Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 16, Chuyên đề 3: Nghị luận xã hội - Năm học 2020-2021

doc 6 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 13/12/2025 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Nâng cao Ngữ văn 9 - Tuần 16, Chuyên đề 3: Nghị luận xã hội - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 18 /12/2020
Tuần 16
Tiết: 46, 47
 Chuyên đề 3: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Nắm được những nét cơ bản về kiểu bài nghị luận xã hội.
 - Nhận diện được kiểu bài nghị luận xã hội về sự việc hiện tượng đời sống và kiểu bài nghị 
luận về vấn đề tư tưởng, đạo lí.
2. Kĩ năng:
 - Có kĩ năng nhận diện, phân tích đề.
 - Tổng hợp và so sánh đối chiếu kiểu bài.
 - Vận dụng các kiến thức để làm văn.
3. Thái độ: 
 Tình yêu gia đình, quê hương, đất nước, yêu cuộc sống và lí tưởng sống cao đẹp; biết hướng 
đến những giá trị bền vững đích thực trong cuốc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức:
 III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: I.Khái niệm
H? Em hiểunhư thế nào về kiểu - HS nêu ý kiến Là phương pháp nghị luận lấy 
bài nghị luận xã hội? đề tài từ các lĩnh vực xã hội 
 chính trị, đạo đức, lối 
 sống,...làm nội dung bàn bạc 
 nhằm làm sáng tỏ cái đúng – 
 sai, cái tốt – xấu của vấn đề 
 được nêu ra. Từ đó đưa ra một 
 cách hiểu thấu đáo về vấn đề 
 nghị luận cũng như vận dụng 
Yêu cầu HS ấy ví dụ về kiểu - HS nêu: Trình bày suy nghĩ nó vào đời sống.
bài này của em về đức tính hy sinh.
Hoạt động 2: II. Đặc điểm của kiểu bài 
H? Đặc điểm của kiểu bài nghị nghị luận xã hội
luận xã hội? - HS trao đổi, thảo luận, TL: 1. Luận điểm: Là phần nội 
H? Vây thế nào là luận điểm, TL: dung tư tưởng hoặc quan điểm 
luận cứ, lập luận? Yêu cầu của Luận điểm : Là linh hồn của của người viết trong bài văn 
các yếu tố này? bài viết) nghị luận.... 
 Luận cứ: 2. Luận cứ: Những lí lẽ, dẫn 
 + Lí lẽ là những đạo lí, lí lẽ phải chứng làm cơ sở cho luận 
 được thừa nhận, nêu ra là được điểm. đồng tình.
 + Dẫn chứng là sự vật, sự việc, 
 nhân chứng, bằng chứng để 
 chứng minh làm sáng tỏ, xác 
 nhận cho luận điểm.
GV yêu cầu HS xác định luận - Hs nêu:
cứ. TL: Sách chính là một người 
Sách là người bạn tốt của con người. bạn tốt thực sự có thể giúp cho 
Đúng vậy, con người chúng ta trên chúng ta tìm ra chân lí, tìm ra 
con đường đi tìm kiếm tri thức cho phương pháp, tìm ra đáp số cho 
bản thân mình thì gặp phải rất nhiều 
chông gai, thử thách. Sách chính là điều mà bản thân mình cần làm. 
một người bạn tốt thực sự có thể Sách là kho tàng tri thức, là nơi 
giúp cho chúng ta tìm ra chân lí, tìm chúng ta tìm đến để giải trí, để 
ra phương pháp, tìm ra đáp số cho giải tỏa căng thẳng của bản 
điều mà bản thân mình cần làm. thânmình, vun đắp, trau dồi nên 
Sách là kho tàng tri thức, là nơi đời sống tình cảm của bản thân 
chúng ta tìm đến để giải trí, để giải 
tỏa căng thẳng của bản thânmình, mình
vun đắp, trau dồi nên đời sống tình 
cảm của bản thân mình. 
H? Cách nhận diện hình thức lập TL 3. Lập luận: Cách tổ chức 
luận + Hình thức trình bày: Quy vận dụng lí lẽ, dẫn chứng sao 
GV cho HS nhận diện: nạp, diễn dịch, so sánh, phân cho luận điểm được nổi bật và 
 Bảo vệ thiên nhiên là bảo vệ cuộc 
sống con người. Những cánh rừng tích, tổng hợp ... có sức thuyết phục.
ngàn cây lá che chắn bảo vệ dòng lũ, + Thủ pháp: So sánh, đối chiếu, 
níu giữ những tấc đất, tránh sạt lở đưa số liệu, nêu dẫn chứng thực 
vùng đồi núi. Không những vậy, sự tế 
hô hấp của cây cũng góp phần vào 
điều hòa không khí, bảo vệ tầng - HS phát hiện
ôzôn, cung cấp ôxi cho không khí 
trong lành hơn. Nước là thành phần 
không thể thiếu với sự sống, đó là 
điều không cần bàn cãi. Đất là nơi 
con người trồng trọt sinh sống, đất 
nuôi dưỡng con người. Không khí 3. Cấu trúc 
để con người hít thở, không khí ô 
nhiễm thì con người có sức khỏe tốt 
được không. 
