Tên bài: MÙA XUÂN NHO NHỎ (Thanh Hải) (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên và mùa xuân đất nước. - Lẽ sống cao đẹp của một con người chân chính. 2. Kĩ năng: Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân - Năng lực đặc thù môn học: + Đọc – hiểu một văn bản thơ trữ tình hiện đại. + Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận về một hình ảnh thơ, một khổ thơ, một văn bản thơ. 3. Phẩm chất: - Sống đúng đắn, có ý nghĩa. - Biết góp phần bản thân vào việc làm đẹp cho đời. - Yêu thiên nhiên, đất nước, tự ý thức góp một phần công sức nhỏ bé của bản thân bằng những việc làm thiết thực để cống hiến cho quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước. II. Thiết bị dạy học và học liệu:. 1. Thầy : Tư liệu tham khảo, tranh ảnh về mùa xuân; Kế hoạch bài dạy. 2. Trò: Đọc, nghiên cứu bài ở nhà. Trả lời câu hỏi phần đọc, hiểu. III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động 1. Mở đầu a. Mục tiêu Kích thích HS tìm hiểu về mùa xuân, cảm xúc về mùa xuân. b. Nội dung: HS thực hiện trình bày một bài thơ hay 1 bài hát về mùa xuân. Phương thức thực hiện: Cá nhâ hoặc tập thể. c. Sản phẩm Bài hát/ Bài thơ hoặc đoạn thơ về mùa xuân. d. Tổ chức thục hiện. GV chuyển giao nhiệm vụ - Em hãy kể tên những tác phẩm văn học viết về đề tài mùa xuân? - Đọc 1 đoạn thơ/bài thơ viết về mùa xuân. Hoặc hát 1 bài hát về mùa xuân HS thực hiện nhiệm vụ - Dự kiến sản phẩm: Mùa xuân chín - Hàn Mặc Tử, Mùa xuân xanh- Nguyễn Bính Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải... Mùa xuân luôn là đề tài bất tận của thi ca. Dưới con mắt của các thi sĩ, mùa xuân hiện lên có màu sắc có âm thanh sống động. Em thích nhất bài thơ MXNN bởi nó cho thấy vẻ đẹp mùa xuân cùng cảm xúc cuả con người 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2.1 - HS thực hiện nhiệm vụ: I. Đọc- tìm hiểu chung 1 GV chuyển giao nhiệm vụ: + Nghe 1. Đọc + GV nêu cách đọc. Hướng dẫn + Đọc HS đọc. + Tóm tắt những nét chính về 2. Chú thích * SGK. Trả lời câu hỏi: cuộc đời, sự nghiệp của nhà thơ. - Là nhà thơ cách mạng. + Trình bày những nét cơ bản + Cá nhân trình bày miệng về nhà thơ Thanh Hải? + HS khác theo dõi, bổ sung. + Bài thơ được sáng tác vào * Dự kiến sản phẩm: thời điểm nào? Bài thơ được - Tác giả: viết theo thể thơ nào? Nhận xét + Thanh Hải: 1930- 1980. gì về nhịp điệu và giọng điệu + Là nhà thơ trưởng thành trong 2 của bài thơ? cuộc kháng chiến chống Pháp và - Tác phẩm: Ra đời T11- + Tìm hiểu mạch cảm xúc của chống Mỹ. Ông từng được nhận 1980, trước khi nhà thơ bài thơ? Từ việc tìm hiểu trên, giải thưởng văn học NĐC, giải qua đời vài ba tháng. em hãy nêu bố cục cuả bài thơ? thưởng cao nhất của văn học miền Nam thời chống Mỹ. - Tác phẩm: Tháng 11/ 1980. Lúc này nhà thơ đang nằm trên giường bệnh + Thể thơ 5 chữ. 3. Mạch cảm xúc, bố cục + Giọng điệu bài thơ biến đổi theo của bài thơ. mạch cảm xúc. MX thiên nhiên MX + HS trao đổi, TL: Bài thơ bắt đầu đất nước Ước muốn từ mạch cảm xúc trực tiếp, hồn của nhà thơ được làm nhiên trong trẻo trước vẻ đẹp và “MXNN” góp cho đời 1 sức sống của thiên nhiên. Mở rộng sắc xuân. ra là hình ảnh của mùa xuân đất nước. Đồng thời biểu hiện những suy nghĩ, ước nguyện của nhà thơ. + 6 câu đầu: Cảm xúc trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước. + 2 khổ tiếp: Hình ảnh mùa xuân, đất nước. + 2 khổ tiếp