Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Tên bài dạy: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ (Nguyễn Đình Thi) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sống con người. - Nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi trong văn bản. 2. Năng lực - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự quản bản thân. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu một văn bản nghị luận:bố cục, luận điểm. + Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận. Viết đoạn văn thể hiện những suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ. * Tích hợp tư tưởng HCM về VHNT: Chủ tịch Hồ Chí Minh quan niệm văn hoá, trong đó có văn học nghệ thuật là một mặt trận, người văn nghệ sĩ là chiến sĩ trên mặt trận ấy. Văn học nghệ thuật là vũ khí để văn nghệ - chiến sĩ sử dụng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp. 3. Phẩm chất -Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc. - Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản và đời sống. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Lập kế hoạch dạy học, tài liệu, tranh ảnh... 2. Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS bầy tỏ cảm xúc của mình trước một tác phẩm văn học nào đó ở bất cứ thời kì nào. b. Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp. - GV chuyển giao nhiệm vụ bằng hình thức đặt câu hỏi: ?Hs đọc bất cứ 1 bài thơ nào em thích. Trình bày cảm xúc, suy ngẫm của mình khi đọc bài thơ đó ? - Dự kiến TL: Hs sẽ đọc 1 bài thơ mà các em thích. ?HS khác còn với em khi nghe bài thơ bạn đọc em có rung cảm nào? - Dự kiến TL: HS đọc hoặc nêu tựa đề 1 bài thơ mà các em thích. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * GV dẫn dắt vào bài: Sau khi nghe phần trình bầy của các em chúng nhận thấy ở mỗi văn bản hay bài thơ khi đọc ra có nhiều cung bậc cảm xúc được cảm nhận khác nhau. Vậy tại sao có được điều đó? chúng ta tìm hiểu trong bài học hôm nay. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới *Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về tác giả Nguyễn Đình Thi và văn bản Tiếng nói văn nghệ. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Đọc, tìm hiểu chung vụ ĐVKT1: Tổ chức 1. Đọc HDHS Đọc, tìm hiểu 2 Tìm hiểu chung chung - HS đọc VB. a. Tác giả - HD HS đọc VB, đọc mẫu. - Dự kiến: HĐ cá nhân. - Giới thiệu vài nét về cuộc + Nguyễn Đình Thi (1924- - Nguyễn Đình Thi (1924 – đời và sự nghiệp sáng tác 2003)...,Quê: Hà Nội; 2003). của Nguyễn Đình Thi. Nêu hoàn cảnh ra đời của tác + Hoạt động văn nghệ từ trước - Hoạt động văn nghệ từ phẩm. cách mạng tháng Tám 1945; trước cách mạng tháng Tám + Thành công ở thể loại kịch, 1945. thơ, âm nhạc, còn là cây bút lí luận phê bình nổi tiếng; - Là nhà thơ, văn, nhạc, kịch và cây bút lí luận và phê - Xác định kiểu văn bản và - Dự kiến: HĐ cá nhân=> Nghị bình có tiếng. phương thức biểu đạt chính luận. trong văn bản? - Dự kiến: HĐ cả lớp b. Tác phẩm - Tìm bố cục của văn bản + Phần 1: Nội dung của văn nghệ: và nêu luận điểm trong mỗi Cùng với thực tại khách quan, nội - Xuất xứ: Tiếng nói của phần? dung của văn nghệ còn là nhận thức văn nghệ được viết (1948). mới mẻ, là tất cả tư tưởng, tình cảm của cá nhân người nghệ sĩ. + Phần 2: Tiếng nói của văn nghệ - PTBĐ chính: Nghị luận. rất cần thiết đối với cuộc sống của con người, nhất là trong hoàn cảnh - Bố cục: 3 luận điểm tương chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ ứng 3 phần: của dân tộc. + P1 một cách sống của + Phần 3: Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn cảu nó tâm