Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Vân

doc 10 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 15/12/2025 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 23 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Vân", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị 
Vân
Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa 
 TÊN BÀI DẠY: CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP (tiếp theo)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 1 tiết (Tuần 23 - Tiết 111)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Đặc điểm của thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú.
 - Công dụng của thành phần gọi - đáp và thành phần phụ chú.
 2. Năng lực:
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự 
học.
 - Năng lực chuyên biệt:
 + Năng lực sử dụng ngôn ngữ: đọc hiểu nhận biết thành phần gọi đáp, thành 
phần phụ chú trong câu.
 + Viết: Đặt câu có sử dụng hai thành phần đó. Tạo lập đoạn văn sử dụng thành 
phần biệt lập.
 3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, có ý thức sử dụng thành phần gọi đáp, thành 
phần phụ chú trong khi nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - Giáo viên: Kế hoạch dạy học. Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học 
tập.
 - Học sinh: Đọc, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK.
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của các thành phần biệt lập.
 b) Nội dung: Đặc điểm, công dụng của thành phần gọi đáp, thành phần phụ chú.
 c) Sản phẩm: HS xác định các thành phần biệt lập câu trong ví dụ.
 d) Tổ chức thực hiện:
 * Chuyển giao nhiệm vụ: GV viết các câu trên bảng.
 - Ôi, trời rét thế!
 - Cũng may mà bằng mấy nét vẽ, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt người 
thanh niên.
 - Trâu ơi ta bảo trâu này
 Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.
 - Chính Hữu (tác giả của bài thơ "Đồng chí") tên thật là Trần Đình Đắc.
 ? Tìm thành phần biệt lập trong các câu trên.
 ? Hãy cho biết tên gọi của các thành phần biệt lập đó?
 * Thực hiện nhiệm vụ : HS nghe yêu cầu, thực hiện.
 -> Trả lời miệng:
 - Ôi - Cũng may
 - Trâu ơi, này
 - (tác giả của bài thơ "Đồng chí")
 Học sinh có thể chỉ ra được thành phần biệt lập đã học nhưng không chỉ ra được 
thành phần mà chưa được học.
 -> Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
 -> Giáo viên nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Mục tiêu: Giúp HS nắm được những nét cơ bản về đặc điểm và công dụng của 
thành phần gọi- đáp, thành phần phụ chú trong câu.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu Thực hiện nhiệm vụ: I. Thành phần gọi 
cầu HS đọc ví dụ. - HS: Làm việc cá nhân, sau – đáp:
- Phân tích cấu tạo ngữ pháp câu a, đó thống nhất kết quả trong 
b, c? nhóm. VD: SGK
- Xác định vị trí của từ in đậm -> Báo cáo kết quả: HS lên 
trong câu? bảng trình bày kết quả Nhận xét: Từ in 
- Các từ ngữ đó có tham gia vào chuẩn bị của nhóm, các đậm: này, thưa 
việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nhóm khác nghe. ông.
không? Vì sao? - Bộ phận in đậm -> đứng - Này: dùng để gọi 
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá trước CN . thiết lập quan 
- Em hiểu thành phần gọi đáp là gì? - Không tham gia vào việc hệ giao tiếp (mở 
- Đặt câu có thành phần gọi - đáp? diễn đạt nghĩa của câu. đầu sự giao tiếp).
-> Giáo viên chốt. -> Học sinh nhận xét, bổ - Thưa ông: dùng 
-> Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ sung, đánh giá. để đáp duy trì 
sgk. -> Đọc ghi nhớ. sự giao tiếp.
=> Gv chia học sinh làm bốn - Không tham gia 
nhóm cùng chơi trò chơi sau: Hs thảo luận nhóm, viết ra vào việc diễn đạt 
Trong vòng 5 phút, nhóm viết ra giấy. nghĩa sự việc trong 
những câu ca dao, hò vè, thơ có sử câu.
dụng thành phần gọi đáp và gạch Hs trình bày dán trên bảng, => Thành phần gọi 
chân dưới các thành phần đó. Đội đọc và xác định . – đáp.
