Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021

doc 9 trang Người đăng Hàn Na Ngày đăng 12/12/2025 Lượt xem 16Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Ngữ văn 9 - Tuần 9 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Tuần: 9 Ngày soạn: 25/10/2020
Từ tiết 39,40,41,51,52 
Tiết: 53, 54
 KIỂM TRA GIỮA KÌ 
I. Mục tiêu
 1. Kiến thức:
 Đánh giá kết quả học tập của học sinh trong học kì I.
2. Kĩ năng:
 Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài.
3. Thái độ: 
 Nghiêm túc trong làm bài.
 II. Chuẩn bị:
1. Thầy: Ôn tập, củng cố, hệ thống hóa các kiến thức đã học ở học kì I.
a. Ma trận:
b. Đề bài: (Kiểm tra tập trung)
c. Đáp án và thang điểm
2. Trò: Ôn bài.
III. Các bước lên lớp
1. Ổn định tổ chức lớp
2. Tiến hành kiểm tra:
GV phát đề, tính giờ làm bài, thu bài.
3. Dặn dò:.
 Chuẩn bị tiết: Tổng kết từ vựng (tt).
IV. Rút kinh nghiệm:
Tiết 39
 TỔNG KẾT TỪ VỰNG
 (TỪ ĐƠN, TỪ PHỨC, TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN 
 NGHĨA CỦA TỪ)
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 - Hệ thống hóa kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9.
 - Biết vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp, đọc – hiểu và tạo lập văn bản.
* Kĩ năng:
 - Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
 - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống: Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng tiếng 
Việt.
* Thái độ: Tích cực, chủ động trong học tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận câu hỏi. 
 - Phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương đất nước; Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt. 
II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Bảng phụ
 2. Trò: Ôn lại kiến thức III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Đọc thuộc 1 đoạn thơ trong tác phẩm truyện Kiều của Nguyễn Du, phân biệt các từ 
đơn, từ phức có trong đoạn trích đó?
 3. Bài mới.
 Cách thức tổ chức hoạt động Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
 học sinh
 Hoạt động 1: Khởi động: 
 Mục đích: Giúp HS nhớ lại 1 số kiến thức về từ vựng đã học.
 H? Kể tên một số đơn vị từ - HS nêu:
 vựng mà em đã được học?
 Hoạt động 2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: 
 Mục đích: Giúp HS hệ thống hóa một số từ vựng đã được học.
 III. Nghĩa của từ
 Nêu khái niệm nghĩa của từ? - Nghĩa của từ là nội dung 1. Khái niệm nghĩa của 
 Cho vd? mà từ biểu thị. từ:
 VD: Lỗi lạc: tài giỏi, khác 
 thường, vượt trội hơn người - 
 GV hướng dẫn hs làm bài tập - Nghe
 trắc nghiệm .
 Em hãy chọn cách hiểu đúng? - Chọn cách hiểu a đúng vì: 2. Xác định nghĩa của 
 Vì sao em chọn cách đó? Cách hiểu b: nghĩa của từ từ.
 "mẹ" chỉ khác nghĩa của từ 
 "bố" ở phần nghĩa "người 
 phụ nữ " - Đáp án: Câu 2: a 
 HS quan sát đúng.
 GV đưa bảng phụ . TL: Độ lượng là : b đúng: 
 H? Em chọn cách giải thích Vì cách a vi phạm nguyên 
 nào? Vì sao? tắc quan trọng phải tuân thủ 
 khi giải thích nghĩa của từ. - Đáp án câu 3: b đúng.
 IV. Từ nhiều nghĩa và 
 hiện tượng chuyển 
 Câu 1 mục IV SGK - HS thảo luận, TL: nghĩa của từ
 Hiện tượng từ nhiều nghĩa là 1. Khái niệm về từ 
 kết quả quá trình chuyển nhiều nghĩa và hiện 
 nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều tượng chuyển nghĩa của 
 nghĩa. . từ.
