Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 35 - Trường THCS Ninh Hòa

docx 8 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 27/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 35 - Trường THCS Ninh Hòa", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuân 35
 Tiết 171,172 TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN 
 Ngày soạn: 
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
- Đặc trưng của từng kiểu văn bản và phương thức biểu đạt đã được học.
- Sự khác nhau giữa kiểu văn bản và thể loại văn học.
* Kĩ năng
- Tổng hợp, hệ thống hóa kiến thức về các kiểu văn bản đã học.
- Đọc - hiểu các kiểu văn bản theo đặc trưng của kiểu văn bản ấy.
- Nâng cao năng lực đọc và viết các kiểu văn bản thông dụng.
- Kết hợp hài hoà, hợp lí các kiểu văn bản trong thực tế làm bài.
* Thái độ: Tích cực học tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS:
- Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp.
III. Chuẩn bị
- GV: Giáo án, bảng phụ, tài liệu tham khảo. 
- HS: Soạn bài theo hướng dẫn của GV.
III.Các bước lên lớp:
1.Ổn định lớp: (1p)
2. Kiểm tra bài cũ:(5p)
 ? Kể tên những kiểu văn bản đã học?
 TL: 6 kiểu văn bản đã học: tự sự, biểu cảm, miêu tả, thuyết minh, nghị luận, 
 hành chính- công vụ.
3. Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động
GV kết hợp với kiểm tra bài cũ để vào bài.
-> GV chốt đáp án, nêu mục tiêu bài học.
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp 
 nhận kiến thức
 Kiến thức 1: Hướng dẫn hs ôn tập các I. Các kiểu văn bản đã học trong 
 kiểu văn bản đã học trong chương trình chương trình ngữ văn THCS.
 Ngữ văn THCS 
 - GV cho HS quan sát bảng tổng kết và 
 trả lời câu hỏi:
 ? Phân biệt sự khác nhau của các kiểu Câu 1 : Sự khác nhau của các kiểu văn 
 văn bản trên? bản 
 + Khác nhau về phương thức biểu đạt
 -GV diễn giảng, nhận xét, bổ sung + Về hình thức thể hiện
 + Mục đích biểu đạt khác nhau GV: Các kiểu văn bản trên có thay 
thế cho nhau được không ? Vì sao ? Câu 2: Các kiểu văn bản trên không 
HS: Các kiểu văn bản không thể thay thể thay thế được cho nhau vì:
thế được cho nhau. Vì mỗi kiểu văn + Phương thức biểu đạt khác nhau
bản có một đặc điểm riên + Hình thức thể hiện khác nhau
GV: Nhận xét và kết luận . + Mục đích khác nhau:
 Để nắm được diễn biến các sự việc, 
sự kiện (tự sự)
- Để tái hiện -> cảm nhận được các sự 
việc, sự kiện, hiện tượng (miêu tả)
- Để hiểu được thái độ, tình cảm người 
viết đối với sự vật, hiện tượng (biểu 
cảm)
- Để nhận thức đối tượng (Thuyết 
minh)
- Để thuyết phục người đọc (Nghị 
luận)
- Để tạo lập quan hệ xã hội ( người- 
người) theo quy định của pháp luật ( 
Văn bản điều hành)
 Chính vì thế nên nội dung và ngôn 
ngữ trong từng kiểu văn bản khác 
nhau. Câu 3. - Các phương thức biểu đạt có 
 thể kết hợp với nhau trong một văn bản 
GV: ? Các phương thức biểu đạt trên cụ thể vì: Trong văn bản tự sự có thể 
có thể kết hợp với nhau trong một văn sử dụng các phương thức miêu tả, 
bản cụ thể hay không? Tại sao? Nêu ví thuyết minh, nghị luận, ... và ngược lại
dụ minh hoạ? - Ngoài ra văn bản còn có chức năng 
HS trả lời: Có, vì không có một văn tạo lập và duy trì quan hệ xã hội: do đó 
bản nào chỉ dùng một phương thức không thể có 1 văn bản nào đó lại 
biểu đạt duy nhất. "Thuần chủng" một cách cực đoan 
VD: Hạ Long- Đá và nước... được
- Nhận xét, lấy VD phân tích và kết VD: + Cố hương : Tự sự - miêu tả - 
luận . biểu cảm - nghị luận
 + Chiếc lược ngà : tự sự - biểu cảm
 Câu 4. 
 a. Các thể loại văn học : Tự sự, trữ tình, 
 GV yêu cầu HS trao đổi trong bàn câu kịch.
hỏi sau: b. Mỗi thể loại đã sử dụng phương thức 
? Từ bảng trên hãy cho biết kiểu văn biểu đạt :
bản và hình thức thể hiện thể loại, tác *Tự sự có: Truyện ngắn, tiểu thuyết, 
phẩm văn học có gì giống nhau và kí, truyện dân gian...chủ yếu sử dụng 
khác nhau? * Giống : Đều có thể dùng chung một phương thức biểu đạt : tự sự. Có kết 
phương thức biểu đạt nào đó . hợp với miêu tả, biểu cảm, nghị luận... 
* Khác: Kiểu VB là cơ sở của các thể *Trữ tình : Thơ trữ tình, thơ ca dân 
loại văn học . gian, trường ca, tùy bút... Phương thức 
+ Kể tên các thể loại văn học đã học? biểu đạt chính là biểu cảm. Có kết hợp 
 với miêu tả , nghị luận...
+ Mỗi thể loại ấy đã sử dụng phương *Kịch: Phương thức biểu đạt chính là 
thức biểu đạt nào? tự sự ( qua ngôn ngữ đối thoại, độc 
 thoại...). Kết hợp với nghị luận ...
 c. Các tác phẩm như thơ, truyện , kịch 
 đôi khi có sử dụng yếu tố nghị luận 
 Đặc điểm của yếu tố nghị luận :
 + Lí lẽ phải xác dáng
 + Lập luận phải chặt chẽ. 
 + Dẫn chứng phải tiêu biểu, thuyết 
 phục.
 VD. Truyện Kiều
 Câu 5. Sự khác nhau giữa kiểu văn 
 bản TS và thể loại văn học TS.
+ Các tác phẩm như thơ, truyện, kịch - Kiểu vb tự sự có thể dùng :
có khi nào sử dụng yếu tố nghị luận + Trong VH ( truyện ngắn)
không? Cho VD và cho biết yếu tố + Trong bản tin ( tường thuật)
nghị luận đó có đặc điểm gì? + Trong vb hành chính ( bản tường 
 trình)
 - Thể loại VH tự sự : chỉ có thể là 
 truyện ( truyện ngắn, dài)
? Kiểu văn bản tự sự và thể loại văn 
học tự sự khác nhau như thế nào? Tính 
nghệ thuật trong tác phẩm văn học tự 
sự thể hiện ở những điểm nào? Câu 6. Sự giống và khác nhau giữa 
HS: Kiểu văn bản tự sự là cơ sở của thể kiểu văn bản bc và thể loại văn học 
loại văn học tự sự trữ tình.
+ Kiểu văn bản tự sự : PTBĐ là tự sự * Giống nhau: đều có yếu tố biểu cảm.
+ Thể loại văn học tự sự : Chủ yếu sử 
 * Khác nhau.
dụng PTBĐ tự sự song nó có kết hợp 
với các phương thức biểu đạt khác - Kiểu văn bản bc: không chỉ dùng cho 
+ Tính nghệ thuật trong TPVH tự sự ( vb nghệ thuật mà còn dùng nhiều trong 
các bp tu từ hay các từ loại) tình huống và các loại vb khác như 
 điện mừng, thăm hỏi, chia buồn,..
? Kiểu văn bản biểu cảm và thể loại - Thể loại văn học trữ tình: là thể loại 
văn học trữ tình giống và khác nhau ở VH nhằm phân biệt với thể loại TS và 
những điểm nào? kịch. * Giống nhau: Kiểu văn bản biểu cảm 
là cơ sở của thể loại văn học trữ tình.
+ Kiểu văn bản biểu cảm: PTBĐ biểu 
cảm
+ Thể loại văn học trữ tình: PTBĐ biểu 
cảm là chủ yếu, có kết hợp các phương 
thức biểu đạt khác
+ Đặc điểm của thể loại văn học trữ 
tình: 
- Bày tỏ tình cảm, cảm xúc của con 
người
- Khơi gợi sự đồng cảm. Câu 7: Tác phẩm nghị luận: cần các 
*Khác nhau: yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự. Tuy 
+ Kiểu văn bản biểu cảm không chỉ nhiên, các yếu tố này chỉ là phụ. 
dùng cho văn bản nghệ thuật mà còn phương thức nghị luận luôn là phương 
dùng trong các loại văn bản khác: điện thức chủ yếu trong bài văn nghị luận.
mừng, thăm hỏi, chia buồn, văn tế, văn 
điếu,..
+ Thể loại trữ tình là thể loại văn học 
phân biệt với các thể loại tự sự và kịch. 
Thể loại văn học trữ tình thông qua các 
hình tượng nghệ thuật trữ tình mà bày 
tỏ cảm xúc của con người.
GV: Tác phẩm nghị luận có cần các II. Phần tập làm văn trong chương 
yếu tố thuyết minh, miêu tả, tự sự trình THCS.
không? Cần ở mức độ nào, vì sao ?
HS: Có, các yếu tố đó giúp cho việc Câu 1. Mối quan hệ giữa phần văn và 
trình bày luận điểm, luận cứ trong bài TLV :
văn được rõ ràng cụ thể hơn. Đọc - hiểu văn bản để học cách viết tốt, 
- GV: Các yếu tố thêm vào đó là phụ hay ở bài tập làm văn; các văn bản tự 
chứ không được lấn át phương thức sự, miêu tả... giúp cho việc làm bài văn 
nghị luận làm mất đi yêu cầu và nội tự sự, miêu tả... được tốt, hay
dung bàn luận, phương thức nghị luận VD: Đọc – hiểu văn bản : Sơn Tinh, 
luôn là phương thức chủ yếu trong bài Thủy Tinh Phục vụ cho viết bài 
văn nghị luận. TLV: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thủy 
 Tiết 2 Tinh.
Kiến thức 2: Hướng dẫn hs hệ thống .
một số kiến thức về tập làm văn đã Câu 2. Mối quan hệ giữa phần TV với 
học phần văn và TLV : 
- GV cho HS thảo luận, trả lời hai câu Tiếng Việt, Văn, Tập làm văn có quan 
hỏi sau: hệ mật thiết chặt chẽ
? Phần văn và phần tập làm văn có mối 
quan hệ với nhau như thế nào? Hãy nêu VD và cho thấy mối quan hệ đó + Phần TV giúp HS có những hiểu biết 
trong chương trình đã học. về từ loại, loại từ, câu, đoạn văn...vận 
- Mô phỏng. dụng làm bài TLV
- Học phương pháp kết cấu. + Đọc - hiểu văn bản hiểu rõ giá trị 
- Học diễn đạt. NT của ngôn từ, hiểu cái mà từ biểu 
- Gợi ý sáng tạo. thị hiểu tiếng Việt làm tốt bài tập 
 làm văn
? Phần tiếng Việt có quan hệ như thế VD: tràng hoa(dt): kết thành chuỗi 
nào với phần Văn và phần Tập làm hoặc vòng tròn; ...sử dụng viết đoạn 
văn? Cho VD? văn miêu tả trong TLV tự sự....
- TV góp phần vào việc học tốt Đọc – Câu 3: 
hiểu vb và TLV. Vì học TV sẽ giúp HS Giúp cho bài văn thêm cụ thể, rõ ràng, 
nắm các quy tắc dùng từ, đặt câu, hội sinh động, hấp dẫn...=> tạo kĩ năng 
thoại, các bp tu từ. phân tích, diễn đạt, tạo lập văn bản cụ 
- Giúp các em có cơ sở thấy được cái thể
hay, cái đẹp trong cách diễn đạt ở bài 
vb. III. Các kiểu văn bản trọng tâm.
- Nắm được quy tắc dùng từ, đặt câu-> 1. Văn bản thuyết minh
làm tập làm văn có hiệu quả hơn, ko bị 2. Văn bản tự sự
sai chính tả , ko lỗi về ngữ pháp. 3.Văn bản nghị luận
? Các phương thức biểu đạt: miêu tả, 
tự sự, nghị luận, biểu cảm, thuyết minh 
có ý nghĩa như thế nào đối với việc rèn 
luyện kĩ năng làm văn?
 Kiến thức 3: Hướng dẫn hs ôn lại 3 
kiểu văn bản đã học ở lớp 9.
GV đặt câu hỏi: Dựa vào bảng tổng kết 
hướng dẫn HS ôn tập 3 kiểu văn bản đã 
học ở lớp 9 theo hệ thống câu hỏi SGK 
trang 171,172.
- GV chốt lại bằng bảng phụ yêu cầu 
HS đọc lại.
 Văn bản thuyết Văn bản tự sự Văn bản nghị luận
 minh
a. Mục đích: Giúp a. Mục đích: Biểu hiện con người, quy a. Mục đích: Thuyết 
người đọc có tri luật đời sống, bày tỏ tình cảm thái độ. phục mọi người tin 
thức khách quan và theo cái đúng, cái 
có thái độ đúng đắn tốt, từ bỏ cái sai, cái 
đối với chúng. xấu.
b. Muốn làm được b. Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: sự b. Văn bản nghị luận 
văn bản thuyết việc, nhân vật, tình huống,hành động, lời do các yếu tố luận 
minh phải quan sát, kể, kết cục. tìm hiểu kĩ lưỡng, điểm, luận cứ, lập 
chính xác đối luận tạo thành.
tượng, trình bày 
theo thứ tự thích 
hợp để người đọc 
dễ hiểu.
c. Các phương c. Văn bản tự sự thường kết hợp các yếu c. Các luận điểm, 
pháp thường dùng: tố miêu tả, nghị luận, biểu cảm nhằm mục luận cứ phải rõ ràng, 
Nêu định nghĩa, đích làm cho câu chuyện sinh động và hấp có lí lẽ, dẫn chứng 
giải thích,liệt kê, dẫn hơn. thuyết phục, lập 
nêu ví dụ, so sánh, - Khi kể chuyện muốn câu chuyện thêm luận cần chặt chẽ.
phân tích, phân phần sâu sắc, giàu tính triết lí dùng yếu 
loại,... tố nghị luận.
 - Khi kể chuyện người kể nhằm trả lời, 
 làm rõ câu hỏi, câu chuyện ấy, hành động 
 ấy ra sao,... thì cần phải biết miêu tả.
 - Khi kể chuyện người kể cần thể hiện thái 
 độ và tình cảm của mình đối với sự việc, 
 nhân vật thì phải biết dùng thêm các yếu 
 tố biểu cảm.
d. Ngôn ngữ của d. Ngôn ngữ trong văn bản tự sự thường 
văn bản thuyết sử dụng nhiều từ chỉ hành động, từ giới 
minh phải chính thiệu, từ chỉ thời gian, không gian và tính 
xác, cô đọng chặt từ đề người đọc hình dung được đối 
chẽ và sinh động. tượng, nhân vật, sự việc một cách sinh 
 động.
3d. Dàn ý bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
A. Mở bài: Nêu sự việc, hiện tượng được nghị luận.
B. Thân bài: Liên hệ thực tế; Phân tích các mặt đúng, sai, lợi hại; Đánh giá, nhận định 
về sự việc, hiện tượng đó.
C. Kết bài: Kết luận, tổng kết, nêu nhận thức mới hoặc tỏ ý khuyên bảo, hành động.
 Dàn ý bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí
A. Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng đạo lý cần tìm.
B. Thân bài: 
- Giải thích nội dung vấn đề tư tưởng, đạo lý, nghĩa đen, nghĩa bóng (nếu có)
- Nhận định đánh giá câu tục ngữ trong bối cảnh cuộc sống riêng, chung (bình luận)
- Mớ rộng vấn đề.
C. Kết bài: Tổng kết, nêu nhận định mới.
- Tỏ ý khuyên bảo, tỏ ý hành động.
- Đưa ra ý kiến riêng của người viết.
e. Dàn ý bài nghị luận về tác phẩm truyện (đoạn trích)
A. Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của chủ đề bài và nêu ý kiến 
đánh giá sơ bộ của mình).
B. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có 
phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
C. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn 
trích). Dàn ý bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
 A Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ, nêu nhận xét khái quát về đoạn thơ, bài thơ 
 đó. Nếu phân tích một đoạn thơ cần nêu rõ vị trí của đoạn thơ ấy trong tác phẩm và 
 khái quát nội dung cảm xúc của nó).
 B. Thân bài: Lần lượt trình bày những cảm nhận, suy nghĩ, đánh giá về nội dung, nghệ 
 thuật của đoạn thơ, bài thơ.
 C. Kết bài: Khái quát giá trị, ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ.
HOẠT ĐỘNG 4: Vận dụng và mở rộng (2’)
-Trình bày một ý mà em yêu thích.
- Hoàn thành bài viết.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2 phút)
 a. Bài vừa học: 
+ Đọc lại bảng tổng kết, ôn lại các kiểu văn bản đã học.
+ Ôn lại các phương thức biểu đạt, mục đích của các kiểu văn bản.
b. Chuẩn bị bài mới: Ôn lại các kiến thức để KT HKII
IV. Kiểm tra đánh giá bài học.
Có những phương thức biểu đạt nào? nêu mục đích của chúng?
V. RÚT KINH NGHIỆM.
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......................................................
 Tiết 173,174 KIỂM TRA HỌC KÌ II
 ( ĐỀ CỦA SỞ GDKHCN BẠC LIÊU)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Đánh giá được các nội dung cơ bản của cả 3 phần trong SGK Ngữ 
văn 9, chủ yếu là tập 2.
2. Kĩ năng: Biết cách vận dụng những kiến thức và kĩ năng ngữ văn đã học một 
cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách thức kiểm tra, đánh giá, mới.
3. Thái độ: GD HS ý thức tự lực khi làm bài.
II. Chuẩn bị:
 - GV: Ma trận đề; Đề- đáp án.
 - HS: ĐDHT, bài cũ.
III. Các bước lên lớp:
 1.Ổn định lớp:
 2. Kiểm tra bài cũ:
 3. Nội dung bài mới:
 a. Ma trận đề.
 b. Đề.
 c. Đáp án và thang điểm.
 ( Đề do S ở GD ra)
 4. Củng cố:
 5. Hướng dẫn HS tự học, làm BT và soạn bài mới ở nhà:
 IV: Rút kinh nghiệm: .................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
...........................................................................................................
 Tiết 175 SỬA BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ II
I. MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
* Kiến thức
 - Nhằm thông báo kết quả đạt được trong bài kiểm tra đến từng học sinh.
 - Học sinh nắm được những ưu điểm và những hạn chế của mình để rút kinh 
nghiệm cho bài kiểm tra thi cấp 3. 
 * Kĩ năng: Các kĩ năng làm bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích, sử dụng 
từ ngữ, câu tiếng Việt, kỹ năng phát hiện, chữa lỗi, kĩ năng tự đánh giá.
* Thái độ: Giáo dục cho HS ý thức tự đánh giá nhận xét bản thân..
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và pt cho HS:
- Năng lực chung: tự học, tư duy, giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
- Năng lực chuyên biệt:sáng tạo, cảm thụ thưởng thức cái đẹp.
III. CHUẨN BỊ
- GV: đáp án, biểu điểm; một số đoạn chữa lỗi cho học sinh 
- HS: Nhớ lại đề bài. 
III. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
 1. Ổn định lớp :
 2. Kiểm tra bài cũ : Không 
 3. Tiến hành sửa bài.( Theo hướng dẫn chấm của Sở)

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_ngu_van_9_tuan_35_truong_thcs_ninh_hoa.docx