nào viết được nhiều và đúng nhất 
sẽ giành chiến thắng. Hs nhóm khác nhận xét. Ghi nhớ: SGK ( ý 
Gv nhận xét 4 nhóm, cho điểm . 1, 2 )
GV chuyển giao nhiệm vụ: GV Thực hiện nhiệm vụ: II. Thành phần 
gọi HS đọc các ví dụ. HS làm việc cá nhân, sau đó phụ chú:
- Nếu lược bỏ các từ in đậm nghĩa thống nhất kết quả trong VD: SGK
của câu có thay đổi không? Vì sao? nhóm. Nhận xét:
- Trong câu a các từ ngữ in đậm -> Báo cáo kết quả: HS lên Những từ ngữ in 
được dùng để làm gì (chú thích bảng trình bày kết quả đậm:
cho từ ngữ nào) chuẩn bị của nhóm, các a) Giải thích thêm 
- Trong câu b, cụm chủ vị in đậm nhóm khác nghe: cho đứa con gái 
được dùng để làm gì, chú thích - Khi bỏ các từ in đậm đầu lòng. điều gì? nghĩa của câu không thay b) Chỉ việc diễn ra 
- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm đổi vì các từ đó không nằm trong suy nghĩ 
tốt nhất. trong cấu trúc cú pháp. riêng của tác giả.
 - Từ in đậm trong câu a chú Thành phần 
-> Giáo viên nhận xét, đánh giá. thích cho: Đứa con gái đầu phụ chú.
- Thế nào là thành phần phụ chú lòng của anh. - Dấu hiệu: SGK
của câu? - Cụm chủ vị in đậm trong - Không tham gia 
- Dấu hiệu nhận biết thành phần câu b chú thích cho suy nghĩ vào việc diễn đạt 
phụ chú, cấu tạo thành phần phụ của nhân vật Tôi. nghĩa sự việc trong 
chú? -> Học sinh nhận xét, bổ câu.
-> Giáo viên chốt kiến thức và sung, đánh giá. Ghi nhớ: SGK (ý 
ghi bảng. HS đọc ghi nhớ. 3)
 3. Hoạt động 3: Luyện tập
 a) Mục tiêu: HS biết xác định được thành phần gọi - đáp trong văn cảnh cụ thể.
 b) Nội dung: Các bài tập trong SGK mục III. Luyện tập.
 c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ lần lượt từng yêu cầu bài tập.
 HS tiếp nhận và làm bài -> trình bày.
 HS khác phản biện.
 GV đánh giá, sửa, chốt:
 BT1: Xác định thành phần gọi – đáp, quan hệ giữa những người tham gia hội 
thoại.
 - Này: gọi 
 - Vâng: đáp 
 Quan hệ trên dưới. 
 BT2: Xác định thành phần gọi – đáp giải thích.
 Bầu ơi: không hướng đến riêng ai.
 BT3: Xác định thành phần phụ chú, công dụng.
 a. Kể cả anh.
 b. Các thầy cô mẹ. Giải thích cho những từ 
 Những người tới. ngữ đứng trước.
 d. Có ai ngờ. nêu lên thái độ của người nói.
 BT4: Xác định từ ngữ mà thành phần phụ chú bổ sung.
 a. Mọi người
 b. Những người nắm 
 c. Lớp trẻ
 d. Cô bé mắt đen tròn 
 BT5: Viết một đoạn văn ngắn trình bày suy nghĩ của em về việc thanh niên 
chuẩn bị hành trang bước vào thế kỷ mới, trong đó có câu chứa thành phần phụ chú.
 Bước vào thế kỉ mới - một thế kỉ đầy hứa hẹn với tương lai tươi sang nhưng cũng 
đầy thử thách. Con người, đặc biệt là thanh niên cần phải chuẩn bị những hành trang 
để có thể cất cánh trên chặng đường bay của mình bất cứ lúc nào. Chúng ta đang bước 
vào thời kì hội nhập và phát triển, cũng là thời kì của công dân toàn cầu với yêu cầu lao động ngày càng cao. Vì thế mà hành trang mà thế hệ trẻ Việt Nam cần phải tự 
trang bị cho mình ấy là tri thức, là kỹ năng, những phẩm chất tốt đẹp, tính cần cù, tỉ 
mỉ, chịu được khổ, được khó; dám chịu trách nhiệm, dám lên tiếng đấu tranh, dám nói 
và đặc biệt là phải có một trái tim yêu thương. Muốn làm được điều ấy, thanh niên chỉ 
có một con đường duy nhất là học tập và rèn luyện kết hợp với trải nghiệm thực tiễn. 
Học tập và rèn luyện giúp trau dồi, nắm bắt kiến thức tốt nhất. Còn trải nghiệm thực 
tiễn giúp ta nhận ra khó khăn để khắc phục những hạn chế, tiếp tục phát triển, vững 
bước đi lên. Việt Nam là một nước là nước đang phát triển với nhiều điều kiện thuận 
lợi, nhưng muốn bật lên, vươn xa hơn nữa chỉ có đào tạo và phát triển con người. Đó 
mới là cách phát triển bền vững nhất.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 b) Nội dung: Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử 
dụng thành phần gọi đáp phù hợp.
 c) Sản phẩm: Đoạn hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành 
phần gọi đáp. 
 d) Tổ chức thực hiện:
 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS: 
 - Tạo lập một cuộc hội thoại từ hai nhân vật trở lên trong đó có sử dụng thành 
phần gọi đáp phù hợp.
 - Từ đó rút ra bài học trong giao tiếp.
 Hs tiếp nhận nhiệm vụ và làm bài vào vở bài tập. -> Giờ sau GV kiểm tra.
 + Nghe yêu cầu.
 + Trình bày cá nhân
 + Dự kiến sp: 
 VD: 
 - Mẹ: Con ơi con đã làm bài xong chưa? 
 - Con: Dạ, thưa mẹ, con đã làm xong rồi ạ!
 = > Khi giao tiếp cần sử dụng thành phần gọi đáp cho phù hợp với lứa tuổi, thứ 
bậc trong gia đình...
Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị 
Vân
Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa 
 TÊN BÀI DẠY: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN
 Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 23 - Tiết 112,113)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Liên kết nội dung và liên kết hình thức giữa các câu và các đoạn văn.
 - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
 2. Năng lực:
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
 - Năng lực chuyên biệt:
 + Đọc hiểu ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo 
lập văn bản.
 + Viết: Vẽ sơ đồ tơ duy về nội dung bài học. Sử dụng một số phép liên kết câu, 
liên kết đoạn trong việc tạo lập văn bản.
 3. Phẩm chất: Có ý thức học tập và sử dụng liên kết câu và liên kết đoạn trong 
văn nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - Giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, bảng phụ, phiếu học tập...
 - Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu:
 - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. 
 - Kích thích HS tìm hiểu về cách liên kết câu và liên kết đoạn văn trong tạo lập 
văn bản.
 b) Nội dung: Phân tích tính liên kết trong một đoạn văn.
 c) Sản phẩm: Nhận xét, đánh giá của HS về sự liên kết trong văn bản.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ:
 GV chiếu 1 đoạn văn, yêu cầu học sinh đọc và thực hiện yêu cầu:
 Cắm đi một mình trong đêm(1). Đêm tối bưng không nhìn rõ mặt đường(2). Trên 
con đường ấy, chiếc xe lăn bánh rất êm(3). Khung xe phía cô gái ngồi lồng đầy bóng 
trăng(4). Trăng bồng bềnh nổi lên qua dãy Pú Hồng(5). Dãy núi này có tính chất quyết 
định đến gió mùa đông bắc nước ta(6). Nước ta bây giờ là của ta rồi, cuộc đời đã bắt 
đầu hửng sáng(7). 
 - Nêu nội dung của đoạn văn trên.
 - Em thấy đoạn văn trên có sự liên kết với nhau không? Vì sao?
 - Vậy để nội dung đoạn văn hay, dễ hiểu và có sự liên kết chặt chẽ ta phải làm 
thế nào?
 Hs tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận nhóm, trả lời.
 -> Dự kiến trả lời: 
 - Mỗi câu nói về một sự việc khác nhau, không hướng vào một chủ đề nào.
 - Các câu trong đoạn văn trên nối tiếp nhau bằng những phương thức liên kết 
hình thức (câu trước với câu sau có từ ngữ được lặp lại). Nhưng nội dung của các câu 
lại hướng về những đề tài, chủ đề khác nhau. -> Nội dung lủng củng, rời rạc, khó hiểu. 
 - Các yếu tố liên kết hình thức phải gắn bó chặt chẽ với sự liên kết về mặt nội 
dung (các câu trong đoạn văn phải cùng hướng tới một chủ đề).
 GV chốt dẫn dắt vào bài: Chúng ta thấy đoạn văn trên mới có sự liên kết về 
hình thức qua phép lặp từ ngữ mà chưa có sự liên kết về nội dung (mỗi câu nói về một 
sự việc khác nhau) vì vậy đoạn văn trên không phải là một đoạn văn hoàn chỉnh mà chỉ 
là một chuỗi các câu lộn xộn. Vậy làm thế nào để liên kết câu và liên kết đoạn văn về 
nội dung và hình thức cô và các em sẽ tìm hiểu qua tiết học ngày hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 Mục tiêu: Giúp HS hiểu được thế nào là liên kết về nội dung và hình thức.
 Tổ chức hoạt động Sản phẩm Nội dung
GV chuyển giao nhiệm HS tiếp nhận và thực hiện I. Khái niệm liên kết:
vụ: Trình bày dự án: tìm nhiệm vụ: VD: SGK
hiểu ở nhà các câu hỏi sgk: - Trình bày theo nhóm (các Nhận xét: 
- Câu hỏi 1: Đoạn văn bàn nhóm 1,2,3 lên trình bày sản - Đoạn văn bàn về vấn 
về vấn đề gì? Chủ đề ấy có phẩm) đề: cách người nghệ sĩ 
quan hệ ntn với chủ đề + Sau mỗi nhóm trình bày. phản ánh thực tại (chủ 
chung của VB?(Nhớ lại nd + Các nhóm khác nhận xét, bổ đề của đoạn văn). 
văn bản cho biết văn bản sung. - Nội dung chính của 
bàn về vấn đề nào?) - HS nhóm 4 trình bày sản các câu trong đoạn văn:
- Câu hỏi 2: Cách phản phẩm. + Câu 1: Tác phẩm 
ứng với thực tại có mqh Dự kiến TL: nghệ thuật phản ánh 
ntn với tiếng nói văn N1: thực tại.
nghệ?Từ đó em thấy chủ - Đoạn văn bàn về vấn đề: cách + Câu 2: Khi phản ánh 
đề đoạn văn và chủ đề văn người nghệ sĩ phản ánh thực tại. thực tại, người nghệ sĩ 
bản có mqh ntn? - Chủ đề của văn bản: Bàn về muốn nói 1 điều mới 
- Câu hỏi 3: Nội dung tiếng nói văn nghệ. mẻ.
chính của mỗi câu trong N2: Là 1 phần tạo lên tiếng nói + Câu 3: Cái mới mẻ ấy 
đ/v? những nội dung ấy có văn nghệ. Quan hệ bộ phận và là lời gửi của người 
quan hệ ntn với chủ đề toàn bộ. nghệ sĩ.
đ/v? Nêu nhận xét về trình N3: Đều hướng vào chủ 
tự sắp xếp các câu trong (1) Tác phẩm nghệ thuật phản đề của đoạn văn (liên 
đoạn văn? Rút ra nhận xét ánh thực tại kết chủ đề), được sắp 
gì về sự liên kết nội dung (2) Khi phản ánh thực tại, người xếp theo trình tự hợp lí 
giữa các câu trong một nghệ sĩ muốn nói lên một điều (liên kết logic).
đoạn văn hay giữa các mới mẻ - Hình thức liên kết:
đoạn văn trong một văn (3) Cái mới mẻ ấy là lời gửi của + Phép lặp: tác phẩm – 
bản? người nghệ sĩ. tác phẩm.
- Câu hỏi 4: Mối quan hệ - ND các câu này đều hướng + Phép liên tưởng: 
chặt chẽ về nội dung giữa vào chủ đề của đoạn văn. dùng từ cùng trường 
các câu trong đ/v được thể - Trình tự các ý hợp logic liên tưởng với tác phẩm 
hiện = những biện pháp N4: – nghệ sĩ.
nào? ( chỉ rõ từ ngữ biểu - Lặp từ: tác phẩm + Phép thế: nghệ sĩ 
hiện?) - Dùng từ cùng trường liên anh.
Gv chốt kiến thức: tưởng: tác phẩm - nghệ sĩ + Phép nối:dùng quan 
- Qua tìm hiểu, em thấy - Phép thế từ: nghệ sĩ - anh hệ từ nhưng.
việc liên kết giữa các câu - Dùng từ đồng nghĩa: cái đã có + Phép đồng nghĩa, trái 
trong một đoạn văn về rồi - những vật liệu mượn ở nghĩa: dùng từ đồng 
hình thức thường thông thực tại nghĩa: cái đã có rồi – 
qua những phép nào? - Dùng quan hệ từ: nhưng những vật liệu tại.
-> Cho HS đọc ghi nhớ. HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK
 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết kiến thức về liên kết câu và liên kết đoạn văn để
làm bài tập.
 b) Nội dung: SGK mục II. Luyện tập.
 c) Sản phẩm: Bài làm của HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ: Nêu yêu cầu bài tập.
 - Chủ đề của đoạn văn này là gì?
 - Nội dung các câu trong đoạn văn phục vụ chủ đề ấy ntn?
 - Nêu 1 trường hợp cụ thể để thấy trình tự sắp xếp các câu trong đoạn văn là hợp 
lí.
 - Các câu được liên kết với nhau bằng những phép liên kết nào?
 HS tiếp nhận và làm bài -> trình bày.
 HS khác phản biện.
 GV đánh giá, sửa, chốt:
 Phân tích sự liên kết về nội dung và hình thức của đoạn văn trong SGK.
 - Chủ đề: Khẳng định năng lực, trí tuệ của con người Việt Nam và những hạn 
chế cần khắc phục.
 - Trình tự sắp xếp các ý hợp lí: 
 + Mặt mạnh của trí tuệ VN.
 + Những điểm hạn chế.
 + Cần khắc phục những hạn chế để đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế mới.
 - Các phép liên kết:
 + Phép đồng nghĩa: bản chất ấy liên kết c1 với c2.
 + Phép nối: 
 nhưng liên kết c2 với c3.
 ấy là liên kết c3 với c4.
 + Phép lặp: lỗ hổng ở c4 và c5; thông minh ở c1 và c5.
 4. Hoạt động 4: Vận dụng
 a) Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng khi viết văn, hay trong 
lời ăn tiếng nói hàng ngày.
 b) Nội dung: vận dụng kiến thức đã học viết một đoạn văn.
 c) Sản phẩm: Đoạn văn có liên kết chặt chẽ.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: Viết một đoạn văn khoảng 6 câu nói về chủ 
đề học tập, trong đó có sử dụng phếp nối, phép thế và dùng từ trái nghĩa để liên kết câu 
(chỉ rõ).
 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Viết vào vở bài tập (làm ở nhà) -> Giờ 
sau GV kiểm tra.
Trường: THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị 
Vân
Tổ: Văn-GDCD- Sử -Địa 
 TÊN BÀI DẠY: LIÊN KẾT CÂU VÀ LIÊN KẾT ĐOẠN VĂN (Luyện tập) Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp 9
 Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tuần 23 - Tiết 114,115)
I. Mục tiêu:
 1. Kiến thức:
 - Một số phép liên kết thường dùng trong việc tạo lập văn bản.
 - Một số lỗi liên kết có thể gặp trong văn bản.
 2. Năng lực:
 - Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự chủ và tự 
học
 - Năng lực chuyên biệt:
 + Đọc hiểu ngữ liệu: Nhận biết một số phép liên kết thường dùng và các lỗi về 
liên kết trong việc tạo lập văn bản. Nhận ra và sửa được một số lỗi về liên kết.
 + Viết: đoạn văn vận dụng các phép liên kết. 
 3. Phẩm chất: Chăm học, có ý thức trong việc sử dụng liên kết câu và liên kết
đoạn trong văn nói và viết.
II. Thiết bị dạy học và học liệu: 
 - Giáo viên: Lập kế hoạch bài dạy, tài liệu, bảng phụ, phiếu học tập...
 - Học sinh: Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công
III. Tiến trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
 a) Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn.
 b) Nội dung: các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn.
 c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ:
 - Thế nào là liên kết câu và liên kết đoạn văn?
 - Tại sao phải liên kết đoạn văn?
 - Cho hai ví dụ sau:
 Mùa thu đã về. Nắng thu vàng óng trải dài trên những con đường làng. Gió thu 
nhè nhẹ thoang thoảng mùi hương cốm 
 Các bạn học sinh đang đến trường. Cây đa cổ thụ đầu làng bốn mùa xanh tốt. 
Không hiểu sao cá chết trắng cả ao. Con cò bỗng ngẩng lên ngơ ngác.
 Trong 2 ví dụ trên ví dụ nào được coi là đoạn văn, ví dụ nào không được coi là 
đoạn văn?
 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân trả lời.
 - Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu văn trong một văn bản phải 
liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
 - Các câu liên kết với nhau mới tạo ra một đoạn văn hoàn chỉnh về nội dung và 
hình thức, nếu không cũng chỉ là một chuỗi câu hỗn hợp không thông báo được nội 
dung trọn vẹn.
 - Các đoạn văn đó liên kết với nhau mới có một văn bản hoàn chỉnh, nếu không 
cũng chỉ là tập hợp các đoạn văn hỗn độn.
 Ví dụ 1: là đoạn văn hoàn chỉnh, vì:
 + Chủ đề nói về mùa thu với những đặc điểm của nó. + Hình thức: lặp từ thu trong câu 2, 3.