theo: Suy nghĩ và ước nguyện của nhà thơ trước mùa xuân đất nước. + Khổ cuối: Lời ca ngợi quê hương đất nước qua làn điệu dân ca xứ Huế. II. Đọc, hiểu văn bản Hoạt động 2.2 - HS thực hiện nhiệm vụ. 1. Hình ảnh mùa xuân của GV chuyển giao nhiệm vụ + HS: Làm việc cá nhân, sau đó thiên nhiên. Mùa xuân thiên nhiên được thống nhất kết quả trong nhóm. - Bằng vài nét phác hoạ, phác hoạ bằng những hình ảnh + Cử đại diện trình bày, các nhóm tác giả đã vẽ ra cả 1 nào? Em có nhận xét gì về khác chú ý lắng nghe bổ sung ý kiến. không gian rộng (dòng * Dự kiến sản phẩm: 2 những hình ảnh trên? Nhận xét - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm sông, bầu trời, mặt đất ) gì về cấu trúc của 2 câu thơ vụ: cả màu sắc tươi thắm (hoa đầu? Tác dụng? Tín hiệu mùa xuân. tím, sông xanh). Âm GV: Một bức tranh mùa xuân - Màu sắc. thanh vang vọng , tươi vui đằm thắm. Từ không gian mặt - Hình ảnh, chi tiết. của chim chiền chiện. nước tg’ đã mở rộng ra ko gian - Âm thanh. - Cảm xúc của tg như say bầu trời. Tiềng gọi chim chiền + Hình ảnh chọn lọc, tiêu biểu, sưa, ngây ngất, thu nhận, chiện vang lên tha thiết. đặc trưng cho thiên nhiên, đất trời nâng niu, giữ gìn vẻ đẹp H? Trước cảnh đất trời vào xứ Huế. của đất trời. xuân, tg đã có cảm xúc ntn? + Đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn H? Em hiểu “ giọt long lanh” ? mạnh sức sống của mùa xuân. - HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm GV chuyển giao nhiệm vụ: vụ: 2. Hình ảnh mùa xuân đất Gọi HS đọc khổ tiếp + HS đọc nước cách mạng. Trước cảnh đất trời vào xuân, + Trao đổi, thảo luận nhóm. - Hình ảnh MX tượng tg đã có cảm xúc ntn? Mùa + Thống nhất phương án trả lời. trưng cho nhịp sống mới xuân của đất nước được t.giả + Cử đại diện trả lời. sôi động. cảm nhận qua những hình ảnh * Dự kiến sản phẩm: - Cảm xúc của tg: Hãnh nào? Tại sao tác giả lại chọn 2 - Cảm xúc của tác giả trước cảnh diện, tụ hào về mx của đất đối tượng đó để nói về mùa thiên nhiên, đất trời vào xuân được nước, của cm đẹp tựa vì xuân của đất nước? tập trung diễn tả ở chi tiết rất tạo sao. Ca ngợi vẻ đẹp, sức GV: hình: sống dạt dào của đất nước + Lộc non: Nảy nở, sinh sôi sự - Giọt mưa xuân long lanh trong vào xuân. dồi dào, thành đạt. ánh sáng của trời xuân. + Sự hăng say, hối hả để cống - Giọt âm thanh của tiếng chim. hiến của vạn vật cho mx Sự chuyển đổi cảm giác. => Mùa xuân của đất trời đọng - Niềm say sưa, ngây ngất của nhà lại trong h/ảnh “lộc non” đã thơ trước vẻ đẹp của thiên nhiên, theo người cầm súng và người đất trời lúc vào xuân. ra đồng hay chính họ đã gieo Hình ảnh người chiến sĩ và người 3. Lời tâm niệm của nhà những lộc non cho đất nước. lao động. thơ Vì đó là những lực lượng tiêu biểu - Ước nguyện được hoà cho đất nước làm 2 nhiệm vụ quan nhập, dâng hiến: Tác giả trọng : sản xuất và chiến đấu, xây muốn được như bông dựng và bảo vệ Tổ quốc. hoa, chú chim tô điểm - HS thực hiện nhiệm vụ: hương sắc cho đời. Gọi Hs đọc 3 khổ cuối. + Đọc H? Trước mùa xuân của thiên + Nghiên cứu câu hỏi. nhiên, đất nước, nhà thơ có tâm * Dự kiến phương án trả lời. niệm gì? Nhận xét và suy nghĩ - Khát vọng được hoà nhập với của em về tâm niệm đó? cuộc sống đất nước, cống hiến phần tốt đẹp dù nhỏ bé của mình cho cuộc đời chung, cho đất nước: + H/ảnh ẩn dụ: Nhà thơ muốn làm con chim để dâng tiếng hót cho 3 đời, làm cành hoa