hồn Nội dung của thật kì diệu, bởi đó là tiếng nói của văn nghệ. tình cảm, tác động đến mỗi người qua những rung cảm sâu xa. + P2: Chúng ta trang giấy - Dự kiến: HĐ cá nhân Công dụng của văn nghệ. - Chỉ ra tính liên kết và => Các luận điểm có sự giải + P3: Còn lại Sức mạnh mạch lạc trong lập luận và thích cho nhau, được nối tiếp kì diệu của văn nghệ. tự nhiên theo hướng ngày càng bố cục? * Chú thích: sgk - Cả lớp cùng tìm hiểu các phát triển sâu sức mạnh đặc từ ngữ được chú thích sgk. trưng của văn nghệ; - Dự kiến: HĐ cả lớp => Đọc và nắm ý nghĩa từ ngữ chú thích. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * GV lần lượt chuyển giao II. Đọc - hiểu văn bản nhiệm vụ ĐVKT2: Tổ 1. Nội dung của văn nghệ chức HDHS Đọc - hiểu HS dự kiến trả lời: - Văn nghệ không chỉ phản văn bản ánh thực tại khác quan mà * Nội dung của văn nghệ: - Là nơi gửi gắm tư tưởng, tình cảm của tác giả đối với còn thể hiện tư tưởng, tình - Nội dung, tư tưởng của những vấn đề trong cuộc sống cảm của nghệ sĩ, thể hiện đời văn nghệ được thể hiện qua - Tác động mạnh mẽ đến tư hình thức nào? sống tinh thần của người tưởng, tình cảm, nhận thức - Từ đó, tác phẩm văn nghệ sáng tác. người đọc, làm thay đổi hẳn đến với người đọc qua con - Văn nghệ mang lại những mắt ta nhìn, óc ta nghĩ. đường nào và bằng cách gì? - Phản ánh thực tại cuộc sống rung cảm và nhận thức khác - Khi văn nghệ tác động xã hội đương thời. nhau trong tâm hồn đọc giả bằng nội dung và cách thức - Dự kiến TL: ấy, thì nó có được khả năng mỗi thế hệ. kì diệu như thế nào? a. Văn nghệ giúp ta sống - VN tập trung khám phá thể * Vai trò của văn nghệ phong phú hơn, thay đổi mắt ta hiện chiều sâu tính cách số a. Vì sao con người cần đến nhìn, óc ta nghĩ. Văn nghệ là phận thế giới nội tâm của tiếng nói của văn nghệ? sợi dây nối kết con người với con người qua cái nhìn và b. Tác giả đã chứng minh cuộc sống đời thường đối với tình cảm mang tính cá nhân trong lĩnh vực nào của đời quần chúng nhân dân. người nghệ sĩ . sống? b. Cuộc sống lao động sản 2. Vai trò của văn nghệ c. Cách lựa chọn hoàn cảnh xuất, chiến đấu, hàng ngày - Văn nghệ giúp ta sống sống để phân tích tác dụng c. Hoàn cảnh khắc nghiệt, đặc phong phú hơn, thay đổi của tiếng nói văn nghệ như biệt, dễ gây ấn tượng. mắt ta nhìn, óc ta nghĩ. thế nào? - Văn nghệ là sợi dây nối kết ? Nếu không có văn nghệ - Cuộc sống tẻ nhạt, thiếu sự sẻ con người với cuộc sống đời thì đời sống con người sẽ ra chia thường đối với quần chúng sao? nhân dân. * Em có n/xét gì về cách sử - Văn nghệ mang lại niềm dụng ngôn ngữ phân tích Trữ tình, thiết tha. vui ước mơ và những rung của tác giả? cảm thật đẹp cho tâm hồn, GV bình: Sự Tác động của giúp họ tin yêu cuộc sống, v- văn nghệ thật kì ượt lên bao khó khăn gian diệu...Chúng ta thử hình khổ của cuộc sống hiện tại. dung một ngày nào đó c/s của chúng ta không có sự hiện diện của VN c/s của - HS đọc đoạn cuối chúng ta sẽ ra sao, sẽ buồn - Dự kiến TL: tẻ như thế nào. + Nghệ thuật là tiếng nói của GV chuyển giao nhiệm vụ: tình cảm. - Gọi HS đọc đoạn cuối. + Tác phẩm văn nghệ chứa ? Tác giả đã lí giải xuất phát đựng tình yêu, ghét, vui từ đâu mà văn nghệ có sức GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 cảm hoá? buồn của con người chúng Gợi ý: Tiếng nói của văn ta. nghệ đến với người đọc + Tư tưởng của nghệ thuật bằng cách nào mà có khả không khô khan trừu tượng. năng kì diệu đến như vậy ? + Tác phẩm nghệ thuật lay động Tư tưởng nội dung của văn cảm xúc, đi vào nhận thức tâm nghệ được thể hiện bằng hồn qua con đường tình cảm. hình thức nào ? Tác phẩm 3. Sức mạnh kì diệu của nghệ thuật tác động đến văn nghệ. người đọc qua con đường - Lay động cảm xúc, tâm nào ? Bằng cách gì ? Dự kiến trả lời: Văn nghệ có hồn con người, không biên * Sức mạnh kì diệu của khả năng lay động cảm xúc, giới, không phân chia giai văn nghệ tâm hồn và làm thay đổi nhận cấp, độ tuổi, hay giới tính.... HĐ cá nhân thức của con người. ? Vậy văn nghệ có khả năng Dự kiến trả lời: - Thay đổi nhận thức của con kì diệu gì? người... ?Em hãy lấy dẫn chứng - Tình làng nghĩa xóm. =>Dẫn minh hoạ về một tác phẩm chứng: ông giáo với lão Hạc, văn nghệ chứa đựng những bà lão láng giềng với gia đình tình cảm yêu, ghét, buồn chị Dậu... vui? - Tình đồng nghiệp, bạn bè, thầy trò... =>Dẫn chứng Chiếc lá cuối cùng, Cuộc chia tay của những con búp bê... Dự kiến trả lời: * Giống: Lập luận từ các luận cứ, giàu lí lẽ, dẫn chứng và * GV chuyển giao nhiệm 4. Nghệ thuật vụ: HĐ cặp đôi nhiệt tình của người viết. ? Cách viết trong "Tiếng nói * Khác: Tiếng nói của VN là bài - Bố cục chặt chẽ, hợp lí, của VN" có gì giống và NLVH nên có sự tinh tế trong dẫn dắt tự nhiên, dẫn chứng khác bài "Bàn về đọc sách"? phân tích, sắc sảo trong tổng phong phú, hấp dẫn. hợp, lời văn giàu hình ảnh, gợi * Tích hợp TTHCM: Chủ - Giọng văn chân thành, gần tịch Hồ Chí Minh đặc biệt cảm... gũi. chú ý đến vai trò của nghệ sĩ: - Theo Người, trên mặt trận 5. Ý nghĩa văn bản: Nội này, những người làm công dung phản ánh của văn nghệ, tác văn hóa, văn nghệ phải công dụng và sức mạnh kì thấm nhuần quan điểm: - HS trả lời: diệu của văn nghệ đối với Nghệ thuật - vũ khí, nghệ sĩ + Bố cục chặt chẽ, hợp lí, cách cuộc sống của con người. - chiến sĩ. dẫn dắt tự nhiên . * Ghi nhớ (SGK) - Muốn nghệ thuật trở thành + Lập luận, dẫn chứng phong GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 vũ khí và người nghệ sĩ phú giàu thuyết phục đồng thời là chiến sĩ thì + Giọng văn chân thành. người nghệ sĩ phải đi thực - HS nêu suy nghĩ bản thân về tế, phải “ba cùng” với nhân dân. ý nghĩa bài học. ? Qua bài học, em rút ra - HS lắng nghe. nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận của tác phẩm? - Nêu ý nghĩa của văn bản? *GV chốt Ghi nhớ sgk 3. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để làm bài. b. Nội dung: Nêu hiểu biết của bản thân về văn bản. c. Sản phẩm: câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Khi đọc một cuốn sách hay khi xem xong một bộ phim em có tâm trạng thế nào? Trình bầy cảm xúc của mình. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Nghe câu hỏi + GV nhận xét câu trả lời của HS. + GV định hướng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân. - GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Sau khi chứng kiến câu chuyện cảm động của cha con ông Sáu, em có suy nghĩ cảm xúc như thế nào về tình cảm gia đình trong chiến tranh và trong cuộc sống hiện nay? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: + Đọc yêu cầu. + Suy nghĩ trả lời. + 2 HS trả lời. - GV nhận xét câu trả lời của HS. - GV khái quát về tình cảm gia đình – nhắc nhở HS về đạo làm con GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Đặc điểm hai thành phần biệt lập: tình thái, cảm thán. - Công dụng của hai thành phần trong câu. 2. Năng lực: - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. - Năng lực chuyên biệt: + Đọc hiểu ngữ liệu nhận diện đặc điểm 2 thành phần biệt lập. + Viết: Biết vận dụng vào đặt câu, viết văn. 3. Phẩm chất: Học tập sử dụng hai thành phần biệt lập này trong nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Kế hoạch dạy học - Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập. 2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK - GV: giáo án, bảng phụ - HS : Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK III. Tiến trình dạy học (90 phút) 1. Hoạt động 1: Mở Đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập b. Nội dung: HS nghiên cứu bài học. c. Sản phẩm: Hs suy nghĩ trả lời d. Tổ chức thực hiện: Hđ cá nhân, hđ cả lớp. * GV chuyển giao nhiệm vụ: - Chao ôi, các em chăm học quá! - Có lẽ Lan nghỉ học vì ốm. ? Xác định kết cấu C-V của 2 câu văn trên? Cho biết từ “Chao ôi”, “Có lẽ” có tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu không? Vậy nó là thành phần gì? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời: - 2 Hs phản biện GV dẫn dắt vào bài học 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (20 phút) *Mục tiêu: Nắm được đặc điểm và công dụng của các thành phần biệt lập tình thái, cảm thán trong câu. Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm I. Thành phần tình thái : GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 vụ ĐVKT1: HDHS Thành * Xét ví dụ : phần tình thái - Chắc : thể hiện độ tin * HD quan sát và phân cậy cao ; tích mẫu (1): - Đọc ví dụ (SGK) ; - Có lẽ : thể hiện độ tin cậy - Các từ in đậm thể hiện thấp hơn. điều gì trong câu? - HĐ độc lập ; Thể hiện cách nhìn của - Nếu bỏ thì nghĩa của câu người nói đói với sự việc có thay đổi không? được nói đến trong câu. * HD kết luận và ghi - Trả lời các câu hỏi (SGK) Nếu không có những từ nhớ : => Không trực tiếp nói lên in đậm thì sự việc nói trong - Chắc, có lẽ là những sự việc và không nằm trong câu vẫn không có gì thay thành phần tình thái. Em cấu trúc cú pháp của câu. đổi. hiểu, thành phần tình thái là - Đọc phần Ghi nhớ * Ghi nhớ (SGK) gì ? BT1: Thành phần tình * Bài tập 1 thái : có lẽ, hình như, chả - HĐ độc lập ; nhẽ. - Đọc các câu văn. Nhận diện thành phần tình thái. * GV chuyển giao nhiệm II. Thành phần cảm vụ ĐVKT1: Thành phần thán : cảm thán * Xét ví dụ : * HD quan sát và phân - Ồ : ngạc nhiên, vui tích mẫu (2): sướng; - Các từ in đậm thể hiện Đọc ví dụ (SGK) ; -Trời ơi : tiếc rẻ vì thời điều gì trong câu ?(Khá gian còn ít. giỏi) Không chỉ sự vật hay sự * HD kết luận và ghi - HĐ độc lập ; việc ; nhớ : Dùng để diễn đạt tâm lí/ - Ồ, Trời ơi là những - Trả lời các câu hỏi giải bày nỗi lòng của người thành phần cảm thán. Em (SGK) nói. hiểu, thành phần cảm thán * Ghi nhớ :(SGK) là gì ? BT 1. Thành phần cảm - Đọc phần Ghi nhớ (2) thán: Chao ôi * HD tổng kết : - Vì sao các thành phần tình thái và thành phần cảm thán được gọi là thành phần biệt lập ? - GV tổng kết và HD Ghi nhớ. 3. Hoạt động 3: Luyện tập *Mục tiêu: Nhận biết thành phần tình thái, thành phần cảm thán. Biết đặt câu có thành phần tình thái, thành phần cảm thán. Hướng dẫn hs làm bài tập Đọc theo yêu cầu. III. Luyện tập 1, 2, 3 tại lớp Bài 1 Gọi hs lên bảng làm bài Làm bt tại lớp. Cho nhận xét, bổ sung - Thành phần tình thái: câu Tổng hợp ý kiến a (có lẽ), câu c (hình như) GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 Rút ra kết luận câu d (chả nhẽ) Cho điểm những cá nhân - Các thành phần cảm thán: có kết quả làm bài tốt câu b (chao ôi) Hướng dẫn làm bài tập 4 ở Bài 2 nhà. Nghe hướng dẫn Mức độ tin cậy tăng dần: Bài 4 Văn nghệ là tiếng nói từ Dường như/ có vẻ như/ tâm hồn, tình cảm của con hình như – có lẽ - chắc là – người, có lẽ vậy, người ta chắc hẳn – chắc chắn tìm đến văn nghệ với nhiều Bài 3 mục đích khác nhau. Với Làm bt ở nhà. -Chắc chắn: Độ tin cậy cao tôi, tới các tác phẩm văn nghệ để