 VD: từ "mắt" là từ nhiều 
 nghĩa VD: Chân, xuân, tay 
 H? Từ "hoa" trong "hoa lệ" - HS khá, giỏi TL: Không 
 được dùng theo nghĩa gốc hay thể coi đây là hiện tượng 2. Hiện tượng chuyển 
 nghĩa chuyển? Nếu tách từ chuyển nghĩa làm xuất hiện nghĩa
 “hoa” ra khỏi câu thì nghĩa từ nhiều nghĩa vì nghĩa Từ " hoa " trong " hoa 
 ntn? chuyển của từ " hoa " là lệ "dùng theo nghĩa 
 nghĩa chuyển lâm thời, chưa đẹp, sang trọng, tinh làm thay đổi nghĩa của từ, khiết.
 chưa thể đưa vào từ điển .
 H? Nêu các từ biểu thị nghĩa - HS lên bảng làm
 chuyển của các từ: nhà, dẻo, 
 căng.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Làm các bài tập còn lại
 - Hệ thống hóa các kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
 - Chuẩn bị bài: Tổng kết từ vựng.
IV. Kiểm tra, đánh giá bài học
 Nắm nội dung bài học.
V. Rút kinh nghiệm
 ...............................................................................................................................
Tiết: 40 
 TỔNG KẾT TỪ VỰNG
 (TỪ ĐỒNG ÂM TRƯỜNG TỪ VỰNG)
I . Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
 Một số khái niệm liên quan đến từ vựng.
* Kĩ năng:
 - Cách sử dụng từ hiệu quả trong nói, viết, đọc – hiểu văn bản và tạo lập văn bản.
- THGDKNS: giao tiếp trao đổi hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng TV; Ra quyết 
định lựa chọn và sd từ ngữ thích hợp trong giao tiếp của cá nhân.
* Thái độ:
 Tích cực, chủ động trong học tập.
2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 - Phẩm chất: Yêu ngôn ngữ dân tộc; Có ý thức giữ gìn, phát huy ngôn ngữ dân tộc.
 - Năng lực tự học, vận dụng kiến thức tổng hợp để làm bài.
II. Chuẩn bị:
 1. Thầy: Bảng phụ
 2. Trò: Ôn lại kiến thức
III. Các bước lên lớp
 1. Ổn định tổ chức lớp: 
 2. Kiểm tra bài cũ: 
 Vẽ sơ đồ cấu tạo từ vựng tiếng Việt? Cho ví dụ?
 3. Bài mới.
Cách thức tổ chức hoạt Sản phẩm hoạt động của Kết luận của giáo viên
động học sinh
Hoạt động 1: Khởi động 
Mục đích: Giúp HS nhớ lại đơn vị từ vựng đã học ở lớp dưới.
H? Nhận xét về nghĩa của từ - HS nêu: chơi chữ dựa vào 
“lợi” trong văn bản sau: Bà đặc sắc ngữ âm.
già còn Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức mới 
Mục đích: Giúp HS tiếp tục hệ thống hóa một số từ vựng đã được học
 V. Từ đồng âm, phân 
 biệt từ nhiều nghĩa và 
 hiện tượng đồng âm.
 Thế nào là từ đồng âm? Cho - Những từ phát âm giống 1. Khái niệm: Từ đồng 
VD minh hoạ? nhau nhưng nghĩa khác xa âm:
 nhau. 
 VD: Lồng: lồng chăn, lồng 
 chim, ngựa lồng.
- Từ đồng âm và từ nhiều - HS khá, giỏi TL
nghĩa khác nhau ntn? + Từ đồng âm: xét về nghĩa 2. Phân biệt từ đồng âm 
Làm thế nào để phân biệt từ không có mối liên hệ ngữ và từ nhiều nghĩa.
đồng âm và từ nhiều nghĩa? nghĩa nào. - Nhiều nghĩa: 1 từ có 
 + Từ nhiều nghĩa: giữa nhiều nghĩa khác nhau.
 chúng có mối liên hệ ngữ - Đồng âm: Âm giống, 
 nghĩa nhất định. nghĩa khác nhau.
 VI. Từ đồng nghĩa
Đồng nghĩa là gì? Kể tên các - Từ đồng nghĩa: nghĩa giống, 1. Khái niệm.
loại đồng nghĩa? âm khác nhau. 2. Các loại từ đồng nghĩa:
 Các loại từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn
 + Hoàn toàn: heo, lợn. - Đồng nghĩa không hoàn 
 + Không hoàn toàn: Khiêng, toàn.
 vác 
 Câu 2 SGK - HS nêu đáp án: d
 Câu 3 SGK - HS tự bộc lộ.
 + Xuân: lấy bộ phận để thay 
 cho toàn thể (1 mùa trong 
 năm tương ứng với 1 tuổi): 
 Hoán dụ.
 Tác dụng: Thể hiện tinh thần 
 lạc quan, tránh lặp từ.
 VII. Từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là gì? Tìm 1 số - TL: Có nghĩa trái ngược 1. Khái niệm.
cặp từ trái nghĩa? nhau. VD: tốt, xấu
Y/c HS làm bài tập 2. SGK - HS làm theo nhóm, TL. 2. Tìm từ trái nghĩa
GV nhận xét. VD: Cao, thấp 
 + Nhóm chỉ sự đối lập: - Đối lập hoàn toàn:
 Khẳng định cái này, phủ định Sống > < 
 cái kia. lẻ.
 + Nhóm khẳng định cái này, - Đối lập không hoàn 
 không có nghĩa là phủ định toàn. Giàu - nghèo, già - 
 cái kia. trẻ, cao-thấp 
 Nêu cấp độ khái quát nghĩa - HS TL: VIII. Cấp độ khái quát 
của từ? Nghĩa của từ có thể rộng hoặc nghĩa của từ. hẹp hơn nghĩa của từ ngữ 1. Khái niệm
 khác.
 VD: Nhìn: ngắm, liếc, 
 nhòm...
 hoặc: Sinh v ật; động vật, 
 thực vật. 2. Tạo cấp độ khái quát 
 - HS đọc và làm: Điền từ tạo nghĩa của từ ngữ:
 cấp độ khái quát nghĩa của từ VD: Sinh vật: 
 - HS tự bộc lộ.
Câu 2. SGK 2 em lên bảng
GV sử dụng bảng phụ IX. Trường từ vựng.
 Thế nào là trường từ vựng? - HS nêu. 1. Khái niệm.
VD?
 Câu 2 mục IX SGK - HS làm 2. Tìm trường từ vựng
GV nhận xét. Nhà tù: chém, giết, máu
Tìm trường từ vưng: Động từ, - 3 em lên bảng
tính từ.
* Bài tập ngoài - HS khá, giỏi
Trong các trường hợp sau, - HS nêu:
trường hợp nào là từ đồng + la đồng âm.
âm: + xanh: từ nhiều nghĩa
a. Lười học bị mẹ la.
b. Nốt nhạc này là nốt la.
a. Lúa xanh quá.
b. Nước da hơi xanh. - HS lên bảng:
H? Tìm các từ đồng âm với từ Ví dụ: Kiến bò; đĩa thịt bò..
bò.
Đọc bài thơ: Chàng Cóc 
ơi....Ngàn vàng khôn chuộc 
dấu bôi vôi.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 
 - Làm các bài tập còn lại ở nhà.
 - Hệ thống hóa các kiến thức bằng sơ đồ tư duy.
 - Chuẩn bị tiết: Tổng kết từ vựng (tiếp theo)
IV. Kiểm tra đánh giá bài học: 
 Nắm nội dung bài học.
V. Rút kinh nghiệm
Tiết 41
 TỔNG KẾT VỀ TỪ VỰNG 
 (CÁCH PHÁT TRIỂN TỪ VỰNG, TỪ MƯỢN, TỪ HÁN VIỆT,.. BNXH)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
 Kiến thức: - Các khái niệm TTT, TTH; phép tu từ 
 - Tác dụng của việc sử dụng TTT, TTH và các phép tu từ trong VB nghệ thuật.
 - Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
 Kỹ năng:
 - Nhận diện được các từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng trong văn bản.
 - Phân tích tác dụng của việc lựa chọn, sử dụng từ ngữ và biện pháp tu từ trong văn bản.
 - Biết vận dụng những kiến thức đã học làm bài tập và trong giao tiếp.
 - THGDKNS: giao tiếp trao đổi hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của từ vựng TV; Ra 
quyết định lựa chọn và sd từ ngữ thích hợp trong giao tiếp của cá nhân.
Thái độ: Có ý thức học tập, nâng cao và trau dồi vốn từ.
2. Phẩm chất năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu văn bản.
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
 - Giáo viên: Giáo án - Sgk và sgv, chuẩn kiến thức. 
 - Học sinh: Chuẩn bị bài trước.