H? Cấu trúc của bài văn NLXH TL
 - Mở bài (đặt vấn đề): 
 Giới thiệu vấn đề, tầm quan 
 trọng của vấn đề. 
 - Thân bài ( giải quyết vấn đề):
 Triển khai các luận điểm, dùng 
 lí lẽ dẫn chứng lập luận để 
 thuyết phục người 
 nghe theo quan điểm đã trình 
 bày. - Kết bài ( kết thúc vấn đề): 
 Khẳng định tầm quan trọng, ý 
 nghĩa của vấn đề đã nêu.
H? Các phương pháp lập luận - Hs nêu: 4. Các phương pháp lập luận
 Chứng minh giải thích phan 
H? Kể tên các dạng đề của văn TL tích; Bình luận.
NXH. - Nghị luận về một tư tưởng, 5. Dạng đề: Gồm 2 dạng
 đạo lí. - Nghị luận về một tư tưởng, 
 - Nghị luận về một hiện tượng đạo lí.
 đời sống - Nghị luận về một hiện tượng 
 đời sống
 * Hình thức dạng đề:
 - Tư tưởng, quan điểm: (Tình 
 thương là hạnh phúc của con 
 người ).
 - Câu nói, danh ngôn/châm 
 ngôn; (“Sách mở rộng ... chân 
 trời mới”- M. Go-rơ-ki)
 - Câu thơ, lời bài hát, ca dao, 
 tục ngữ.(Gần mực...thì sáng.)
 - Một câu chuyện, một bài 
 báo, bài thơ. (Mây và nước 
 của Văn Như Cương)
 - Bức tranh, hình ảnh....
4. Củng cố:
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học.
5. Hướng dẫn HS tự học, làm bài tập và soạn bài mới ở nhà. 
 - Nắm nội dung bài học.
 - Làm các bài tập ngoài
IV. Rút kinh nghiệm.
Ngày soạn: 18 /12/2020
Tuần 16
Tiết: 48
 Chuyên đề 3: NGHỊ LUẬN VỀ MỘT SỰ VIỆC, HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
 - Hiểu thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; yêu cầu của một bài nghị 
luận về sự việc, hiện tượng đời sống.
 - Nắm được các dạng đề bài và phương pháp làm bài văn nghị luận về sự việc, hiện tượng 
đời sống.
2. Kĩ năng:
 - Nhận biết, phân tích các sự việc, hiện tượng đời sống có ý nghĩa.
 - Rèn kĩ năng tạo dựng văn bản nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống. 3. Thái độ:
 Có ý thức tìm hiểu các sự việc, hiện tượng đời sống hàng ngày.
II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Tư liệu dạy học theo chuyên đề.
2. Học sinh: Sưu tầm tư liệu, ôn lại kiến thức:
III. Các bước lên lớp:
1. Ổn định tổ chức lớp: 
2. Kiểm tra bài cũ: 
3. Nội dung bài mới
 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò Nội dung cơ bản
Hoạt động 1: I. Khái niệm 
GV cho HS đọc bài văn nghị - HS đọc văn bản “Thủ khoa” 1. Văn bản “Thủ khoa”
luận về một sự việc, hiện Sách nâng cao 9 1. Một số tấm gương người 
tượng đời sống tốt, việc tốt quanh em.
H? Bài viết đề cập đến vấn đề - HS trao đổi, nêu: 2. Tìm hiểu bài nghị luận về 
gì? một sự việc, hiện tượng đời 
H? Vấn đề đó được triển khai - HS trao đổi. nêu sống.
như thế nào?
Gv cho HS sưu tầm một số - HS nêu 1 số tấm gương mà 
gương người tốt, việc tốt trong em biết
đời sống xã hội hiện nay đáng 
để chúng ta quan tâm.
Hoạt động 2: II. Yêu cầu của bài nghị luận 
H? Nếu phải viết một bài nghị - HS nêu: về một sự việc, hiện tượng 
luận về một trong số những + Yêu cầu về nội dung. đời sống
tấm gương đó, em cho rằng bài Nêu rõ được sự việc, hiện 1. Yêu cầu về nội dung.
viết phải đạt những yêu cầu gì tượng có vấn đề - Nêu rõ được sự việc, hiện 
về nội dung và hình thức? Phân tích mặt đúng, sai, lợi tượng có vấn đề
 hại của vấn đề. - Phân tích mặt đúng, sai, lợi 
 Bày tỏ thái độ, ý kiến của hại của vấn đề.
 người nghị luận - Bày tỏ thái độ, ý kiến của 
 + Yếu cầu về hình thức: người nghị luận
 Bố cục mạch lạc- luận điểm 2. Yếu cầu về hình thức.
 rõ ràng. - Bố cục mạch lạc- luận điểm 
 Chứng cứ đời sống xác thực, rõ ràng.
 lập luận phù hợp. - Chứng cứ đời sống xác thực, 
 lập luận phù hợp.