khám phá cái đẹp nhất của cuộc sống, trải nghiệm - Hình như: độ tin cậy cảm xúc, từ các tác phẩm - Tác giả dùng từ "chắc" vì đó, tôi thấy nhiều góc nhìn, nó đến mức tin cậy quá cao nhiều thế giới muôn màu, để sự việc xảy ra. Sự việc muôn vẻ cùng song song tồn tại. Tôi còn nhớ cách chỉ là phỏng đoán, diễn ra đây không lâu, mình tìm theo hai khả năng: theo tính đọc lại tác phẩm Bến quê huyết thống thì sẽ xảy ra, của Nguyễn Minh Châu, do thời gian sự thay đổi những điều trước kia tôi chưa biết được gì. hiểu không còn nằm ở đó nguyên vẹn, suy nghĩ của tôi thay đổi, góc nhìn của tôi thay đổi. Tôi nhìn thấy những điều mới mẻ hơn, sâu sắc hơn chứ không đơn thuần như trước. Chắc hẳn, vốn sống, trải nghiệm đã giúp tôi cảm nhận được tác phẩm một cách sâu sắc hơn. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d.Tổ chức thực hiện: HĐ cá nhân * Cách tiến hành: - Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Chỉ ra phép lập luận phân tích và tổng hợp trong bài văn của em?(có bài văn chuẩn bị trước) - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ. Nghe yêu cầu.Trình bày cá nhân. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 HƯỚNG DẪNCHUẨN BỊ CHO CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TẬP LÀM VĂN (Làm ở nhà) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần: 22) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. 2. Năng lực: a. Các năng lực chung: - Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ. b. Các năng lực chuyên biệt: - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực nghe, nói, đọc, viết, phân tích, tổng hợp vấn đề, tạo lập văn bản 3. Phẩm chất: - Yêu quê hương đất nước, yêu Tiếng Việt. - Tự lập, tự tin, tự chủ. - Giáo dục học sinh thái độ nghiêm túc trong học tập, có ý thức tìm hiểu về một vấn đề của địa phương . II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, chia nhóm yêu cầu học sinh tìm hiểu một số svht phổ biến đáng suy nghĩ ở địa phương em. Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến 2 vấn đề và Lập dàn ý chi tiết cho 2 vấn đề sau: Vấn đề 1: Suy nghĩ về một tấm gương vượt khó học giỏi ở địa phương em. Vấn đề 2: Vấn đề rác thải ở địa phương em. 2. Chuẩn bị của học sinh: làm theo nhóm dưới sự hướng dẫn của giáo viên. III. Tiến trình dạy học (45 phút) 1. Hoạt động 1: Mở đầu a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vai trò và tầm quan trọng của sách. b. Nội dung: Đặt câu hỏi. (Hoạt động cá nhân, HĐ chung cả lớp). c. Sản phẩm : Trình bày miệng d. Tổ chức thực hiện * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên dán một số bức tranh trên bảng: ? Các em quan sát những bức tranh trên và cho biết mỗi bức tranh trên nói về vấn đề gì? Địa phương em hiện nay có những sự việc hiện tượng nào đang diễn ra? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nghe câu hỏi, quan sát tranh, trả lời miệng. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 *Bước 3: Dự kiến sản phẩm: - Nội dung tranh: Ảnh 1: ô nhiễm nguồn nước Ảnh 2: tai nạn giao thông Ảnh 3: học sinh chơi điện tử Ảnh 4: vứt rác bừa bãi. - Hiện tượng diễn ra ở địa phương VD: cả 4 hiện tượng trên. * Bước 4: Báo cáo kết quả - Học sinh báo cáo kết quả trả lời của cá nhân. * Bước 5: Đánh giá kết quả - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau - Giáo viên nhận xét, đánh giá: Những vấn đề nói trên đang diễn ra rất phổ biến ở nhiều nơi, nhiều địa phương. Vậy ở địa phương chúng ta, hiện tượng nào diễn ra phổ biến ? Hiện tượng ấy là tích cực hay tiêu cực? Làm thế nào để hạn chế tác hại của hiện tượng tiêu cực và phát huy tác dụng của hiện tượng tích cực ở địa phương mình? Tiết học này cô sẽ hướng dẫn các em đi tìm hiểu vấn đề đó. 2. Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Mục tiêu: Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung * GV chuyển giao nhiệm vụ I. Chuẩn bị: ĐVKT 1: - Thảo luận. 1. Các sự việc hiện tượng có vấn - Cho HS thảo luận để tìm một đề ở địa phương: số hiện tượng cần bàn luận ở Môi trường địa phương mình. - Trình bày. Rác thải - Nêu những hiện tượng có vấn Cờ bạc.. đề để viết bài nghị luận? 2. Cách làm bài nghị luận: * GV chuyển giao nhiệm vụ a. Tìm hiểu, thu thập, xử lí ĐVKT 2: - HS nhắc lại bốn bước thông tin: - Nêu cách làm bài nghị luận về làm bài văn theo sgk. - Hiện tượng ấy xuất hiện ở đâu: một sự việc hiện tượng trong Lúc nào? đời sống? - Hiện tượng ấy diễn ra như thế GV nêu một hiện tượng cụ thể: - Thảo luận. nào? Rác thải ở quê mình. - Hiện tượng ấy ảnh hưởng như - Cho HS lập dàn ý theo tổ ở - Trình bày. thế nào đến đời sống của con bảng phụ. - Dán bảng phụ người? - Cho tổ cử đại diện trình bày. - Tại sao phát sinh hiện tượng ấy? - GV nhận xét bổ sung hoàn - Biện pháp khắc phục? Thái độ chỉnh. của bản thân? GV hướng dẫn HS chuẩn bị 1 b. Lập dàn ý: bài viết cụ thể c. Viết bài: 3. Hoạt động 3: Luyện tập * Mục tiêu: Hs xây dựng được dàn ý cho đề văn nghị luận về một vấn đề ở địa phương. GV: Trương Ngọc Diễm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Môn Ngữ Văn 9 * GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực III. Luyện tập cho HS: hiện nhiệm vụ: * Dàn ý cho đề bài: Suy nghĩ của - Đọc, làm cá nhân, em về hiện tượng vi phạm giao Xây dựng dàn ý cho đề bài trao đổi với bạn trong thông ở địa phương em. sau: nhóm. a. Mở bài: - Dự kiến sản phẩm: - Giới thiệu vấn đề trong đề bài Trình bày suy nghĩ của em về + Mở bài: Giới thiệu - Đánh giá khái quát về hiện hiện tượng vi phạm giao thông vấn đề trong đề bài; tượng ở địa phương trong đề bài. ở địa phương em. Đánh giá khái quát về hiện tượng ở địa b. Thân bài: Giáo viên nhận xét, đánh giá phương trong đề bài. - Thực trạng vi phạm giao thông ở + Thân bài: địa phương: đi sai làn đường, đi =>Giáo viên chốt kiến thức . Thực trạng: đi sai quá tốc độ, đi xe máy, xe đạp điện => bài làm của nhóm học sinh làn đường, đi quá tốc không đội mũ bảo hiểm, vượt đèn làm tốt nhất. độ, đi xe máy, ... đỏ, đi hàng ba... . Nguyên nhân: do người tham gia giao - Nguyên nhân: chủ quan: do thông không nắm được người tham gia giao thông không luật giao thông,... nắm được luật giao thông, có . Hậu quả: bị người cố tình không thực hiện thương, chết, tốn kém đúng... tiền của, ảnh hưởng đến tinh thần... - Hậu quả: tai nạn giao thông, .Giải pháp khắc phục: hỏng phương tiện đi lại, bị nâng cao ý thức chấp thương, chết, tốn kém tiền của , hành luật giao thông, ảnh hưởng đến tinh thần... tuyên truyền, xử phạt... + Kết bài: Khái quát - Giải pháp khắc phục: nâng cao ý lại vấn đề; Đưa ra lời thức chấp hành luật giao thông, khuyên... tuyên truyền, xử phạt... HS trình bày kết quả c. Kết bài: chuẩn bị của nhóm, các - Khái quát lại vấn đề nhóm khác nghe. - Đưa ra lời khuyên... 4. Hoạt động 4: Vận dụng a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS d. Tổ chức thực hiện: - Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: ? Để góp phần thực hiện tốt luật an toàn giao thông, em cần làm gì? - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Nghe yêu cầu.Trình bày cá nhân. Tổ kí duyệt Tuần 22, Ngày 27/01/2021 ND: PP GV: Trương Ngọc Diễm Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: