới hạn 
-? Sự khác nhau giữa năng suất + Do kĩ thuật chăm thường biến của một KG 
bình quân và năng suất tối đa sóc. trước môi trường khác nhau.
của giống lúa DR2 do đâu? - Mức phản ứng do kiểu gen 
- Giới hạn năng suất do giống + Do kiểu gen quy quy định
hay kĩ thuật chăm sóc quy định? định.
- Mức phản ứng là gì? - HS tự rút ra kết luận.
- GV nói thêm: tính trạng số 
lượng có mức phản ứng rộng, 
tính trạng chất lượng có mức 
phản ứng hẹp.
HĐ 3 : Hoạt động củng cố, luyện tập (2’)
- Nêu điểm khác nhau giữa biến dị và Thường biến
- Thường biến có lợi gì cho bản than sinh vật
HĐ 4 : Hoạt động vận dụng, nâng cao (1’)
Câu 1: Phân biệt thường biến và đột biến?
Câu 2:Ngày nay trong nông nghiệp người ta đưa biện pháp kĩ thuật nào đặt lên 
hàng đầu?( Giống tốt.) 
4. Hướng dẫn về nha, hoạt động nối tiếp: (1’)
 - Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2. 
 - Làm câu 3 vào vở bài tập.
IV. Kiểm tra, đánh giá:
Giáo viên nhận xét ý thức, thái độ học tập của học sin, nhắc nhở những kiến thức 
cần nắm vững V.Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................
 . Tuần 14 Ngày soạn: 26/11/2020
Tiết 28 (GDMT)
 Bài 27. Thực hành: QUAN SÁT THƯỜNG BIẾN
I. Mục tiêu.
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1.1. Kiến thức: 
 -nhận biết một số mẫu vật, tranh ảnh liên quan đến đột biến và thường biến ở 
thực vật và động vật. 
 - Qua tranh, ảnh phân biệt sự khác nhau giữa thường biến và đột biến.
 - Qua tranh ảnh và mẫu vật sống rút ra được:
 + Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào KG, không hoặc rất ít chịu tác 
động của môi trường.
 + Tính trạng số lượng thường chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường.
1.2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thực hành.
1.3.Thái độ: GD ý thức học tập, yêu thích môn học, trung thực,cẩn thận.
2.Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
- Phẩm chất :rèn luyện tính cẩn thận, khoa học,từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
- Năng lực :rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình, nhận xét, đối chiếu, 
thảo luận nhóm
II. Chuẩn bị
* Thầy: Máy tính, đấu chiếu Projetor
- Tranh ảnh minh hoạ thường biến.
 - ảnh chụp thường biến.
* Trò: + Mầm khoai lang mọc trong tối và ngoài sáng.
 + 1 thân cây rau dừa nước từ mô đất bò xuống ven bờ và trải trên mặt nước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học .
1. Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
2.Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu biểu hiện của các dạng đột biến gen, đột biến NST, đột biến số lượng NST
3. Bài mới.
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Kiến thức 1: Nhận biết một số thường biến
Mục đích : Học sinh nhận biết được sự thay đổi kiểu hình nhưng không phải do đột 
biến mà do tác động của các nhân tố môi trường
 - GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS quan sát kĩ các tranh, ảnh và mẫu vật: 
 ảnh, mẫu vật các đối tượng. Mầm khoai lang, cây rau dừa nước.
+ Nhận biết thường biến phát sinh dưới - Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng báo 
ảnh hưởng của ngoại cảnh. cáo thu hoạch.
+ Nêu các nhân tố tác động gây thường - Đại diện nhóm trình bày.
biến.
- GV chốt đáp án.
Đối tượng Điều kiện môi trường Kiểu hình tương ứng Nhân tố tác động 1.Mầm - Có ánh sáng - Mầm lá có màu xanh Ánh sáng
khoai - Trong tối - Mầm lá có màu vàng
 - Trên cạn - Thân lá nhỏ
 2.Cây rau - Ven bờ - Thân lá lớn Độ ẩm
 dừa nước - Trên mặt nước - Thân lá lớn hơn, rễ biến 
 thành phao.
 - Trong bóng tối - Thân lá màu vàng nhạt. Ánh sáng
 3. Cây mạ
 - Ngoài sáng - Thân lá có màu xanh
 - Chăm sóc tốt - Củ to Phân bón 
 4. Su hào
 - Chăm sóc không tốt - củ nhỏ
Kiến thức 2: Phân biệt thường biến và đột biến
Mục đích :Học sinh nhận biết, phân biệt được thường biến và đột biến
 Thường biến Đột biến
+ Là những biến đổi kiểu hình, không + Là những biến đổi trong vật chất di 
biến đổi kiểu gen nên không di truyền truyền (NST, ADN) nên di truyền được.
được.
+ Thường biến biểu hiện đồng loạt theo + Xuất hiện riêng lẻ trên từng cá thể không 
hướng xác định, tương ứng với điều kiện theo hướng xác định, không tương ứng với 
ngoại cảnh. điều kiện ngoại cảnh.
+ Có lợi, giúp cho sinh vật thích nghi + Thường có hại cho bản thân sinh vật.
với môi trường.
Kiến thức 3: Nhận biết ảnh hưởng của môi trường đối với tính trạng số lượng 
và tính trạng chất lượng
Mục đích :học sinh biết vận dụng kiến thức đã học ứng dụng vào chăm sóc cây 
trồng
 Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh 2 - HS nêu được:
luống su hào của cùng 1 giống, 
nhưng có điều kiện chăm sóc 
khác nhau. + Hình dạng giống nhau (tính trạng chất lượng).
- Hình dạng củ su hào ở 2 luống + Chăm sóc tốt  củ to. Chăm sóc không tốt  
khác nhau không? củ nhỏ (tính trạng số lượng)
Kích thước của các củ su hào ở - Nhận xét: tính trạng chất lượng phụ thuộc kiểu 
2 luống khác nhau như thế nào? gen, tính trạng số lượng phụ thuộc điều kiện 
 sống.
- Rút ra nhận xét.
HĐ 3 : Hoạt động luyện tập, thực hành (2’)
*GDMT: Trong SX nông nghiệp muốn có năng suất cao cần chú ý đến yếu tố 
nào? Tại sao khi bón phân lại chú ý đến liều lượng?( ytố phân bón, để bảo vệ 
mt.) HĐ 4 : Hoạt động vận dung, mở rộng:(2’)
Trong sản xuát những yếu tố nào quyết định đến năng suất, sản lượng, yếu tố nào 
quyết định đến chất lượng.
4.Hướng dẫn về nhà hoạt động tiếp nối.(1’)
- Viết báo cáo thu hoạch.
 - Đọc trước bài 28
IV.Kiểm tra, đánh giá:(1’)
 - GV nhận xét tinh thần, thái độ thực hành của các nhóm.
- Nhận xét chung kết quả giờ thực hành.
 - Nhắc HS thu dọn vệ sinh lớp học.
.
V. Rút kinh nghiệm:
 Ký duyệt tuần 14
 Ngày 03/12/2020
 ND :
 PP :
 LỮ MỸ ÚT
 Kí duyệt: Tuần 15
 ./11 / 2016
 - HT:
 - PP:
 - ND:
 Lữ Mỹ Út

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_14_nam_hoc_2020_2021.docx