III. Tổ chức các hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ (5 phút): Nhắc lại khái niệm Từ đồng nghĩa, trái nghĩa, cấp độ khái quát 
của nghĩa từ ngữ? Cho VD.
3. Bài mới: 
 Cách thức tổ chức hoạt 
 Sản phẩm của HS Kết luận của giáo viên
 động
 Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn: Khởi động (2 phút)
 Mục đích: Giúp HS tạo tâm thế sẵn sàng để đến với nội dung bài học.
 Nội dung: Lời dẫn vào bài mới.
 Hoạt động 2: Tìm tòi, tiếp nhận kiến thức: (35 phút)
 Mục đích: Các khái niệm TTT,TTH; phép tu từ Tác dụng của việc sử dụng TTT, TTH 
 và các phép tu từ trong VB nghệ thuật. Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
 * Kiến thức 1: Ôn tâp sự I. Sự phát triển của từ vựng
 phát triển của từ vựng 1. Các hình thức phát triển của 
 Tiếng Việt từ vựng
 - Có mấy hình thức phát Trả lời theo sự hiểu a. Phát triển nghĩa của từ: 
 triển của từ vựng? biết của HS - Thêm nghĩa
 Cho ví dụ - Chuyển nghĩa 
 THGDKNS: Yêu cầu học HS điền b. Phát triển số lượng từ ngữ:
 sinh điền theo sơ đồ - Từ mượn.
 - Tạo từ mới.
 Nếu không có sự phát triển Học sinh làm bài tập 2. Nếu không có sự phát triển nghĩa 
 nghĩa của từ sẽ ảnh hưởng 2, 3 mục I của từ thì vốn từ không thể nảy 
 như thế nào? (Khá –giỏi) Tiền khả thi, sách sinh nhanh để đáp ứng nhu cầu 
 đỏ.. giao tiếp trực tiếp được. * Kiến thức 2: Hướng dẫn Dùng từ tiếng nước II. Từ mượn
học sinh ôn lại khái niệm ngoài để biểu thị sự 1. Ôn lí thuyết.
từ mượn. vật, đặc điểm mà 
 tiếng Việt chưa có từ 
 thích hợp để diễn tả.
 2. Câu (c) là câu nhận định đúng. 
- Học sinh làm bài tập 2, 3. Học sinh làm bài tập Vay mượn là hiện tượng phổ biến ở 
 2, 3 tất cả các ngôn ngữ, vay mượn vừa 
 làm giàu vốn ngôn ngữ của dân tộc, 
 vừa để đáp ứng nhu cầu giao tiếp 
 của người Việt.
 3. Nhận xét
 - Những từ mượn như săm, lốp, 
 ga, xăng, phanh là những từ mượn 
 đã được Việt hóa. 
 - Còn những từ như a-xít, ra-đi-ô, 
 vi-ta-min là những từ mượn theo 
 hình thức phiên âm.
* Kiến thức 3: Ôn tập Từ III. Từ Hán Việt
Hán Việt. 1. Ôn lí thuyết.
- Thế nào là từ Hán Việt? Là từ mượn tiếng 2. Bài tập 2: Câu (b) là quan niệm 
Ví dụ. Hán được nói, viết đúng bởi vì nền văn hóa và ngôn 
 theo cách của người ngữ của người Việt chịu ảnh hưởng 
 Việt rất lớn của ngôn ngữ Hán suốt mấy 
- Khi sử dung từ Hán Việt - Hs suy nghĩ trả lời. ngàn năm phong kiến, nó là bộ 
cần lưu ý điều gì? phận quan trọng của lớp từ mượn 
(Khá – giỏi) gốc Hán.
* Kiến thức 4: HD HS tìm IV. Thuật ngữ và biệt ngữ xã hội
hiểu thuật ngữ, trau dồi 
vốn từ
- Nhắc lại khái niệm về Thuật ngữ: ẩn dụ.. 1. Ôn lí thuyết
thuật ngữ. Biệt ngữ XH: ngỗng 2. Vai trò của thuật ngữ trong đời 
 (0 điểm), cây gậy (1 sống xã hội hiện nay: Đánh giá sự 
 điểm),.. phát triển của các lĩnh vực khoa 
- Vai trò của thuật ngữ - KHKT phát triển- học, sự đi lên của một đất nước.
trong cuộc sống hiện nay. vai trò của thuật ngữ.
 3. Liệt kê một số từ ngữ là biệt ngữ 
- Biệt ngữ xã hội là gì? HS giải nghĩa từ. xã hội:
- Liệt kê một số biệt ngữ - Trong nghề y: chuyên khoa ti vi, 
xã hội? chuyên khoa moi tiền, 
- Có những hình thức trau - Trong nghề giáo: cháy giáo án, 
dồi vốn từ nào? (Khá – chuồn giờ, cúp học, bác sĩ gây mê 
giỏi) (thầy cô dạy quá buồn ngủ) 
Liên hệ: lựa chọn và sử - Trong buôn bán: mấy vé, mấy 
dụng từ phù hợp mục đích xanh (đô la), cớm (công an) 
giao tiếp. * Kiến thức 5: HD HS tìm V - Trau dồi vốn từ
 hiểu hình thức trau dồi 1. Các hình thức trau dồi vốn từ
 vốn từ - Nắm được đầy đủ, chính xác 
 Gọi phát biểu Rèn luyện để nắm nghĩa của từ và dùng từ một cách 
 Cho nhận xét, bổ sung nghĩa của từ và làm chính xác trong từng trường hợp cụ 
 Tổng hợp ý kiến tăng vốn từ. thể
 Rút ra kết luận Nhận xét, bổ sung - Rèn luyện thêm những từ chưa 
 Nghe biết để làm tăng vốn từ
 Ghi bài 2. Giải nghĩa từ.
 - Bách khoa toàn thư: từ điển bách 
 Cho hs ghi bài Xác định từ dùng khoa, ghi đầy đủ tri thức của các 
 sai và sửa lại cho ngành.
 Yêu cầu hs giải thích đúng. - Bảo hộ mẫu dịch: chính sách bảo 
 nghĩa của các từ trong vệ sản xuất trong nước chống lại sự 
 sgk. cạnh tranh của hàng hóa nước 
 ngoài trên thị trường nước mình.
 - Dự thảo: thảo ra để thông qua 
 (động từ), bản thảo đưa ra để thông 
 qua (danh từ).
 - Đại sứ quán: cơ quan đại diện 
 chính thức và toàn diện của một 
 nhà nước ở nước ngoài do một đại 
 sức đặc mệnh toàn quyền đứng đầu
 - Hậu duệ: con cháu người đã chết.
 - Khẩu khí: khí phách của con 
 người toát ra qua lời nói.
 - Môi sinh: môi trường sinh sống 
 của sự vật.
 3. Bài tập 3: Sửa lỗi dùng từ
 a. Sai về dùng từ béo bổ, béo bổ là 
 từ dùng để chỉ thức ăn nuôi cơ thể.
 - Sửa lại: dùng từ béo bở thay thế, 
 béo bở mang lại nhiều lợi nhuận.
 b. Sai về dùng từ đạm bạc –là sự ăn 
 uống đơn giản, đáp ứng nhu cầu tối 
 thiểu của cơ thể.
 Xác định lỗi, sửa lỗi dùng Xung phong phát - Sửa lại: dùng từ tệ bạc thay thế - 
 từ. biểu tệ bạc là hành động vô ơn không 
 Cho phát biểu Ghi nhận giữ trọng nghĩa tình.
 Uốn nắn điều chỉnh. Nghe c. Sai về cách dùng từ tấp nập – tấp 
 nập là chỉ sự đông người qua lại.
 - Sửa lại: dùng từ tới tấp, tới tấp là 
 liên tiếp, dồn dập.
4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: 3 phút 
 - Học bài, làm bài tập ở nhà.
 - Soạn bài mới: Nghị luận trong văn bản tự sự IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề, bài học
 - GV dự kiến một số câu hỏi, bài tập và tổ chức cho HS tự đánh giá kết quả học tập của 
bản thân và của bạn: Biệt ngữ xã hội là gì? Liệt kê một số biệt ngữ xã hội.
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học: 
V. Rút kinh nghiệm:
 ..
 .. 
 ..
 Kí duyệt 
 Ngày 28 tháng 10 năm 2020
 - Nội dung: 
 . .
 - Phương pháp: 
 ..
 PHT: Hồ Văn Khởi

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_ngu_van_9_tuan_9_nam_hoc_2020_2021.doc