 III/ Cách làm bài văn nghị 
 luận về một sự việc, hiện 
Hoạt động 3: tượng đời sống.
GV nêu một số đề - Nghe, tìm hiểu theo yêu cầu 1. Đề bài: 
 Đề 1: Suy nghĩ của em về 
 khẩu hiệu “ An toàn giao 
 thông hãy không ngoài cuộc”.
 Đề 2: Đọc mẩu chuyện sau: “Ông trồng chè khoe họ được uống 
 chè từ khu trồng sạch nhà quây 
 riêng dành cho gia đình, khu còn lại 
 tất nhiên là trà bẩn để bán. Bà bán 
 rau cũng hân hoan nói nhà mình 
 được ăn rau ở khu trồng sạch, khu 
 nhiều thuốc là để bán. Ông bán thịt 
 lợn cũng vậy.
 Nhưng họ không thể cả đời chỉ 
 uống trà, ăn rau hay ăn thịt, họ uống 
 trà sạch nhưng vẫn phải ăn rau bẩn 
 của kẻ khác, ăn rau nhà sạch nhưng 
 vẫn ăn thịt bẩn của kẻ khác 
 Chúng ta đang giết nhau trong khi 
 cảm thấy an tâm đã bảo vệ được gia 
 đình mình ở một góc nhỏ hẹp 
 hòi ”
 Em hãy trình bày suy nghĩ của mình 
 về thực trạng được nói đến trong 
 đoạn trích trên bằng bài viết 
 (khoảng 600 chữ)?
H? Nhận xét về nội dung, hình TL: Nội dung, hình thức của 2. Hình thức, dạng đề:
thức của các đề nêu trên? các đề nêu trên: - Dạng đề trực tiếp ( nêu rõ sự 
 việc, hiện tượng cần nghị 
 luận).
GV lưu ý cho HS về các dạng - Nghe - Dạng đề mở (Từ các tình 
đề. huống của đời sống xã hội, 
 những tình huống của văn học 
 hay những mẩu chuyện nhỏ để 
 người nghị luận thể hiện quan 
 điểm, sự sáng tạo của mình )
GV chọn 1 đề, cho HS tìm - HS lần lượt tìm hiểu: 3. Tìm hiểu đề:
hiểu. + Kiểu bài, a. Tìm hiểu đề
 + Đối tượng, nội dung vấn đề. - Kiểu bài: 
 + Hình thức yêu cầu. - Nội dung vấn đề nghị luận
 - Hình thức yêu cầu.
H? Tìm các ý cơ bản - HS tìm ý - Tư liệu làm bài.
 b. Các ý cơ bản cần triển khai
 - Sự việc, hiện tượng gì?
 - Nêu các vấn đề: 
 + Nắm vững các các chi tiết cơ 
 bản của sự việc, hiện tượng.
 + Phân chia vấn đề thành từng 
 mặt để phân tích, giảng giải, 
 bày tỏ ý kiến 
Gv tổ chức cho HS lập dàn bài - HS trao đổi, thảo luận, lập 2. Dàn bài chung.
 dàn bài. a/ Mở bài:
 - Dẫn dắt vấn đề.
 - Giới thiệu sự việc, hiện tượng mà đề bài đặt ra.
 b/ Thân bài:
 - Nêu những biểu hiện cụ thể của sự 
 việc, hiện tượng.
 - Phân tích những mặt đúng, mặt sai; 
 mặt lợi, mặt hại của sự việc, hiện 
 tượng.
 - Phân tích những nguyên nhân dẫn 
 đến sự việc hiện tượng.
 - Bày tỏ thái độ, ý kiến, nêu những 
 hành động cụ thể.
 c/ Kết bài:
 - Khẳng định sự việc, hiện tượng tốt 
 (hoặc phủ định sự việc, hiện tượng 
 xấu ).
 - Liên hệ bản thân.
 3/ Viết bài văn hoàn chỉnh:
 Chú ý:
Gv cho HS viết một đoạn văn - HS viết đoạn văn, đọc - Khi phân tích sự việc, hiện tượng có 
theo yêu cầu thể sử dụng phép chứng minh, giải 
 thích, ; khi tổng hợp có thể khẳng 
 định, phủ đinh, khuyên răn, kiến 
 nghị 
 - Người nghị luận cần nhìn nhận, phân 
 tích riêng, có thể đưa ra một số kiến 
 nghị về cách giải thích hiện tượng đó.
Gv nhận xét - Nghe
4. Củng cố:
 Hệ thống hóa các kiến thức vừa học
5. Hướng dẫn học bài:
 - Năm nội dung bài học.
 - Làm hoán chỉnh một trong 2 đề trên.
IV. Rút kinh nghiệm:
 Kí duyệt của tổ
 Ngày . tháng 12 năm 2020
 - Nội dung, hình thức: 
 .
 - Phương pháp: ..
 Đinh Thu Trang
 Đinh Thu Trang

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_nang_cao_ngu_van_9_tuan_16_chuyen_de_3_nghi_luan_xa.doc