Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021

docx 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Sinh học Lớp 9 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 9 Tiết: 16 Ngày soạn: 23/10/2020
 Bài 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
I. Mục tiêu.
 1. Kiến thức, kĩ năng. Thái độ:
 1.1.Kiến thức:
 - Cấu tạo và chức năng của ARN.
 - Điểm giống và khác nhau cơ bản giữa ARN và ADN.
 - Quá trình tổng hợp ARN và các nguyên tắc của quá trình này.
 1.2. Kĩ năng: Tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, phân tích kênh hình và tư duy phân 
tích, so sánh.
 1.3.Thái độ: GD ý thức học tập,yêu thích môn học.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh :
Pẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua học 
Phẩm chất : có thái độ nghiêm túc trong học tập, hợp tác nhóm
Năng lực : rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp
II. Chuẩn bị.
 *GV: Máy tính, đầu chiếu Projetor
 - Tranh phóng to hình 17.1; 17.2 SGK.
 - Mô hình phân tử ARN và mô hình tổng hợp ARN.
 * HS : soạn bài mới, chuẩn bị bài ở nhà
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
 1. Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học
 2. Kiểm tra bài cũ (4’)
 - Mô tả sơ lược quá trình tự nhân đôi của ADN.
 - Giải thích vì sao 2 ADN con được tạo ra qua cơ chế nhân đôi lại giống nhau và 
giống ADN mẹ? Nêu rõ ý nghĩa của quá trình tự nhân đôi của ADN?
 3. Bài mới
HĐ 1 : Hoạt động khởi động (1’)
Tiết học trước các em đã được học biết cấu trúc ADN sự tự nhân đôi, bài học ngày hôm 
nay chúng ta tìm hiểu mối quan hệ AND với ARN.
HĐ 2 : Hoạt động tìm hiểu thực tiễn
 H. động của GV Hoạt động của HS Nội dung 
Kiến thức 1: ARN (axit ribônuclêic) ( 18’)
Mục đích : Học sinh biết được cấu tạo ARN, cấu trúc, chức năng của chúng
- GV yêu cầu HS đọc - HS tự nghiên cứu I. ARN (axit ribônuclêic)
thông tin, quan sát H thông tin và nêu 1. Cấu tạo của ARN
17.1 và trả lời câu hỏi: được: - ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C, 
*(Y): Thành phần + Cấu tạo hoá học H, O, N và P.
hoá học của ARN ? - ARN thuộc đại phân tử(kích thước 
- Trình bày cấu tạo và khối lượng nhỏ hơn ADN).
ARN? - ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa - Mô tả cấu trúc không + Mô tả cấu trúc phân, đơn phân là các nuclêôtit 
gian của ARN? không gian. (ribônuclêôtit A, U G, X) liên kết 
 tạo thành 1 chuỗi xoắn đơn.
 2. Các loại ARN, Chức năng của 
*(Y): Kể tên các loại + Tên các loại ARN
ARN? chức năng của nuclêôtit - ARN thông tin (mARN): truyền 
chúng. đạt thông tin quy định cấu trúc 
 - HS vận dụng kiến prôtêin.
- Yêu cầu HS làm bài thức và hoàn thành - ARN vận chuyển (tARN): vận 
tập  SGK bảng. chuyển axit amin để tổng hợp 
*(K-G): So sánh cấu - HS trả lời. prôtêin.
tạo ARN và ADN vào - ARN ribôxôm (rARN): là thành 
bảng 17? phần cấu tạo nên ribôxôm.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nộị dung 
Kiến thức 2: ARN được tổng hợp theo nguyên tắc nào?( 13’)
Mục đích : hiểu được nguyên tắc tổng hợp ARN
- Yêu cầu HS nghiên II. ARN được tổng hợp theo 
cứu thông tin và trả lời nguyên tắc nào?
câu hỏi: - HS sử dụng thông 
*(Y): ARN được tổng tin SGK để trả lời.
hợp ở đâu? thời kì - HS theo dõi và ghi - Quá trình tổng hợp ARN diễn ra 
nào của chu kì tế bào? nhớ kiến thức. trong nhân tế bào, tại NST vào kì 
- GV sử dụng mô hình trung gian.
tổng hợp ARN (hoặc H - Quá trình tổng hợp ARN:
17.2) mô tả quá trình - HS thảo luận và trả + Gen tháo xoắn, tách dần 2 mạch 
tổng hợp ARN. lời câu hỏi. đơn.
- GV yêu cầu HS quan + Các nuclêôtit trên mạch khuôn liên 
sát H 17.2 thảo luận 3 kết với nuclêôtit tự do theo nguyên 
câu hỏi: tắc bổ sung 
*(K-G): Một phân tử - HS: A – U; T - A A – U; T – A; G – X; X – G.
ARN được tổng hợp G – X; X - G. + Khi tổng hợp xong ARN tách khỏi 
dựa vào 1 hay 2 mạch gen rời nhân đi ra tế bào chất.
đơn của gen?
-? Các loại nuclêôtit - HS trả lời.
nào liên kết với nhau 
để tạo thành mạch 
ARN? Liên kết theo - 1 HS trình bày.
nguyên tắc nào? - Nguyên tắc tổng hợp ARN:
-? Có nhận xét gì về - HS trả lời. + NT khuôn mẫu (mạch khuôn của 
trình tự các đơn phân gen)
trên ARN so với mỗi + NT bổ sung: mạch đơn của gen? A – U; U – A 
- GV yêu cầu 1 HS G – X; X – G.
trình bày quá trình tổng 
hợp ARN.
*(K-G): ARN được 
tổng hợp dựa trên - HS trả lời. - Mối quan hệ giữa gen và ARN: 
những nguyên tắc trình tự các nuclêôtit trên mạch 
nào? khuôn của gen quy định trình tự 
- GV chốt lại kiến thức. - HS ghi nhớ kiến nuclêôtit trên ARN.
- GV phân tích: tARN thức.
và rARN sau khi tổng 
hợp xong sẽ tiếp tục 
hoàn thiện để hình 
thành phân tử tARN và 
rARN hoàn chỉnh.
* (K-G): Nêu mối 
quan hệ giữa gen và 
ARN?
- Yêu cầu HS đọc ghi 
nhớ SGK.
*(Y-K) HD hs viết 
mạch ARN dựa trên 
mạch khuôn.
HĐ 3: Hoạt động củng cố, luyện tập: (3’)
 Khoanh tròn vào chữ cái đầu ý trả lời đúng:
 Câu 1: Quá trình tổng hợp ARN xảy ra ở:
 a. Kì trung gian b. Kì đầu
 c. Kì giữa d. Kì sau e. Kì cuối
 Câu 2: Loại ARN có chức năng truyền đạt thông tin di truyền:
 a. tARN b. rARN
 c. mARN d. Cả 3 a, b, c.
 Câu 3: Một đoạn mạch ARN có trình tự:
 - A – U – G – X- U – U- G – A- X –
 a. Xác định trình tự các nuclêôtit trong đoạn gen đã tổng hợp ra đoạn ARN trên.
 b. Nêu bản chất mối quan hệ gen – ARN.
HĐ 4 : Hoạt động vận dụng,mở rộng (2’) 
 ARN được tổng hợp như thế nào ?
ARN thông tin được tổng hợp trong nhân tế bào dựa trên một mạch khuôn của ADN
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối : (2’):
 - Học bài theo nội dung SGK.
 - Làm câu hỏi 1, 2, 3 vào vở bài tập.
 - Soạn câu hỏi bài 18 
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học (1’) GV nhận xét, đánh giá thái độ. Ý thức học tập qua bài học, nhắc kiến thức trọng tâm cần 
ghi nhớ.
V. Rút kinh nghiệm:
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
.......................................................................................................... Ngày soạn: 23/ 10/ 2020
 Tuần 9 Tiết 18 
 KIỂM TRA GIỮA KÌ I
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 - Thông qua kiểm tra nhằm đánh giá kết quả học tập của học sinh.
 - Từ đó có thể uốn nắn và giúp đỡ học sinh học chưa tốt để có phương pháp dạy 
hợp lý hơn.
 1.2. Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học làm bài
 1. 3. Thái độ: Nghiêm túc khi làm bài kiểm tra
 2. Phấm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu, giải quyết vấn đề, sáng tạo 
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Ma trận, đề, đáp án
 - Học sinh: Học bài, viết, thướt
III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (không)
 3. Bài mới: Phát đề kiểm tra
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khỏi 
động)
 HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm.
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng.
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút)
 Về đọc trước bài 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm .....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
 THỐNG KÊ ĐIỂM
 So sánh lần kiểm tra
Lớp Từ 0 – <5 Từ 5-< 7 Từ 7-<9 Từ 9-10
 (Từ TB trở lên)
 Tăng % Giảm %
9A7
 Ký duyệt: Tuần 9
 Ngày 29/10/2020
 - PP: 
 - ND:
 Lữ Mỹ Út
 Phạm Thị Chanh
 Phạm Thị Chanh

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_mon_sinh_hoc_lop_9_tuan_9_nam_hoc_2020_2021.docx