để toả hương thơm, một nốt trầm sâu lắng, khiêm nhường trong bản hoà ca chung của dân tộc. - Ước nguyện khiêm nhường, đáng quý, không phô trương, ồn ào, mà cũng thật tự nhiên, mãnh liệt. - Nghe, TL: GV: Nét riêng của Thanh Hải: - Bản thân mỗi con người cần làm đề cập đến một v/đề lớn của 1 điều gì đó có ích cho c/đ. nhân sinh quan, v/đề ý nghĩa của đ/sống cá nhân trong mối q.hệ của cộng đồng. Sự sáng tạo nhất của Thanh Hải là sáng tạo h/ảnh mùa xuân nho nhỏ. Mỗi con người hãy là một MXNN góp phần tạo nên mùa xuân chung của cả nước? Ý kiến của em như thế nào? H? Nội dung cơ bản của khổ TL: Lời hát ca ngợi quê hương, thơ cuối? đất nước. - Khổ thơ là tiếng hát yêu H? Nêu những nét đặc sắc về - HS tự bộc lộ: thương, là niềm xúc động nghệ thuật của bài thơ? + Thể thơ. của tác giả đối với đất + Nhịp thơ. nước khi mùa xuân về. + Hình ảnh, chi tiết H? Tại sao tác giả lại đặt tên - Nói lên khát vọng được góp 1 cho bài thơ của mình là mùa phần nhỏ bé, sự nhiệt tình, sức lực, xuân nho nhỏ? cái tốt đẹp của mình để hoà vào mx làm cho c/đ đẹp hơn. - HS nêu H? Thông qua việc tìm hiểu bài 4. Nghệ thuật: thơ, em hãy nêu những cảm - Thể thơ: 5 chưa; nhịp nhận về nội dung, nghệ thuật điệu dân ca miền Trung. của văn bản. - Hình ảnh chân thực, giản dị vừa chân thực vừa mang ý biểu tượng. - Giọng điệu có sự biến đổi phù hợp. H? Cho biết ý nghĩa của văn - HS nêu: 5. Ý nghĩa: bản? Bài thơ thể hiện những rung cảm tinh tế của nhà thơ trước vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên, đất 4 nước và khát vọng được cống hiến cho đất nước, cho cuộc đờ Hoạt động 3: Vận dụng Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. GV chuyển gia nhiệm vụ: - HS tiếp nhận thực hiện nhiệm Sau khi học xong văn bản này vụ ở nhà: em có suy nghĩ gì về lẽ sống + Đọc yêu cầu. Suy nghĩ trả lời của tuổi trẻ hiện nay? vào vở bài tập ở nhà. Tìm thêm những câu chuyện, + Chuẩn bị bài tiết sau bài thơ, bài hát, nhân vật có lí tưởng, lẽ sống cao đẹp. GV chốt nội dung. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài Nghị luận về một trích. Tên bài: NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH) (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Những yêu cầu đối với một bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). - Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). 2. Kĩ năng: Năng lực chung: năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực làm việc nhóm. - Năng lực đặc thù môn học: + Nhận diện được bài văn nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) và kĩ năng làm bài nghị luận thuộc dạng này. + Đưa ra được những nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học trong chương trình. 3. Thái độ: Thực hiện các yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Phẩm chất: Trân trọng, đề cao giá trị của các tác phẩm. Chăm học, nhận diện kiểu bàinghị luận về một tác phẩm truyện hoặc một đoạn trích. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Thầy: Bảng phụ, đề tham khảo. 2. Trò: Chuẩn bị bài. Nghiên cứu bài học, chuẩn bị sản phẩm theo sự phân công. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1. Nhiệm vụ học tập a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong đoạn trích . b.Nội dung 5 HS trả lời được những yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý. c.Sản phẩm Câu trả lời của học sinh: Yêu cầu về nội dung và hình thức của kiểu bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lý. d.Tổ chức thực hiện. GV chuyển giao nhiệm vụ: Muốn làm tốt bài nghị luận về vấn đề tư tưởng, đạo lý cần nắm vững những yêu cầu gì? HS Thực hiện nhiệm vụ: + HS hình dung, suy nghĩ để bày tỏ ý kiến. + HS báo cáo kết quả (1,2 học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) GV nhận xét, khái quát: 2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục đích: Giúp HS tìm hiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện. ( Yêu cầu nội dung, hình thức của kiểu bài) GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện I. Tìm hiểu bài nghị luận GV gọi hs đọc vb trong sgk nhiệm vụ: về một tác phẩm truyện Theo em, vấn đề nghị luận của + 1 HS đọc (hoặc đoạn trích) bài văn là gì? + Trình bày cá nhân. Nếu đặt một nhan đề thích hợp + Một em trình bày. cho bài văn , em sẽ đặt ntn? + Các em khác nhận xét, bổ sung. Vấn đề nghị luận được người viết Dự kiến TL: triển khai qua những luận điểm - Hình ảnh anh thanh niên Văn bản: nào? làm công tác khí tượng trong - Vấn đề NL: Những phẩm Xác định những câu văn quan truyện ngắn “ Lằng lẽ Sa Pa” chất, đức tính đẹp đẽ, đáng trọng có ý nghĩa nêu lên hoặc cô - Một vẻ đẹp nơi Sa Pa lặng yêu của nhân vật anh thanh đúc luận điểm của bài văn? lẽ. Một vẻ đẹp nơi lặng lẽ Sa niên làm công tác khí tượng Pa. kiêm vật lý địa cầu trong - Các câu nêu vấn đề nghị truyện ngắn “ Lặng lẽ Sa luận: pa” của Nguyễn thành + Dù được miêu tả ít hay Long. nhiều........ấn tượng khó phai - Nhan đề: Sức mạnh của mờ. niềm đam mê. + Trước tiên nhân vật anh - Các luận điểm. thanh niên....gian khổ của + Nhân vạt nào của mình. LLSP..phai mờ. + Công việc vất vả rất + Vẻ đẹp trước hết của khiêm tốn. mình. + Cuộc sống của chúng ta + Vẻ đẹp anh TN người ....tin yêu. khác. + Phẩm chất khiêm tốn của anh TN. 6 + Cảm nhận về con người anh TN và những người HS tiếp nhận và thực hiện thầm lặng cống hiến GV chuyển giao nhiệm vụ: nhiệm vụ: - Biện pháp lập luận: Yêu cầu HS thực hành thảo luận + HS thực hiện trao đổi, thống + Nêu luận điểm. nhóm. nhất ý kiến + Phân tích, đánh giá Nhận xét về cách nêu luận điểm + Cử đại diện trình bày (gt,cm luận điểm = các của người viết? Để khẳng định Một em trình bày. Các nhóm luận cứ) khác nhận xét, bổ sung. từng luận điểm, người viết đã lập Dự kiến TL: luận (dẫn dắt, phân tích, chứng Các luận điểm được nêu rõ minh) như thế nào? ràng, ngắn gọn, gợi sự chú ý Cách dẫn dắt vấn đề trong bài văn người đọc. ntn? Từng luận điểm được phân Gọi HS đọc ghi nhớ sgk. tích, chứng minh một cách thuyết phục bằng dẫn chững cụ thể trong tác phẩm . - Các luận cứ được sử dụng đều xác đáng, sinh động bởi đó là những chi tiết , hình ảnh đặc sắc của tác phẩm. TL: Bài văn được dẫn dắt tự nhiên, có bố cục chặt chẽ, từ nêu vấn đề người viết đi vào phân tích, diễn giải rồi khẳng định, nâng cao vấn đề. - 1-2 em đọc. 3 Hoạt động 3: Luyện tập Mục đích: Giúp HS ứng dụng lí thuyết vào thực hành làm bài tập. GV chuyển giao nhiệm vụ: HS tiếp nhận và thực hiện Văn bản GV gọi hs đọc vb trong sgk nhiệm vụ: - Vấn đề NL: Bàn về tình Theo em, vấn đề nghị luận của + 1 HS đọc thế lựa chọn sống-chết và đoạn văn là gì? Đoạn văn nêu + Trình bày cá nhân. vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật những ý kiến chính nào?