 Ví dụ 2: Không phải là đoạn văn mà là một chuỗi câu hỗn độn không thông báo 
vấn đề hoàn chỉnh, mỗi câu nói về một vấn đề không liên quan đến nhau. Về hình 
thức...
 Nếu tách riêng từng câu thì mỗi câu đều đúng ngữ pháp, có nghĩa. Nhưng đứng 
cạnh nhau thì chúng lại trở nên hỗn độn.
 -> GV nhận xét, đánh giá, chốt và chuyển sang phần Luyện tập.
 2. Hoạt động 2: Luyện tập
 a) Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về các phép liên kết câu, liên kết đoạn 
văn để làm bài tập.
 b) Nội dung: Các bài tập trong SGK.
 c) Sản phẩm: Bài làm của HS
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
 - Đọc và nêu yêu cầu bài tập.
 Chỉ ra phép liên kết câu và liên kết đoạn trong từng trường hợp .
 - Muốn thực hiện được yêu cầu này ta phải làm gì?
 - Về hình thức: Các câu, các đoạn liên kết với nhau nhờ từ ngữ nào qua phép 
liên kết nào?
 - Căn cứ vào đó em hãy thực hiện yêu cầu bài tập.
 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
 - Đọc và nêu yêu cầu bài tập
 - Thảo luận và thực hiện yêu cầu bài tập.
 BT1: Xác định phép liên kết trong đoạn văn. 
 a) 
 - Phép lặp: trường học – trường học liên kết câu.
 - Phép thế: như thế – thay thế cho câu cuối ở đoạn trước liên kết đoạn văn.
 b) Phép lặp:
 - văn nghệ – văn nghệ liên kết câu.
 - sự sống – sự sống, văn nghệ – văn nghệ liên kết đoạn văn
 c) Phép lặp: thời gian – thời gian – thời gian, con người – con người – con 
 người liên kết câu.
 d) Phép trái nghĩa: 
 yếu đuối – mạnh, hiền lành – ác liên kết đoạn văn.
 BT2: Tìm cặp từ trái nghĩa.
 Thời gian vật lí Thời gian tâm lí
 Vô hình Hữu hình
 Giá lạnh Nóng bỏng
 Thẳng tắp Hình tròn
 Đều đặn Lúc nhanh, lúc chậm
 BT3: Phát hiện và chữa lỗi liên kết về nội dung. 
 a) Các câu không phục vụ chủ đề chung của đoạn văn (không liên kết chủ đề).
 chữa: thêm 1 số từ ngữ hoặc câu vào đoạn văn để thiết lập liên kết chủ đề giữa 
các câu. VD: Cắm đi 1 mình trong đêm. Trận địa đại đội 2 của anh ở phía bãi bồi bên 1 
dòng sông. Anh chợt nhớ hồi đầu mùa lạc 2 bố con anh cùng viết đơn xin ra mặt trận. 
Bây giờ, mùa thu hoạch lạc đã vào chặng cuối. 
 b) Trật tự các sự việc nêu trong câu không hợp lí (không liên kết logic). chữa: 
thêm trạng ngữ chỉ thời gian vào câu 2.
 VD: Suốt 2 năm anh ốm nặng, chị làm quần quật 
 BT4: Phát hiện và chữa lỗi liên kết về hình thức. 
 a) Dùng từ ở câu 2 và câu 3 không thống nhất. Thay nó bằng chúng.
 b) Văn phòng và hội trường không cùng nghĩa với nhau trong trường hợp này. 
 Thay thế hội trường ở câu 2 bằng văn phòng.
 3. Hoạt động 3: Vận dụng
 a) Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học, biết vận dụng kiến thức đã học 
áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
 b) Nội dung: Tự tìm hiểu về các phép liên kết câu trong các văn bản đã học / 
đọc; viết đoạn văn có sử dụng các phép liên kết.
 c) Sản phẩm: Bài làm của HS trong vở bài tập.
 d) Tổ chức thực hiện:
 GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
 - Tìm phép liên kết câu trong trong một số đoạn văn, đoạn thơ đã học.
 - Viết một đoạn văn có sử dụng phép liên kết câu.
 HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
 Đọc yêu cầu.
 Về nhà suy nghĩ trả lời, làm vào vở bài tập.
 -> Giờ sau GV kiểm tra.
 Ký duyệt
 Ngày 27 tháng 01 năm 2021
 ND: 
 PP: .
 Nguyễn Thị Định

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_23_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_van.doc