(Tìm câu + Một em trình bày. lão Hạc. mang luận điểm). + Các em khác nhận xét, bổ sung. Các ý kiến đó giúp người đọc hiểu Dự kiến TL: thêm gì về nhân vật lão Hạc? Bàn vê cách lựa chọn cái chết Nhận xét về BPNT của bài của lão Hạc. - HS tìm. Từ việc miêu tả hđ của các - Tác giả chủ yếu đi vào nv, NC gián tiếp đưa ra 1 tình khai thác “nội tâm giằng xé thế lựa chọn đối với lão Hạc chiến đấu” trong tâm hồn mà các dấu hiệu của nó đã nhân vật. được chuẩn bị ngay từ đầu. 7 - Người đọc nhận thấy một nhân cách đáng kính, một tấm lòng hy sinh cao quý ở Lão Hạc. - Nội dung. Phương pháp lập luận. 4. Hoạt động 4: Vận dụng HS biết vận dụng kiến thức đã học về truyện để viết đoạn văn triển khai luận điểm trong bài nghị luận về tác phẩm truyện đã học. HS tiếp nhận và thực hiện GV chuyển giao nhiệm vụ cho nhiệm vụ: HS: - HS thực hiện làm bài ở nhà. Viết đoạn văn triển khai luận - Trình bày cá nhân. điểm:Ông Sáu trong văn bản - Viết vào vở bài soạn. Chiếc lược ngà là một người cha rất thương yêu con. - HS nghe, thực hiện ở nhà. GV nhận xét tiết học. Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau. Tên bài: NGHĨA TƯỜNG MINH VÀ HÀM Ý Thời gian thực hiện: 1 tiết I. Mục tiêu 1. Kiến thức - Khái niệm nghĩa tường minh và hàm ý. - Tác dụng của việc tạo hàm ý trong giao tiếp hang ngày. 2. Kĩ năng - Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực làm việc nhóm - Năng lực đặc thù mon học. + Đọc hiểu Ngữ liệu: nhận biết được việc sử dụng nghĩa tường minh, hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Giải đoán được hàm ý trong văn cảnh cụ thể. Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. +Đọc mở rộng văn bản tự sự, trữ tình: xác định và giải đoán hàm ý + Sử dụng hàm ý sao cho phù hợp với tình huống giao tiếp. 3. Phẩm chất Chăm học, có ý thức sử dụng nghĩa tường minh và hàm ý trong nói và viết. II. Thiết bị dạy học và học liệu:. 1. Thầy: Bảng phụ 2. Trò: Chuẩn bị bài. III. Tiến trình bài dạy 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề a. Mục tiêu - Tạo tâm thế hứng thú cho HS. - Kích thích HS tìm hiểu về nghĩa tường minh và hàm ý. 8 b.Nội dung HS theo yêu cầu của GV. Hoạt động cá nhân. c. Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời. d. Tổ chức thực hiện GV chuyển giao nhiệm vụ: nêu tình huống * Tình huống thứ nhất: Sắp đến giờ vào lớp, cô giáo hỏi một bạn học sinh: - Mấy giờ rồi em? * Tình huống thứ hai: Nam đi học muộn, đến sân trường gặp cô giáo chủ nhiệm, cô hỏi: - Mấy giờ rồi em? ? Tình huống thứ nhất, cô giáo muốn hỏi gì? Tình huống thứ 2 cô giáo muốn nhắc nhở điều gì? Dự kiến sản phẩm: (1) Cô giáo muốn hỏi giờ bạn học sinh. (2) Cô giáo nhắc nhở việc Nam đi học muộn. 2.Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Giải quyết vấn đề Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Mục đích: Giúp HS phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý Chuyển giao nhiệm vụ - HS tiếp nhận và thực hiện I. Phân biệt nghĩa Gọi Hs đọc đoạn trích 1. nhiệm vụ: tường minh và hàm ý. H? Câu “Trời ơi, chỉ còn 5 + 1 HS đọc. Đoạn trích SGK. phút”, em hiểu anh thanh niên + Trình bày cá nhân. - Trời ơi, chỉ còn 5 phút muốn nói điều gì? + Một em trình bày. + Nghĩa thực: Thời gian Ý cần thông báo đó, em thấy có + Các em khác nhận xét, bổ sung. còn 5 phút. được diễn đạt trực tiếp bàng từ Dự kiến TL: + Hàm ý: rất tiếc vì thời ngữ trong câu không? Nhờ đâu 1 HS đọc gian trôi nhanh. em có thể nhận ra nội dung - Hiểu: Thời gian còn ít: Sắp phải trên? chia tay. Gv kl: đó chính là hàm ý. Em - Tiếc quá! Không còn thời gian hiểu hàm ý là gì? để trò chuyện, tâm tình. - Tôi lại thui thủi 1 mình rồi. Giá như họ ở chơi thêm ít phút nữa - Nhờ vào văn cảnh và từ ngữ trong câu. Chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện a. Câu nói: “ồ! Cô... này” anh nhiệm vụ: muốn thông báo điều gì? + Trình bày cá nhân. b. Căn cứ vào đâu em biết + Một em trình bày. + Các em khác nhận xét, bổ sung. được điều mà anh thanh niên Dự kiến TL: nói? * Dự kiến trả lời 9 c. Ngoài thông báo trực tiếp a. Thông báo cho cô kĩ sư biết em thấy anh thanh niên còn cô ra về còn quên chiếc khăn muốn nói điều gì nữa không? mùi xoa. - Nghĩa tường minh. d. Điểm giống và khác nhau b. Căn cứ vào câu và từ giữa nghĩa tường minh và hàm “quên”. ý: c. Không. GV: Như vậy, câu nói của anh thanh niên không chứa ẩn ý mà thể hiện trực tiếp ý muốn nói về điều đó. => Câu nói này không chứa ẩn ý gì. Nghĩa tường minh. - Giống nhau: Đều sử dụng lời nói để diễn đạt 1 thông tin. - Khác nhau: + Tường minh: Diễn đạt trực tiếp điều muốn nói. + Hàm ý: Điều muốn nói không trực tiếp diễn đạt bằng từ ngữ trong câu mà phải suy ra từ những từ ngữ ấy -> Diễn đạt gián tiếp điều muốn nói. 3.Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về nghĩa tường minh và hàm ý GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện 1. Bài 1 cho HS nhiệm vụ: a. Câu “ nhà hoạ sỹ tặc Gọi hs đọc yêu cầu bài tập 1: + Trình bày cá nhân. lưỡi đứng dậy”. H? Câu nào cho thấy hoạ sỹ + Một em trình bày. chưa muốn chia tay với anh + Các em khác nhận xét, bổ sung. b. mặt đỏ ửng . thanh niên? Tìm những từ ngữ Dự kiến TL: miêu tả thái độ của cô gái trong * Dự kiến trả lời câu cuối đoạn văn? a. Câu “ nhà hoạ sỹ tặc lưỡi đứng dậy” cho thấy hoạ sỹ chưa muốn chia tay với anh thanh niên. b. - mặt đỏ ửng - nhận lại chiếc khăn - quay vội đi. GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận và thực hiện: cho HS + Hoạt động nhóm 2. Bài 2 Cho biết hàm ý của câu in + Đại diện trình bày Tuổi già sớm quá: 10 đậm? Dự kiến trả lời Hàm ý: Anh phải pha Xác định câu có chứa hàm ý? Ông hoạ sĩ già chưa kịp uống nước trà đãi hoạ sĩ. Nội dung của hàm ý đó? nước chè đấy. 3. Bài 3 Hàm ý: Gọi ông Sáu vô ăn HS làm bài tập chạy cơm. Câu “ cơm chín rồi” Hàm ý đó là: ông vô ăn cơm đi. 4. Bài 4 Gọi HS đọc và làm bài tập 4. - 1 HS đọc, thảo luận, TL: a. Không chứa hàm ý: Nói để rút lui. HDVN: Hoàn thành bài tập về b. Không chứa hàm ý: Lời nhà nói chưa kết thúc Soạn: nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ * Bài tập nâng cao Đặt một câu có hàm ý từ chối 4.Hoạt động 4: Mục tiêu: Giúp HS mở rộng vốn kiến thức đã học GV chuyển giao nhiệm vụ HS tiếp nhận: ? Tìm những câu thơ, ca dao, tục - Về nhà tìm hiểu, liên hệ ngữ mang nghĩa tường minh hoặc - HS làm vào trong vở. hàm ý. - Không thầy đố mày làm nên. ( tường minh) - Ăn quả nhớ quả trồng cây. ( Hàm ý) GV nhận xét. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài: Viếng lăng Bác Kí duyệt của tổ Ngày tháng . năm 2021 Nội dung: Phương pháp: .. Đinh Thu Trang 11 Kí duyệt của tổ Ngày 20 Kítháng duyệt 01 củanăm tổ 2021 Ngày 20 tháng 01 năm 2021 Nội dung: Nội dung: Phương pháp: .. Phương pháp: .. Đinh Thu Trang Đinh Thu Trang
Tài liệu đính kèm: